Vòng bảng UEFA Europa League 2021-22

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Vòng bảng UEFA Europa League 2021-22

Vòng bảng UEFA Europa League 2021-22 bắt đầu vào ngày 15 tháng 9 năm 2021 và kết thúc vào ngày 9 tháng 12 năm 2021.[1] Có tổng cộng 32 đội cạnh tranh ở vòng bảng để xác định 16 trong số 24 suất vào vòng đấu loại trực tiếp của UEFA Europa League 2021-22.[2]

BrøndbyWest Ham United có lần đầu tiên xuất hiện ở vòng bảng Europa League (mặc dù Brøndby trước đây đã xuất hiện ở vòng bảng Cúp UEFA).

Bốc thăm[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm cho vòng bảng được tổ chức vào ngày 27 tháng 8 năm 2021, lúc 12:00 CEST (13:00 TRT), ở Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ.[3][4] 32 đội được bốc thăm vào tám bảng gồm 4 đội. Đối với lễ bốc thăm, các đội được xếp hạt giống vào bốn nhóm, mỗi nhóm gồm 8 đội, dựa trên hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2021 của họ.[5] Các đội từ cùng hiệp hội không thể được bốc thăm vào cùng bảng. Trước lễ bốc thăm, UEFA hình thành các cặp gồm các đội từ cùng hiệp hội, bao gồm các đội thi đấu ở vòng bảng Europa Conference League (một cặp cho các hiệp hội với 2 hoặc 3 đội, hai cặp cho các hiệp hội với 4 hoặc 5 đội) dựa trên lượng khán giả xem truyền hình, trong đó một đội được bốc thăm vào các Bảng A–D và đội còn lại được bốc thăm vào các Bảng E–H, do đó hai đội thi đấu vào các khung giờ khác nhau. Các cặp sau được UEFA công bố sau khi các đội vòng bảng được xác nhận (đội thứ hai trong cặp được đánh dấu UECL thi đấu ở vòng bảng Europa Conference League):[6]

Ở mỗi lượt trận, một nhóm gồm 4 bảng thi đấu các trận đấu của họ vào lúc 18:45 CET/CEST, trong khi nhóm còn lại gồm 4 bảng thi đấu các trận đấu của họ vào lúc 21:00 CET/CEST, với thứ tự thi đấu của hai nhóm thay đổi giữa mỗi lượt trận. Các cặp đấu đã được xác định sau lễ bốc thăm, sử dụng máy vi tính để bốc thăm không công khai. Mỗi đội không thi đấu liên tiếp quá hai trận sân nhà hoặc hai trận sân khách mà thi đấu một trận sân nhà và một trận sân khách vào các lượt trận đầu tiên và cuối cùng (Quy định Điều 15.02).[7] Sự sắp xếp này khác với các mùa giải trước, khi cùng hai đội thi đấu tại sân nhà vào các lượt trận đầu tiên và cuối cùng.

Các đội bóng[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là các đội tham dự (với hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2021 của họ),[8] được xếp theo nhóm hạt giống của họ.[9] Họ bao gồm:

Chú thích màu sắc
Đội nhất bảng đi tiếp thẳng vào vòng 16 đội
Đội nhì bảng đi tiếp vào vòng play-off đấu loại trực tiếp
Đội đứng thứ ba tham dự vòng play-off đấu loại trực tiếp Europa Conference League
Nhóm 1
Đội Ghi chú Hệ số[5]
Pháp Lyon 76.000
Ý Napoli 74.000
Đức Bayer Leverkusen 57.000
Croatia Dinamo Zagreb [CL-CP] 44.500
Ý Lazio 44.000
Hy Lạp Olympiacos [EL-PO] 43.000
Pháp Monaco [CL-LP] 36.000
Bồ Đào Nha Braga 35.000
Nhóm 2
Đội Ghi chú Hệ số[5]
Scotland Celtic [EL-PO] 34.000
Đức Eintracht Frankfurt 33.000
Serbia Red Star Belgrade [EL-PO] 32.500
Anh Leicester City 32.000
Scotland Rangers [EL-PO] 31.250
Nga Lokomotiv Moscow 31.000
Bỉ Genk [CL-LQ] 30.000
Hà Lan PSV Eindhoven [CL-LP] 29.000
Nhóm 3
Đội Ghi chú Hệ số[5]
Pháp Marseille 28.000
Bulgaria Ludogorets Razgrad [CL-CP] 28.000
Anh West Ham United 20.113
Tây Ban Nha Real Sociedad 19.571
Tây Ban Nha Real Betis 19.571
Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe [EL-PO] 19.500
Nga Spartak Moscow [CL-LQ] 18.500
Cộng hòa Séc Sparta Prague [CL-LQ] 17.500
Nhóm 4
Đội Ghi chú Hệ số[5]
Áo Rapid Wien [EL-PO] 17.000
Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray [CL-LQ] 17.000
Ba Lan Legia Warsaw [EL-PO] 16.500
Đan Mạch Midtjylland [EL-PO] 13.500
Hungary Ferencváros [CL-CP] 13.500
Bỉ Antwerp [EL-PO] 10.500
Áo Sturm Graz [EL-PO] 7.165
Đan Mạch Brøndby [CL-CP] 7.000

