Paclitaxel

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Paclitaxel
Taxol.svg
Taxol(Paclitaxel)3D.png
Dữ liệu lâm sàng
Tên thương mạiTaxol, tên khác
AHFS/Drugs.comChuyên khảo
Giấy phép
Danh mục cho thai kỳ
  • US: D (Bằng chứng về rủi ro)
Dược đồ sử dụngIV
Mã ATC code
Tình trạng pháp lý
Tình trạng pháp lý
Dữ liệu dược động học
Sinh khả dụng6.5% (đường miệng)[1]
Liên kết protein huyết tương89 tới 98%
Chuyển hóa dược phẩmGan (CYP2C8CYP3A4)
Chu kỳ bán rã sinh học5.8 giờ
Bài tiếtPhân và nước tiểu
Các định danh
Số đăng ký CAS
PubChem CID
IUPHAR/BPS
DrugBank
ChemSpider
Định danh thành phần duy nhất
KEGG
ChEBI
ChEMBL
Phối tử ngân hàng dữ liệu protein
ECHA InfoCard100.127.725
Dữ liệu hóa lý
Công thức hóa họcC47H51NO14
Khối lượng phân tử853.906 g/mol
Mẫu 3D (Jmol)
 KhôngNCó  (what is this?)  (kiểm chứng)

Paclitaxel (PTX), được bán dưới tên thương mại là Taxol cùng với một số các tên gọi khác, là một loại thuốc hóa trị liệu được sử dụng để điều trị một số loại ung thư. [2] Các dạng ung thư này bao gồm ung thư buồng trứng, ung thư vú, ung thư phổi, sarcoma Kaposi, ung thư cổ tử cungung thư tuyến tụy.[2] Thuốc được đưa vào cơ thể bằng cách tiêm vào tĩnh mạch.[2] Ngoài ra còn có một công thức ở dạng gắn kết albumin.[2]

Tác dụng phụ thường gặp bao gồm rụng tóc, ức chế tủy xương, tê, phản ứng dị ứng, đau cơ và tiêu chảy.[2] Các tác dụng phụ nghiêm trọng khác có thể có như các vấn đề về tim, tăng nguy cơ nhiễm trùngviêm phổi.[2] Có những lo ngại rằng sử dụng thuốc trong khi mang thai có thể gây dị tật bẩm sinh. [3][2] Paclitaxel thuộc họ thuốc taxane.[4] Chúng hoạt động bằng cách can thiệp với chức năng bình thường của vi ống trong quá trình phân chia tế bào.[2]

Paclitaxel lần đầu tiên được phân lập vào năm 1971 từ cây thủy tùng Thái Bình Dương và được chấp thuận cho sử dụng y tế vào năm 1993.[5][6] Nó nằm trong danh sách các thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là nhóm các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế. [7] Chi phí bán buôn ở các nước đang phát triển là khoảng 7,06 đến 13,48 USD/lọ 100 mg. [8]Lượng thuốc này ở Anh mua bởi NHS với giá khoảng 66,85 bảng Anh.[9] Thuốc bây giờ được sản xuất bởi nuôi cấy tế bào.[6]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Peltier, Sandra; Oger, Jean-Michel; Lagarce, Frédéric; Couet, William; Benoît, Jean-Pierre (2006). “Enhanced Oral Paclitaxel Bioavailability After Administration of Paclitaxel-Loaded Lipid Nanocapsules”. Pharmaceutical Research 23 (6): 1243–50. PMID 16715372. doi:10.1007/s11095-006-0022-2. 
  2. ^ a ă â b c d đ e “Paclitaxel”. The American Society of Health-System Pharmacists. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2015. 
  3. ^ Berveiller, Paul; Mir, Olivier (2012). “Taxanes during Pregnancy: Probably Safe, but Still to Be Optimized”. Oncology 83 (4): 239–240. doi:10.1159/000341820. 
  4. ^ Chang, Alfred E.; Ganz, Patricia A.; Hayes, Daniel F.; Kinsella, Timothy; Pass, Harvey I.; Schiller, Joan H.; Stone, Richard M.; Strecher, Victor (2007). Oncology: An Evidence-Based Approach (bằng tiếng Anh). Springer Science & Business Media. tr. 34. ISBN 9780387310565. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 12 năm 2016. 
  5. ^ Fischer, Janos; Ganellin, C. Robin (2006). Analogue-based Drug Discovery (bằng tiếng Anh). John Wiley & Sons. tr. 512. ISBN 9783527607495. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 12 năm 2016. 
  6. ^ a ă “Taxol® (NSC 125973)”. National Cancer Institute:. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2016.  Wayback machine
  7. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (19th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  8. ^ “Paclitaxel”. International Drug Price Indicator Guide. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  9. ^ British national formulary : BNF 69 (ấn bản 69). British Medical Association. 2015. tr. 623. ISBN 9780857111562.