Natri hiđroxit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hydroxit natri
Sodium-hydroxide-crystal-3D-vdW.png
Danh pháp IUPAC Sodium hydroxide
Tên khác Xút, xút ăn da, kiềm
Nhận dạng
Số CAS 1310-73-2
Thuộc tính
Công thức phân tử NaOH
Phân tử gam 39,9971 g/mol
Bề ngoài Tinh thể màu trắng
Tỷ trọng 2,1 g/cm³, rắn
Điểm nóng chảy 318 °C (591 K)
Điểm sôi 1.390 °C (1.663 K)
Độ hòa tan trong nước 111 g/100 ml (20 °C)
Độ bazơ (pKb) -2.43
Các nguy hiểm
MSDS MSDS ngoài
NFPA 704

NFPA 704.svg

 
3
1
 
Điểm bắt lửa Không bắt lửa.
Các hợp chất liên quan
Hiđroxit kiềm liên quan Liti hiđroxit
Kali hiđroxit
Rubidi hiđroxit
Xezi hiđroxit
Franxi hiđroxit

Natri hiđroxit hay hyđroxit natri (công thức hóa học NaOH)[1] hay thường được gọi là xút hoặc xút ăn da. Natri hydroxit tạo thành dung dịch kiềm mạnh khi hòa tan trong dung môi như nước. Nó được sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp như giấy, dệt nhuộm, xà phòng và chất tẩy rửa. Sản lượng trên thế giới năm 1998 vào khoảng 45 triệu tấn. Natri hydroxit cũng được sử dụng chủ yếu trong các phòng thí nghiệm.

Natri hydroxit tinh khiết là chất rắn có màu trắng ở dạng viên, vảy hoặc hạt hoặc ở dạng dung dịch bão hòa 50%. Natri hydroxit rất dễ hấp thụ CO2 trong không khí vì vậy nó thường được bảo quản ở trong bình có nắp kín. Nó phản ứng mãnh liệt với nước và giải phóng một lượng nhiệt lớn, hòa tan trong etanolmetanol. Nó cũng hòa tan trong ete và các dung môi không phân cực, và để lại màu vàng trên giấy và sợi.

Tính chất vật lý[sửa | sửa mã nguồn]

  • Entanpi hòa tan ΔHo -44,5kJ/mol
  • Ở trong dung dịch nó tạo thành dạng monohydrat ở 12,3-61,8 °C với nhiệt độ nóng chảy 65,1 °C và tỷ trọng trong dung dịch là 1,829 g/cm3

Tính chất hóa học[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phản ứng với các axít và ôxít axít tạo thành muối và nước
NaOH(dd) + HCl(dd) → NaCl(dd) + H2O
  • Phản ứng với cacbon điôxít
2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O
NaOH + CO2 → NaHCO3
  • Phản ứng với các axít hữu cơ tạo thành muối của nó và thủy phân este:
Phản ứng thủy phân este
  • Phản ứng với muối tạo thành bazơ mới và muối mới:
2 NaOH + CuCl2 → 2 NaCl + Cu(OH)2

Phương pháp sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Toàn bộ dây chuyền sản xuất xút ăn da (NaOH) là dựa trên phản ứng điện phân nước muối (nước cái). Trong quá trình này dung dịch muối (NaCl) được điện phân thành clo nguyên tố (trong buồng anốt), dung dịch natri hyđroxit, và hiđrô nguyên tố (trong buồng catôt)[2][3] Nhà máy có thiết bị để sản xuất đồng thời xút và clo thường được gọi là nhà máy xút-clo. Phản ứng tổng thể để sản xuất xút và clo bằng điện phân là:

2 Na+ + 2 H2O + 2 e- → H2 + NaOH

Phản ứng điện phân dung dịch muối ăn trong bình điện phân có màng ngăn:

2NaCl + 2 H2O → 2 NaOH + H2 + Cl2

Các kiểu buồng điện phân[sửa | sửa mã nguồn]

Điểm phân biệt giữa các công nghệ này là ở phương pháp ngăn cản không cho natri hyđroxit và khí clo lẫn lộn với nhau, nhằm tạo ra các sản phẩm tinh khiết.

Trong buồng điện phân kiểu thuỷ ngân thì không sử dụng màng hoặc màn chắn mà sử dụng thuỷ ngân như một phương tiện chia tách. Xem thêm Công nghệ Castner-Kellner.

  • Buồng điện phân kiểu màng chắn

Trong buồng điện phân kiểu màng chắn, nước muối từ khoang anôt chảy qua màng chia tách để đến khoang catôt; vật liệu làm màng chia tách là amian phủ trên catôt có nhiều lỗ [4]..

  • Buồng điện phân kiểu màng ngăn[3][5]

Còn trong buồng điện phân kiểu màng ngăn thì màng chia tách là một màng trao đổi ion [6][7][8].

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ IUPAC RED Book, definition of "hydrate" salt, trang 80–81
  2. ^ “Chlorine Online Diagram of mercury cell process”. Euro Chlor. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2006. 
  3. ^ a ă “Euro Chlor - How is chlorine made?”. Euro Chlor. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2006. 
  4. ^ “Chlorine Online Diagram of diaphragm cell process”. Euro Chlor. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2006. 
  5. ^ “Chlorine Online Diagram of membrane cell process”. Euro Chlor. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2006. 
  6. ^ See Kirk-Othmer in general references
  7. ^ “Hominy without Lye”. National Center for Home Food Preservation. 
  8. ^ Belle Gunness

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  1. N. N. Greenwood, A. Earnshaw, Chemistry of the Elements, ấn bản lần thứ 2, Butterworth-Heinemann, Oxford, UK, 1997.
  2. Heaton A. (1996) An Introduction to Industrial Chemistry, ấn bản lần thứ 3, New York: Blackie. ISBN 0-7514-0272-9.
  3. Kirk-Othmer Encyclopedia of Chemical Technology, ấn bản lần thứ 5 (trực tuyến, cần có tài khoản người sử dụng), John Wiley & Sons. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2005.
  4. Euro Chlor - How is chlorine made? Chlorine Online