Dacarbazine

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Dacarbazine
Dacarbazine.svg
Dữ liệu lâm sàng
Phát âm/dəˈkɑːrbəˌzn/
Tên thương mạiDTIC-Dome, tên khác
AHFS/Drugs.comChuyên khảo
MedlinePlusa682750
Danh mục cho thai kỳ
  • US: C (Rủi ro không bị loại trừ)
Dược đồ sử dụngIV
Mã ATC code
Tình trạng pháp lý
Tình trạng pháp lý
  • Nói chung: ℞ (Thuốc kê đơn)
Dữ liệu dược động học
Sinh khả dụng100% (IV)
Chuyển hóa dược phẩmLớn
Chu kỳ bán rã sinh học5 giờ
Bài tiếtThận (40% vẫn sẽ nguyên dạng)
Các định danh
Số đăng ký CAS
PubChem CID
DrugBank
ChemSpider
Định danh thành phần duy nhất
KEGG
ChEBI
ChEMBL
ECHA InfoCard100.022.179
Dữ liệu hóa lý
Công thức hóa họcC6H10N6O
Khối lượng phân tử182.18 g/mol
Mẫu 3D (Jmol)
 KhôngN☑Y (what is this?)  (kiểm chứng)

Dacarbazine (DTIC), hay còn được gọi là imidazole carboxamide, là một loại thuốc hóa trị liệu được sử dụng trong điều trị u ác tínhu lympho Hodgkin.[1] Khi sử dụng để điều trị u Hodgkin, thuốc thường được sử dụng kết hợp cùng với vinblastine, bleomycindoxorubicin.[1] Chúng được đưa vào cơ thể bằng cách tiêm vào tĩnh mạch.[1]

Các tác dụng phụ thường gặp có thể kể đến chán ăn, nôn mửa, số lượng bạch cầu thấp và giảm lượng tiểu cầu.[1] Các tác dụng phụ nghiêm trọng khác có thể có như các vấn đề về gan và các phản ứng dị ứng.[1] Vẫn chưa rõ liệu sử dụng trong thai kỳ có an toàn cho em bé hay không.[1] Dacarbazine là trong các tác nhân alkyl hóa và thuộc vào họ thuốc tương tự purine.[1] Dacarbazine hoạt động bằng cách tác động đến quá trình nhân đôi DNA để ức chế tế bào ung thư, tuy nhiên, tế bào khỏe mạnh cũng sẽ bị ảnh hưởng.[2]

Dacarbazine đã được chấp thuận cho sử dụng y tế tại Hoa Kỳ vào năm 1975.[1] Nó nằm trong danh sách các thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là nhóm các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế.[3] Chi phí bán buôn ở các nước đang phát triển là khoảng 7,45 - 18,24 USD/lọ 200 mg.[4]Vương quốc Anh, liều này có giá khoảng 7,50 pound Anh.[5]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e “Dacarbazine”. The American Society of Health-System Pharmacists. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  2. ^ Kewitz, S; Stiefel, M; Kramm, CM; Staege, MS (tháng 1 năm 2014). “Impact of O6-methylguanine-DNA methyltransferase (MGMT) promoter methylation and MGMT expression on dacarbazine resistance of Hodgkin's lymphoma cells.”. Leukemia research 38 (1): 138–43. PMID 24284332. doi:10.1016/j.leukres.2013.11.001. 
  3. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (19th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  4. ^ “Dacarbazine”. International Drug Price Indicator Guide. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  5. ^ British national formulary: BNF 69 (ấn bản 69). British Medical Association. 2015. tr. 600. ISBN 9780857111562.