Cùi dừa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cùi dừa
Cơm dừa bên trong quả dừa đã chặt đôi (hình trên) và cùi dừa đã cắt miếng (hình dưới)
Cùi dừa chưa chế biến
Giá trị dinh dưỡng cho mỗi 100 g (3,5 oz)
Năng lượng 1.481 kJ (354 kcal)
15.23 g
Đường 6.23 g
Chất xơ thực phẩm 9.0 g
33.49 g
Chất béo bão hòa 29.70 g
Chất béo không bão hòa đơn 1.43 g
Chất béo không bão hòa đa 0.37 g
3.3 g
Vitamin
Thiamine (B1)
(6%)
0.066 mg
Riboflavin (B2)
(2%)
0.02 mg
Niacin (B3)
(4%)
0.54 mg
Pantothenic acid (B5)
(6%)
0.300 mg
Vitamin B6
(4%)
0.054 mg
Folate (B9)
(7%)
26 μg
Vitamin C
(4%)
3.3 mg
Chất khoáng
Canxi
(1%)
14 mg
Sắt
(19%)
2.43 mg
Magiê
(9%)
32 mg
Phốt pho
(16%)
113 mg
Kali
(8%)
356 mg
Kẽm
(12%)
1.1 mg
Tỷ lệ phần trăm xấp xỉ gần đúng sử dụng lượng hấp thụ thực phẩm tham chiếu (Khuyến cáo của Hoa Kỳ) cho người trưởng thành.
Nguồn: CSDL Dinh dưỡng của USDA

Cùi dừa hay cơm dừa (phương ngữ miền Nam) hay cái dừa là phần cùi thịt của quả dừa già, có màu trắng và là phần có thể ăn được của quả dừa.

Giới thiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Việc chế biến quả dừa ở Việt Nam ban đầu thường chỉ chế biến phần cơm dừa này. Nó được dùng để vắt ra nước cốt dừa ép ra dầu dừa, hay là sấy khô thành cơm dừa khô chủ yếu là để cung cấp chất béo thực vật cho con người.

Ngày nay cơm dừa không chỉ để ép lấy dầu hay vắt lấy nước cốt mà nó còn được chế biến ra nhiều sản phẩm khác như: bột sữa dừa, cơm dừa nạo sấy, cơm dừa đông lạnh... hay dùng nước cốt được chiết xuất từ cơm dừa để làm chất béo cho nhiều thực phẩm khác như: kẹo dừa, mứt dừa, bánh phồng, bánh tráng, các món ăn địa phương,... Cùi dừa kho với thịt lợn là một trong các món ăn thường ngày của người Việt.

Cùi dừa đã tách khỏi sọ dừa

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]