Natri persunfat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Natri persunfat
Natriumpersulfat.PNG
Hai cation natri và một anion peroxođisunfat
Sodium-persulfate-xtal-2006-3D-balls.png
Mô hình không gian của cấu trúc tinh thể
Peroxodisíran sodný.JPG
Natri persunfat ở dạng bột trắng
Tên khácNatri peroxođisunfat
Natri peroxiđisunfat
Nhận dạng
Số CAS7775-27-1
PubChem62655
Số EINECS231-892-1
Số RTECSSE0525000
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tửNa2S2O8
Khối lượng mol238.03 g/mol
Bề ngoàibột trắng
Khối lượng riêng2.40 g/cm3
Điểm nóng chảy180 °C (phân hủy)
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nước55.6 g/100 ml (20°C)
Các nguy hiểm
MSDSICSC 1136
Chỉ mục EUkhông có trong danh sách
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
3
1
OX
Chỉ dẫn RR8, R20, R22, R36, R37, R38 (xem Danh sách nhóm từ R)
Chỉ dẫn SS17, S26, S36 (xem Danh sách nhóm từ S)
Điểm bắt lửakhông cháy
Các hợp chất liên quan
Anion khácNatri đithionit
Natri sunfit
Natri sunfat
Cation khácKali persunfat
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
Có  kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Natri persunfat (Na2S2O8) là một hợp chất hóa học. Nó là một chất oxi hóa mạnh. Nó gây kích thích nặng cho da, mắt, và hệ hô hấp. Nó hầu như không hút ẩm và có điều kiện bảo quản cho thời gian dài. Nó dễ dàng và an toàn để sử dụng bằng tay. Nó khó bắt lửa nhưng giải phóng oxi một cách dễ dàng và giúp các vật liệu khác bắt cháy.

Nó được dùng làm thuốc tẩy, cả nguyên chất (mỹ phẩm cho tóc) và thành phần cho chất tẩy. Nó là sự thay thế cho amoni persunfat trong hỗn hợp khắc axit cho kẽmmạch in, và dùng để tẩy sạch đồng và một số kim loại khác bằng axit. Nó là nguồn gốc tự do, làm cho nó trở nên hữu ích như là nguồn khởi đầu các gốc tự do cho phản ứng trùng hợp nhũ tương và cho việc tăng tốc độ gia nhiệt của các chất dính formanđehit thấp. Nó còn là chất điều hòa đất và trong quá trình sản xuất chất nhuộm, biến đổi tinh bột, chất hoạt hóa thuốc tẩy, tác nhân rũ hồ trong sự rũ hồ oxi hóa.

Điều kiện/vật chất tránh trộn với persunfat là: độ ẩm, nhiệt, ngọn lửa, nguồn cháy, va chạm mạnh, chất khử, vật liệu hữu cơ, natri peroxit, nước, nhôm và bột kim loại.

Natri persunfat là một chất oxi hóa trong hóa học, ví dụ là trong phản ứng tổng hợp điapoxinin từ apoxininsắt(II) sunfat làm chất kích hoạt:[1]

Tổng hợp điapoxinin

Gốc sunfat hình thành đúng vị trí có thế điện cực chuẩn là 2.7 V.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Luchtefeld, Ron; Dasari, Mina S.; Richards, Kristy M.; Alt, Mikaela L.; Crawford, Clark F. P.; Schleiden, Amanda; Ingram, Jai; Hamidou, Abdel Aziz Amadou; Williams, Angela (2008). “Tổng hợp điapoxinin”. J. Chem. Ed. 85 (3): 411. doi:10.1021/ed085p411.