Dacarbazine

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Dacarbazine.svg
Dược phẩm
Tên IUPAC hệ thống
5-(3,3-Dimethyl-1-triazenyl)imidazole-4-carboxamide
Nhận dạng
Số CAS 4342-03-4
Mã ATC L01AX04
PubChem 2942
DrugBank DB00851
Dữ liệu hóa chất
Công thức C6H10N6O 
Phân tử gam 182.18 g/mol
SMILES tìm trong eMolecules, PubChem
Dữ liệu dược động lực học
Sinh khả dụng 100% (IV)
Chuyển hóa Lớn
Bán thải 5 giờ
Bài tiết Thận (40% vẫn sẽ nguyên dạng)
Lưu ý trị liệu
Phạm trù thai sản

C(US)

Tình trạng pháp lý

Theo đơn

Dược đồ IV

Dacarbazine (DTIC), hay còn được gọi là imidazole carboxamide, là một loại thuốc hóa trị liệu được sử dụng trong điều trị u ác tínhu lympho Hodgkin.[1] Khi sử dụng để điều trị u Hodgkin, thuốc thường được sử dụng kết hợp cùng với vinblastine, bleomycindoxorubicin.[1] Chúng được đưa vào cơ thể bằng cách tiêm vào tĩnh mạch.[1]

Các tác dụng phụ thường gặp có thể kể đến chán ăn, nôn mửa, số lượng bạch cầu thấp và giảm lượng tiểu cầu.[1] Các tác dụng phụ nghiêm trọng khác có thể có như các vấn đề về gan và các phản ứng dị ứng.[1] Vẫn chưa rõ liệu sử dụng trong thai kỳ có an toàn cho em bé hay không.[1] Dacarbazine là trong các tác nhân alkyl hóa và và thuộc vào họ thuốc tương tự purine.[1] Dacarbazine hoạt động bằng cách tác động đến quá trình nhân đôi DNA để ức chế tế bào ung thư, tuy nhiên, tế bào khỏe mạnh cũng sẽ bị ảnh hưởng.[2]

Dacarbazine đã được chấp thuận cho sử dụng y tế tại Hoa Kỳ vào năm 1975.[1] Nó nằm trong danh sách các thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là nhóm các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế.[3] Chi phí bán buôn ở các nước đang phát triển là khoảng 7,45 - 18,24 USD/lọ 200 mg.[4]Vương quốc Anh, liều này có giá khoảng 7,50 pound Anh.[5]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e “Dacarbazine”. The American Society of Health-System Pharmacists. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  2. ^ Kewitz, S; Stiefel, M; Kramm, CM; Staege, MS (tháng 1 năm 2014). “Impact of O6-methylguanine-DNA methyltransferase (MGMT) promoter methylation and MGMT expression on dacarbazine resistance of Hodgkin's lymphoma cells.”. Leukemia research 38 (1): 138–43. PMID 24284332. doi:10.1016/j.leukres.2013.11.001. 
  3. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (19th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  4. ^ “Dacarbazine”. International Drug Price Indicator Guide. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  5. ^ British national formulary: BNF 69 (ấn bản 69). British Medical Association. 2015. tr. 600. ISBN 9780857111562.