Bước tới nội dung

Giải bóng đá Hạng Nhất quốc gia 1998

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Giải bóng đá hạng Nhất Quốc gia 1998
Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 1998
Chi tiết giải đấu
Quốc gia Việt Nam
Thời gian1 tháng 314 tháng 6 năm 1998
Số đội14
Vị trí chung cuộc
Vô địchCâu lạc bộ Quân đội
Á quânSông Lam Nghệ An
Hạng baCông an Thành phố Hồ Chí Minh
Xuống hạngBình Dương
Bình Định
Hải Quan
Thống kê giải đấu
Số trận đấu182
Số bàn thắng458 (2,52 bàn mỗi trận)
Số thẻ vàng423 (2,32 thẻ mỗi trận)
Số thẻ đỏ22 (0,12 thẻ mỗi trận)
Vua phá lướiNguyễn Văn Dũng (Nam Định) (17 bàn)
Cầu thủ
xuất sắc nhất
Lê Huỳnh Đức (Công an Thành phố Hồ Chí Minh)
1997
1999

Giải bóng đá Hạng Nhất quốc gia 1998 là mùa giải thứ 16 của Giải bóng đá Vô địch Quốc gia và là mùa giải thứ hai dưới tên gọi Giải bóng đá Hạng Nhất quốc gia. Giải đấu diễn ra từ ngày 1 tháng 3 đến 14 tháng 6 năm 1998, với 14 đội bóng thi đấu vòng tròn hai lượt trên sân nhà và sân khách. Hai đội xếp cuối bảng sẽ xuống giải Hạng Nhì, còn hai đội xếp thứ 11 và 12 sẽ đấu với hai đội xếp thứ 3 và 4 giải Hạng Nhì để xác định 2 suất cuối cùng tham dự giải Hạng Nhất mùa sau.[1]

Thay đổi đội bóng

[sửa | sửa mã nguồn]

Các đội bóng

[sửa | sửa mã nguồn]

Sân vận động

[sửa | sửa mã nguồn]
Đội bóng Địa điểm Sân vận động Sức chứa
Bình Dương Thủ Dầu Một, Bình Dương Gò Đậu
Bình Định Quy Nhơn, Bình Định Quy Nhơn 20.000
Cảng Sài Gòn Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh Thống Nhất 25.000
Câu lạc bộ Quân đội Ba Đình, Hà Nội Cột Cờ 6.000
Công an Hải Phòng Ngô Quyền, Hải Phòng Lạch Tray 20.000
Công an Hà Nội Đống Đa, Hà Nội Hà Nội 25.000
Công an Thành phố Hồ Chí Minh Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh Thống Nhất 25.000
Đồng Tháp Cao Lãnh, Đồng Tháp Cao Lãnh 25.000
Hải Quan Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh Thống Nhất 25.000
Khánh Hòa Nha Trang, Khánh Hòa Nha Trang 15.000
Lâm Đồng Đà Lạt, Lâm Đồng Đà Lạt 10.000
Long An Tân An, Long An Long An 20.000
Nam Định Thành phố Nam Định, Nam Định Thiên Trường 20.000
Sông Lam Nghệ An Vinh, Nghệ An Vinh 25.000

Nhân sự, nhà tài trợ và áo đấu

[sửa | sửa mã nguồn]
Đội bóng Huấn luyện viên Đội trưởng Nhà sản xuất áo đấu Nhà tài trợ chính
Bình Dương Vũ Văn Tư Hà Lan Foremost
Bình Định Lê Thanh Huy
Cảng Sài Gòn Phạm Huỳnh Tam Lang Lê Hoài Thanh Philippines San Miguel
Câu lạc bộ Quân đội Vương Tiến Dũng Đỗ Mạnh Dũng Đức Adidas Hungary Plussz
Công an Hải Phòng Mai Trần Hải Thái Lan Grand Sport Thụy Sĩ Rennie
Công an Hà Nội Tô Quang Nhạ Đức Adidas Hà Lan Sơn Levis
Công an Thành phố Hồ Chí Minh Lê Hữu Tường Lê Huỳnh Đức