Ghi chú

  1. EL-PO Đội thắng của vòng play-off.
  2. CL-CP Đội thua của vòng play-off Champions League (Nhóm các đội vô địch).
  3. CL-LP Đội thua của vòng play-off Champions League (Nhóm các đội không vô địch).
  4. CL-LQ Đội thua của vòng loại thứ ba Champions League (Nhóm các đội không vô địch).

Thể thức[sửa | sửa mã nguồn]

Ở mỗi bảng, các đội đối đầu với nhau theo thể thức vòng tròn đấu sân nhà và sân khách. Đội nhất của mỗi bảng đi tiếp vào vòng 16 đội, trong khi đội nhì đi tiếp vào vòng play-off đấu loại trực tiếp. Đội đứng thứ ba được chuyển qua vòng play-off đấu loại trực tiếp Europa Conference League, trong khi đội đứng thứ tư bị loại khỏi các giải đấu châu Âu cho đến hết mùa giải.

Tiêu chí xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Các đội được xếp hạng theo điểm (3 điểm cho một trận thắng, 1 điểm cho một trận hòa, 0 điểm cho một trận thua). Nếu hai hay nhiều đội bằng điểm, các tiêu chí xếp hạng sau đây được áp dụng, theo thứ tự được đưa ra, để xác định thứ hạng (xem Điều 16 Bình đẳng điểm - vòng bảng, Quy định của UEFA Europa League):[10]

  1. Số điểm trong các trận đấu đối đầu giữa các đội bằng điểm;
  2. Hiệu số bàn thắng thua trong các trận đấu đối đầu giữa các đội bằng điểm;
  3. Số bàn thắng ghi được trong các trận đấu đối đầu giữa các đội bằng điểm;
  4. Nếu có nhiều hơn 2 đội bằng điểm và sau khi áp dụng tất cả tiêu chí đối đầu trên, một nhóm đội vẫn bằng điểm, tất cả tiêu chí đối đầu trên được áp dụng lại dành riêng cho nhóm đội này;
  5. Hiệu số bàn thắng thua trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  6. Số bàn thắng ghi được trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  7. Số bàn thắng sân khách ghi được trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  8. Số trận thắng trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  9. Số trận thắng sân khách trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  10. Điểm kỷ luật (thẻ đỏ trực tiếp = 3 điểm; bị truất quyền thi đấu do nhận hai thẻ vàng trong một trận đấu = 3 điểm; một thẻ vàng = 1 điểm);
  11. Hệ số câu lạc bộ UEFA.

Do luật bàn thắng sân khách bị bãi bỏ, số bàn thắng sân khách đối đầu không còn được áp dụng như một tiêu chí xếp hạng kể từ mùa giải này. Tuy nhiên, tổng số bàn thắng sân khách vẫn được áp dụng như một tiêu chí xếp hạng.[11]

Các bảng đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch thi đấu được công bố vào ngày 28 tháng 8 năm 2021, một ngày sau lễ bốc thăm.[12] Các trận đấu sẽ được diễn ra vào ngày 15–16 tháng 9, 30 tháng 9, 19–21 tháng 10, 4 tháng 11, 24–25 tháng 11 và 9 tháng 12 năm 2021 (cả ba trận đấu sân nhà của Spartak Moscow được diễn ra vào Thứ Tư và một trận đấu sân nhà của Celtic được diễn ra vào thứ Ba, để tránh xung đột lịch thi đấu với các trận đấu sân nhà lần lượt của Lokomotiv Moscow và Rangers). Thời gian bắt đầu trận đấu được lên lịch là 18:45 và 21:00 CET/CEST (các trận đấu được dời lại vào Thứ Ba và Thứ Tư được diễn ra vào lúc 16:30 CET/CEST để tránh xung đột với các trận đấu Champions League).

