Irinotecan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Irinotecan.svg
Irinotecan ball-and-stick.png
Dược phẩm
Tên IUPAC hệ thống
(S)-4,11-diethyl-3,4,12,14-tetrahydro-4-hydroxy-
3,14-dioxo1H-pyrano[3’,4’:6,7]-indolizino[1,2-b]quinolin-
9-yl-[1,4’bipiperidine]-1’-carboxylate
Nhận dạng
Số CAS 97682-44-5
Mã ATC L01XX19
PubChem 60838
DrugBank DB00762
Dữ liệu hóa chất
Công thức C33H38N4O6 
Phân tử gam 586.678 g/mol (irinotecan)
623.139 g/mol (irinotecan hydrochloride)
677.185 g/mol (irinotecan hydrochloride trihydrate)
Dữ liệu dược động lực học
Sinh khả dụng NA
Chuyển hóa Gan glucuronid hóa
Bán thải 6 tới 12 giờ
Bài tiết mậtthận
Lưu ý trị liệu
Phạm trù thai sản

D(AU) D(US)

Tình trạng pháp lý

POM(UK) -only(US)

Dược đồ tiêm tĩnh mạch

Irinotecan, được bán dưới tên thương mại là Camptosar cùng một số những tên khác, là một loại thuốc được sử dụng để điều trị ung thư ruột kết, và ung thư phổi tế bào nhỏ.[1]Nếu sử dụng để điều trị ung thư đại tràng, chúng có thể được sử dụng một mình hoặc phối hợp với fluorouracil.[1] Đối với ung thư phổi tế bào nhỏ, chúng có thể được sử dụng cùng với cisplatin.[1] Thuốc được tiêm chậm vào tĩnh mạch để vào cơ thể.[1]

Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm tiêu chảy, nôn mửa, ức chế tủy xương, rụng tóc, khó thở và sốt.[1] Các tác dụng phụ nghiêm trọng khác có thể có như tạo cục máu đông, viêm ruột kết và các phản ứng dị ứng.[1] Những người có hai bản sao của biến thể gen UGT1A1*28 có nguy cơ gặp các tác dụng phụ cao hơn.[1] Sử dụng trong khi mang thai có thể gây hại cho em bé.[1] Irinotecan thuộc nhóm thuốc ức chế topoisomerase.[2] Chúng hoạt động bằng cách ức chế topoisomerase 1 dẫn đến làm tổn thương DNAgây chết tế bào.[1]

Irinotecan đã được phê duyệt để sử dụng y tế tại Hoa Kỳ vào năm 1996.[1]Nó nằm trong danh sách các thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là nhóm các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế.[3] Tại Vương quốc Anh, chúng có sẵn dưới dạng thuốc gốc và chi phí được bán bởi NHS là khoảng 114,00 £ cho mỗi 100 mg.[2]Thuốc được tinh chế từ camptothecin, một hợp chất tự nhiên.[1]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e ê g h “Irinotecan Hydrochloride”. The American Society of Health-System Pharmacists. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  2. ^ a ă British national formulary : BNF 69 (ấn bản 69). British Medical Association. 2015. tr. 624. ISBN 9780857111562. 
  3. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (19th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016.