Nguyễn Phan Hoài Linh

Ý Lotto Hoa Kỳ Pepsi
Đồng Tháp Đoàn Minh Xương
Hải Quan Nguyễn Tân Hòa Nhật Bản Mikasa Hàn Quốc Samsung
Khánh Hòa Dương Quang Hổ Hoàng Anh Tuấn Không
Lâm Đồng Đoàn Phùng Ý Lotto
Long An Huỳnh Ngọc San Việt Nam La Vie
Nam Định Ninh Văn Bảo Nguyễn Văn Dũng Đức Adidas Không
Sông Lam Nghệ An Nguyễn Thành Vinh Phan Thanh Tuấn

Nguyễn Hữu Thắng

Ý Diadora Việt Nam Halida

Thay đổi huấn luyện viên

[sửa | sửa mã nguồn]
Đội bóng Huấn luyện viên đi Hình thức Ngày rời đi Vị trí xếp hạng Huấn luyện viên đến Ngày đến Ghi chú
Hải Quan Nguyễn Kim Hằng Đình chỉ[2] 28 tháng 2 năm 1998 Trước mùa giải Nguyễn Tân Hòa 28 tháng 2 năm 1998[2] Thông báo số 1
Đồng Tháp Vương Thành Trung 1998 Đoàn Minh Xương 1998
Công an Hải Phòng Trần Bình Sự Đình chỉ[3] 3 tháng 4 năm 1998 Mai Trần Hải Thông báo số 5
Công an Hà Nội Nguyễn Văn Nhã Đình chỉ[3] 3 tháng 4 năm 1998 Tô Quang Nhạ 1998 Thông báo số 5
Long An Nguyễn Anh Tuấn 19 tháng 4 năm 1998 Huỳnh Ngọc San 19 tháng 4 năm 1998[4]

Lịch thi đấu và kết quả

[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch thi đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Tóm tắt kết quả

[sửa | sửa mã nguồn]
Nhà \ Khách BFC BĐI CSG CQĐ CHP CHF CTP ĐTH HQN KHA LĐG LAN NĐI SNA
Bình Dương 3–0 1–1 2–1 2–0 0–3 2–3 2–2 0–0 4–4 1–1 0–0 0–0 2–0
Bình Định 0–1 1–3 0–1 3–2 1–2 1–2 0–0 0–1 1–0 1–3 0–0 0–3 1–2
Cảng Sài Gòn 0–0 2–1 0–1 3–0 1–2 2–2 6–2 4–0 0–2 4–1 3–3 2–1 2–1
Câu lạc bộ Quân đội 3–0 2–0 1–1 2–1 0–1 3–1 4–0 2–2 4–0 1–0 2–0 3–0 0–0
Công an Hải Phòng 4–2 0–1 2–1 0–0 1–1 4–1 1–2 0–0 1–1 3–1 4–0 2–0 2–1
Công an Hà Nội 2–1 1–0 1–1 0–0 0–1 2–2 4–1 1–1 3–1 3–0 1–0 2–0 1–0
Công an Thành phố Hồ Chí Minh 3–0 2–1 0–1 0–0 3–1 1–0 1–2 3–0 3–0 3–1 0–0 2–1 2–2
Đồng Tháp 1–1 4–3 2–1 2–2 3–0 2–0 0–0 0–0 1–1 3–0 1–1 0–0 2–1
Hải Quan 4–0 5–0 2–6 0–2 0–0 0–0 1–0 0–0 2–1 0–1 1–1 1–0 0–0
Khánh Hòa 0–0 1–0 3–0 2–1 1–1 4–1 0–0 0–0 1–0 1–0 2–1 1–1 2–4
Lâm Đồng 0–1 3–1 1–1 2–0 0–0 3–1 2–2 3–2 2–1 1–0 2–1 2–1 5–2
Long An 1–0 1–1 1–0 3–1 0–0 0–1 0–1 1–1 0–0 1–1 1–1 1–0 1–0
Nam Định 5–2 4–1 0–0 2–3 1–0 2–1 1–2 2–1 0–0 1–0 2–0 2–0 3–2
Sông Lam Nghệ An 2–0 2–1 3–0 1–1 1–1 2–0 3–2 2–1 2–0 3–2 4–0 4–2 2–1
Nguồn: VFF
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Tiến trình mùa giải

