Natri axetat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Natri axetat
150px
Danh pháp IUPAC Natri axetat
Tên hệ thống Natri etanoat
Tên khác Muối natri
Nhận dạng
Số CAS 127-09-3
PubChem 517045
Số RTECS AJ4300010 (khan)
AJ4580000
Thuộc tính
Phân tử gam 82,0338 g/mol (khan)
136,08 g/mol (ngậm 3 nước)
Bề ngoài bột trắng chảy rữa
không mùi
Tỷ trọng 1,528 g/cm3
1,45 g/cm3 (ngậm 3 nước)
Điểm nóng chảy 324 °C (khan)
58 °C (ngậm 3 nước)
Điểm sôi 881,4 °C (khan)
122 °C (ngậm 3 nước)
Độ hòa tan trong nước 36,2 g/100 ml (0°C)
46,4 g/100 mL (20°C)
139 g/100 mL (60°C)
170,15 g/100 mL (100°C)
Độ hòa tan trong tan trong etanol (5,3 g/100 mL (ngậm 3 nước)
Độ bazơ (pKb) 9,25
Chiết suất (nD) 1,464
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thể đơn tà
Các nguy hiểm
MSDS MSDS ngoài
Nguy hiểm chính gây kích thích
NFPA 704

NFPA 704.svg

1
0
0
 
Điểm bắt lửa 250 °C
Nhiệt độ tự cháy 607 °C

Natri axetat, (hay natri etanoat) là muối natri của axit axêtic. Nó là hoá chất rẻ được sản xuất hàng loạt cho sự sử dụng rộng rãi.

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Công nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Natri axetat được dùng trong công nghiệp dệt để trung hoà nước thải có chứa axit sulfuric, và như là chất cản màu trong khi dùng thuốc nhuộm anilin. Nó còn là chất tẩy trong nghề thuộc da, và nó giúp làm trì hoãn sự lưu hoá chloropren trong sản xuất cao su nhân tạo.

Thực phẩm[sửa | sửa mã nguồn]

Natri axetat có thể được thêm vào thực phẩm như là một gia vị. Nó cũng có thể được dùng trong dạng natri điaxetat — một hợp chất tỉ lệ 1:1 của natri axetat và axit axêtic,[1] với số E E262. Dạng này dùng thường xuyên trong các gói khoai tây chiên ở Mỹ. Nhiều loại hàng Mỹ, kể cả hãng quốc gia Frito Lay, bán những gói khoai tây chiên mà có chứa chất này, cùng với lactose và một tỉ lệ nhỏ các chất khác, thay cho muối và giấm thực sự.[2]

Dung dịch đệm[sửa | sửa mã nguồn]

Là bazơ liên hợp của một axit yếu, dung dịch natri axetat và axit axêtic có thể hoạt động như là một chất đệm để giữ cho độ pH ổn định một cách tương đối. Điều nay thực sự có ích đặc biệt trong các ứng dụng hoá sinh nơi mà các phản ứng phụ thuộc vào độ pH.

Chất đệm đun nóng (heating pad)[sửa | sửa mã nguồn]

Natri axetat còn được dùng trong việc tiêu thụ chất đệm đun nóng, sưởi tay (hand warmer) và trong băng nóng (hot ice). Tinh thể natri acetat ngậm 3 nước (CH3COONa.3H2O) tan chảy ở 58 °C, hoà tan trong nước kết tinh. Khi đun nóng lên 100 °C, và rồi được làm lạnh, dung dịch trở nên quá bão hoà. Dung dịch này có khả năng làm chậm đông đến nhiệt độ phòng mà không bị kết tinh. Bằng cách cho hai đĩa kim loại va vào nhau trong chất đệm đun nóng, một trung tâm có cấu tạo hạt nhân được hình thành mà làm cho dung dịch kết tinh hoá thành natri axetat ngậm 3 nước dạng rắn một lần nữa. Quá trình liên kết của sự kết tinh có toả nhiệt, sau đó nhiệt toả ra.[3][4][5] Nhiệt toả ra của sự nấu chảy vào khoảng 264–289 kJ/kg.[6] Khác với những chất giữ nhiệt khác mà phụ thuộc vào những phản ứng một chiều, natri acetat dễ dàng nạp lại nhiệt bằng cách đun nóng chảy cho đến khi tất cả các tinh thể bị tan chảy. Vì thế, nó có thể tái chế không ngừng.[7]

Một cái sưởi tay rẻ tiền chứa dung dịch natri axetat quá bão hoà mà có thoát nhiệt trên sự kết tinh

Chuẩn bị[sửa | sửa mã nguồn]

Một tinh thể natri axetat ngậm 3 nước (dài 1.7 cm)

Natri axetat không đắt, cho nên nó được mua thường xuyên từ người cung cấp hoá chất, thay vì phải tổng hợp từ phòng thí nghiệm. Nó thỉnh thoảng được sản xuất trong các thử nghiệm trong phòng thí nghiệm bởi phản ứng của axit axêtic với natri cacbonat, natri hiđrocacbonat, hay natri hydroxit. Những phản ứng này tạo ra natri axetat cùng với nước. Cacbon điôxit được tạo ra trong phản ứng với natri cacbonat và hiđrocacbonat, và nó thoát ra khỏi bình phản ứng dưới dạng khí (ngoại trừ có áp suất được giữ ổn định).

CH3–COOH + Na+[HCO3] → CH3–COO Na+ + H2O + CO2

Phản ứng này còn được biết là "phản ứng núi lửa" giữa bột nổigiấm. 84g natri hiđrocacbonat (bột nổi) tác dụng với 750 ml giấm 8% thu được dung dịch chứa 82g natri axetat. Bằng cách cho bốc hơi nhiều nước, nó có thể tinh chế thành dung dịch cô đặc hoặc dạng tinh thể.

Các phản ứng[sửa | sửa mã nguồn]

Natri acetat có thể dùng để điều chế este với một alkyl halua như là brômetan:

H3C–COO Na+ + Br–CH2–CH3H3C–COO–CH2–CH3 + NaBr

Trong phản ứng này, natri axetat được thêm vào với xêzi để gia tăng tính ưa hạt nhân của gốc cacbonxilat.

Natri acetat có thể dùng để tạo "hot ice", nơi mà nước bị quá bão hoà với nó, làm lạnh, và cho thêm một lượng nhỏ natri axetat.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]