Natri periođat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Natri periođat
Natriumperjodaat t.png
Danh pháp IUPACNatri periođat
Tên khácNatri metaperiođat
Nhận dạng
Số CAS7790-28-5
PubChem65184
Số EINECS232-197-6
Số RTECSSD4550000
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tửNaIO4
Khối lượng mol213,8918 g/mol
Khối lượng riêng3,865 g/cm3
Điểm nóng chảy300 °C
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nướctan được
Các hợp chất liên quan
Anion khácNatri perclorat, Natri perbromat
Cation khácKali periođat
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Natri periođat là muối natri của axit periođic. Nó có thể liên quan đến hai muối khác nhau: natri metaperiođat (viết tắt là natri m-periođat) có công thức NaIO4 và natri orthoperiođat (viết tắt là natri o-periođat) có công thức Na5IO6. Cả hai muối này đều hữu dung trong hoá tổng hợp vì khả năng oxi hoá của ion periođat.[1]

Đặc tính[sửa | sửa mã nguồn]

Khối lượng riêng là 3,865 g/cm3. Nó tan được trong nước. Khi đun nóng, nó phân hủy thành natri iođat (NaIO3) và khí oxi. Phản ứng phân hủy này có xúc tác là mangan(IV) oxit.

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Thông thường natri metaperiođat được sản xuất phổ biến nhất dưới dạng natri hiđro periođat (Na3H2IO6),[2] nó được cách ly khỏi phản ứng oxi hoá của natri iođat với clonatri hiđroxit[3] và được kết tinh tốt nhất trong axit nitric. Hoặc một cách khác, đi từ natri iođua bị oxi hóa bằng brom và natri hiđroxit:

NaIO3 + Cl2 + 4 NaOH → Na3H2IO6 + 2 NaCl + H2O
NaI + 4 Br2 + 10 NaOH → Na3H2IO6 + 8 NaBr + 4 H2O

Natri metaperiodate sau đó được tạo ra bằng cách khử nước natri hiđro periođat bằng axit nitric:[2]

Na3H2IO6 + 2 HNO3 → NaIO4 + 2 NaNO3 + 2 H2O

Hiện đại hơn, sản xuất ở quy mô công nghiệp sử dụng phương pháp điện phân iođat, cực dương là PbO2. Phương trình điện phân như sau:

H5IO6 + H+ + 2 eIO3 + 3 H2O      E° = 1.6 V[4]

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Natri periođat được dùng để oxi hoá xenluloza và tạo ra các hợp chất dễ bị vi khuẩn phân hủy và thân thiện với môi trường. Các hợp chất này được dùng trong khâu phẫu thuật, như là giàn giáo cho cấu trúc tế bào.

Trong hóa hữu cơ, natri periođat có thể được dùng trong dung dịch để mở vòng saccarit giữa hai nhóm hiđroxyl (điol) lân cận để giải phóng hai nhóm anđêhit:[5]

Periodate cleavage.svg

Quá trình này thường được dùng trong các saccarit đánh dấu với các phân tử huỳnh quang như biotin. Bởi vì quá trình cần các nhóm điol lân cận, các ion periođat thường được dùng để đánh dấu có chọn lọc RNA (riboza có điol lân cận) thay vì DNA do đeoxiriboza không có điol lân cận.


Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Andrew G. Wee, Jason Slobodian, Manuel A. Fernández-Rodríguez and Enrique Aguilar "Sodium Periodate" e-EROS Encyclopedia of Reagents for Organic Synthesis 2006. doi:10.1002/047084289X.rs095.pub2
  2. ^ a ă Riley, edited by Georg Brauer ; translated by Scripta Technica, Inc. Translation editor Reed F. (1963). Handbook of preparative inorganic chemistry. Volume 1 (ấn bản 2). New York, N.Y.: Academic Press. tr. 323–324. ISBN 012126601X. 
  3. ^ Hill, Arthur E. (tháng 10 năm 1928). “Ternary Systems. VII. The Periodates of the Alkali Metals”. Journal of the American Chemical Society 50 (10): 2678–2692. doi:10.1021/ja01397a013. 
  4. ^ Parsons, Roger (1959). Handbook of electrochemical constants. Butterworths Scientific Publications Ltd. tr. 71. 
  5. ^ McMurry, John. Organic chemistry (ấn bản 8). Singapore: Brooks/Cole Cengage Learning. tr. 285–286. ISBN 9780840054531.