[sửa | sửa mã nguồn]
Đội ╲ Vòng1234567891011121314151617181920212223242526
Bình DươngHHTHTTBTTBHBHHBTHBBBHBBHHB
Bình ĐịnhBHBHTBBBBBBTBBBBHBBBBBBBTB
Cảng Sài GònHTHTBBTBTTHBBTTHHHBTHBBHHT
Câu lạc bộ Quân độiHTTBTBHTTTTHTBTHTHTHTBBHTH
Công an Hải PhòngBHBTHTBHBBHBHTTHBHHBTTTTBH
Công an Hà NộiHHBHHTTTBTBTTTBTHBBTHTTTBT
Công an Thành phố Hồ Chí MinhTTHBHTTTHTHHHBHHTTTTHBTTBB
Đồng ThápHHHTHBTHHBBTTHTHBHTTHTHHBB
Hải QuanBBBHHHTHHBTTBTBBHHBHHHTTHH
Khánh HòaHBHHBTTBBTHBHTBHHTTBHTBBTH
Lâm ĐồngHBTTTTBBTTHBHBHTBBTTHBBBTT
Long AnHHTHHBBBHBBTHBTBHHHBHHTTHB
Nam ĐịnhTBTBBBBTTTTBHBBBHTBHHTHBTT
Sông Lam Nghệ AnTTBBBHHHBBTTHTTTTTTHBTTBBT
Nguồn: VFF
H = Hòa; B = Thua; T = Thắng

Vị trí các đội qua các vòng đấu

[sửa | sửa mã nguồn]
Đội ╲ Vòng1234567891011121314151617181920212223242526
Bình Dương4667323224455688891010101113131313
Bình Định1211131311131414141414141414141414141414141414141414
Cảng Sài Gòn53514646555664322444466665
Câu lạc bộ Quân đội104231453321111111111111211
Công an Hải Phòng13121210105989101213131213121313131312101081010
Công an Hà Nội119111212764667432435577754444
Công an Thành phố Hồ Chí Minh11125311112223243222223123
Đồng Tháp679679778810988777766645557
Hải quan1414141414141313131311101111111111111111111211101111
Khánh Hòa7101011131189119811101010101010888891199
Lâm Đồng813842125433345566655577776
Long An98756101112121213121312121312121212131312121212
Nam Định35499121211776779999899998988
Sông Lam Nghệ An223888101010119897654333332332
Vô địch
Á quân
Hạng ba
Hạng tư
Tham dự loạt trận play-off
Xuống thi đấu tại Giải hạng Nhì 1999
Nguồn: VFF (bằng tiếng Việt)


Bảng xếp hạng

[sửa | sửa mã nguồn]
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1 Câu lạc bộ Quân đội (C) 26 13 8 5 40 20 +20 47 Asian Club Championship 1999–2000Cúp Dunhill 1998
2 Sông Lam Nghệ An 26 13 5 8 46 34 +12 44[a] Cúp Dunhill 1998
3 Công an Thành phố Hồ Chí Minh 26 12 8 6 41 30 +11 44[a] Asian Cup Winners' Cup 1999–2000Cúp Dunhill 1998[b]
4 Công an Hà Nội[c] 25 13 6 6 34 24 +10 42 Cúp Dunhill 1998
5 Cảng Sài Gòn 26 10 8 8 45 34 +11 38[d]
6 Lâm Đồng 26 11 5 10 35 40 −5 38[d]
7 Đồng Tháp 26 8 12 6 35 36 −1 36
8 Nam Định[e] 25 10 4 11 33 30 +3 34
9 Khánh Hòa[f] 25 8 8 9 27 30 −3 32
10 Công an Hải Phòng[g] 25 7 9 9 30 30 0 30[h]
11 Hải quan (R) 26 6 12 8 21 26 −5 30[h] Tham dự loạt trận play-off
12 Long An (O) 26 5 12 9 20 29 −9 27
13 Bình Dương[i] (R) 24 6 8 10 23 36 −13 24 Xuống hạng Nhì Quốc gia 1999
14 Bình Định (R) 26 3 3 20 19 50 −31 12
Nguồn: VFF
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Kết quả đối đầu; 3) Hiệu số bàn thắng thua; 4) Số bàn thắng; 5) Số bàn thắng sân khách; 6) Bốc thăm.[6]
(C) Vô địch; (O) Thắng play-off; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
  1. ^ a b Kết quả đối đầu: Sông Lam Nghệ An 3–2 Công an Thành phố Hồ Chí Minh, Công an Thành phố Hồ Chí Minh 2–2 Sông Lam Nghệ An.
  2. ^ Công an Thành phố Hồ Chí Minh giành suất tham dự Asian Cup Winners' Cup 1999 với tư cách là nhà vô địch Cúp Quốc gia 1998.
  3. ^ Công an Hà Nội bị hủy kết quả trận gặp Công an Hải Phòng vòng 15 (thua 0–1) và bị trừ 3 điểm.[5]
  4. ^ a b Kết quả đối đầu: Cảng Sài Gòn 4–1 Lâm Đồng, Lâm Đồng 1–1 Cảng Sài Gòn.
  5. ^ Nam Định bị hủy kết quả trận gặp Bình Dương vòng 13 (hòa 0–0).
  6. ^ Khánh Hòa bị hủy kết quả trận gặp Bình Dương vòng 17 (hòa 4–4).
  7. ^ Công an Hải Phòng bị hủy kết quả trận gặp Công an Hà Nội vòng 15 (thắng 1–0).
  8. ^ a b Kết quả đối đầu: Công an Hải Phòng 0–0 Hải quan, Hải quan 0–0 Công an Hải Phòng; Công an Hải Phòng xếp trên nhờ hiệu số bàn thắng thua.
  9. ^ Bình Dương bị hủy kết quả các trận gặp Nam Định (vòng 13, hòa 0–0), Khánh Hòa (vòng 17, hòa 4–4) và bị trừ thêm 2 điểm.

Hải Quan thua đội xếp thứ 4 của giải Hạng Nhì là Thừa Thiên Huế trong cặp trận giành quyền chơi ở giải hạng Nhất mùa giải tiếp theo.[1] Long An trụ hạng thành công do thắng trong cặp trận với Kiên Giang, đội đứng thứ 3 của giải hạng Nhì.

Lượt đi

[sửa | sửa mã nguồn]

Kiên Giang0–2Long An

Lượt về

[sửa | sửa mã nguồn]
Thừa Thiên Huế0–0Hải Quan
Chi tiết
Chi tiết (TTH)
Khán giả: 25.000

Tổng tỷ số là 2–2, Thừa Thiên Huế thắng nhờ luật bàn thắng sân khách.


Long An thắng với tổng tỷ số 5–0.

Thống kê mùa giải

[sửa | sửa mã nguồn]

Theo câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]
Xếp hạng Câu lạc bộ Số lượng
CLB thắng nhiều nhất Câu lạc bộ Quân đội, Sông Lam Nghệ An, Công an Hà Nội 13 trận
CLB thắng ít nhất Bình Định 3 trận
CLB hoà nhiều nhất Long An 13 trận
CLB hoà ít nhất Bình Định 3 trận
CLB thua nhiều nhất Bình Định 20 trận
CLB thua ít nhất Câu lạc bộ Quân đội 5 trận
Chuỗi thắng dài nhất Sông Lam Nghệ An 6 trận
Chuỗi bất bại dài nhất Sông Lam Nghệ An, Công an Thành phố Hồ Chí Minh 9 trận
Chuỗi không thắng dài nhất Bình Định 12 trận
Chuỗi thua dài nhất Bình Định 7 trận
CLB ghi nhiều bàn thắng nhất Cảng Sài Gòn 45 bàn
CLB ghi ít bàn thắng nhất Long An 17 bàn
CLB lọt lưới nhiều nhất Bình Định 50 bàn
CLB lọt lưới ít nhất Câu lạc bộ Quân đội 20 bàn
CLB nhận thẻ vàng nhiều nhất
CLB nhận thẻ vàng ít nhất
CLB nhận thẻ đỏ nhiều nhất
CLB nhận thẻ đỏ ít nhất

Theo cầu thủ

[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ ghi bàn hàng đầu

[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là danh sách cầu thủ ghi bàn hàng đầu của giải đấu. Đã có 458 bàn thắng ghi được trong 180 trận đấu, trung bình 2.54 bàn thắng mỗi trận đấu.


Xếp hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Số bàn thắng
1 Nguyễn Văn Dũng Nam Định 17
2 Lê Huỳnh Đức Công an Thành phố Hồ Chí Minh 16
3 Văn Sỹ Thủy Sông Lam Nghệ An 13
4 Hồ Văn Lợi Cảng Sài Gòn 11
5 Đặng Phương Nam Câu lạc bộ Quân đội 10
Nguyễn Chí Tâm Khánh Hòa
Thanh Nhàn Lâm Đồng
6 Nguyễn Tuấn Thành Công an Hà Nội 6
Trương Việt Hoàng Câu lạc bộ Quân đội
Ngô Quang Trường Sông Lam Nghệ An

Kỷ luật

[sửa | sửa mã nguồn]

Ban tổ chức giải đã ra quyết định kỷ luật (cảnh cáo, không công nhận kết quả hoặc trừ điểm) một số đội bóng tham dự vì nghi ngờ có sự dàn xếp tỉ số trong 5 trận đấu sau:

Vô địch Giải bóng đá Hạng Nhất Quốc gia 1998
Câu lạc bộ Quân đội
Lần thứ năm

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b "Vietnam 1998". RSSSF.com.
  2. ^ a b VFF (ngày 28 tháng 2 năm 1998). "Thông báo số 1". VNN2. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 7 năm 2001.
  3. ^ a b VFF (ngày 3 tháng 4 năm 1998). "Thông báo số 5". VNN2. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 7 năm 2001.
  4. ^ a b VFF (ngày 19 tháng 4 năm 1998). "Thông báo số 7". VNN2. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 5 năm 2001.
  5. ^ Hương Thủy (ngày 5 tháng 9 năm 2013). "Những đội bóng bị kỷ luật, bỏ cuộc và 'bỗng nhiên' trụ hạng". Thể thao & Văn hóa.
  6. ^ "Điều lệ Giải bóng đá vô địch quốc gia 1998 (2/3)". Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 12 năm 2002. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2024.
  7. ^ VFF (ngày 23 tháng 4 năm 1998). "Thông báo số 8". VNN2. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 5 năm 2001.
  8. ^ VFF (ngày 6 tháng 5 năm 1998). "Thống báo số 10". VNN2. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 5 năm 2001.
  9. ^ a b "Không công nhận kết quả 2 trận câu lạc bộ Quân đội Hải quân và Khánh Hòa. Công an Hải Phòng : Ban tổ chức giải bóng đá vô địch quốc gia 98 ra thông báo // Sài Gòn Giải Phóng. - 20/06/1998. - Tr.6". Thư viện Khoa học Tổng hợp Tp.HCM. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2024.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]

(bằng tiếng Việt)