Thời gian là CET/CEST,[note 1] do UEFA liệt kê (giờ địa phương nếu khác nhau thì được hiển thị trong ngoặc đơn).

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự LYO RAN SPP BRO
1 Pháp Lyon 6 5 1 0 16 5 +11 16 Đi tiếp vào vòng 16 đội 1–1 3–0 3–0
2 Scotland Rangers 6 2 2 2 6 5 +1 8 Đi tiếp vào vòng play-off đấu loại trực tiếp 0–2 2–0 2–0
3 Cộng hòa Séc Sparta Prague 6 2 1 3 6 9 −3 7 Chuyển qua Europa Conference League 3–4 1–0 2–0
4 Đan Mạch Brøndby 6 0 2 4 2 11 −9 2 1–3 1–1 0–0
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng vòng bảng
Rangers Scotland 0–2 Pháp Lyon
Chi tiết
Brøndby Đan Mạch 0–0 Cộng hòa Séc Sparta Prague
Chi tiết

Lyon Pháp 3–0 Đan Mạch Brøndby
Chi tiết
Sparta Prague Cộng hòa Séc 1–0 Scotland Rangers
Chi tiết

Sparta Prague Cộng hòa Séc 3–4 Pháp Lyon
Chi tiết
Khán giả: 12.427[17]
Trọng tài: Matej Jug (Slovenia)
Rangers Scotland 2–0 Đan Mạch Brøndby
Chi tiết
Khán giả: 46.842[18]
Trọng tài: Fran Jović (Croatia)

Lyon Pháp 3–0 Cộng hòa Séc Sparta Prague
Chi tiết
Brøndby Đan Mạch 1–1 Scotland Rangers
Chi tiết

Rangers Scotland 2–0 Cộng hòa Séc Sparta Prague
Chi tiết
Khán giả: 48.370[21]
Trọng tài: Danny Makkelie (Hà Lan)
Brøndby Đan Mạch 1–3 Pháp Lyon
Chi tiết

Lyon Pháp 1–1 Scotland Rangers
Chi tiết
Sparta Prague Cộng hòa Séc 2–0 Đan Mạch Brøndby
Chi tiết
Khán giả: 976[24]
Trọng tài: Craig Pawson (Anh)

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự MON RSO PSV STU
1 Pháp Monaco 6 3 3 0 7 4 +3 12 Đi tiếp vào vòng 16 đội 2–1 0–0 1–0
2 Tây Ban Nha Real Sociedad 6 2 3 1 9 6 +3 9 Đi tiếp vào vòng play-off đấu loại trực tiếp 1–1 3–0 1–1
3 Hà Lan PSV Eindhoven 6 2 2 2 9 8 +1 8 Chuyển qua Europa Conference League 1–2 2–2 2–0
4 Áo Sturm Graz 6 0 2 4 3 10 −7 2 1–1 0–1 1–4
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng vòng bảng
PSV Eindhoven Hà Lan 2–2 Tây Ban Nha Real Sociedad
Chi tiết
Khán giả: 23.135[25]
Trọng tài: Willie Collum (Scotland)
Monaco Pháp 1–0 Áo Sturm Graz
Chi tiết
Khán giả: 2.941[26]
Trọng tài: Donatas Rumšas (Litva)

Real Sociedad Tây Ban Nha 1–1 Pháp Monaco
Chi tiết
Khán giả: 23.765[27]
Trọng tài: Sergey Ivanov (Nga)
Sturm Graz Áo 1–4 Hà Lan PSV Eindhoven
Chi tiết

Sturm Graz Áo 0–1 Tây Ban Nha Real Sociedad
Chi tiết
Khán giả: 14.809[29]
Trọng tài: Tobias Stieler (Đức)
PSV Eindhoven Hà Lan 1–2 Pháp Monaco
Chi tiết
Khán giả: 33.000[30]
Trọng tài: Davide Massa (Ý)

Monaco Pháp 0–0 Hà Lan PSV Eindhoven
Chi tiết
Real Sociedad Tây Ban Nha 1–1 Áo Sturm Graz
Chi tiết

Monaco Pháp 2–1 Tây Ban Nha Real Sociedad
Chi tiết
PSV Eindhoven Hà Lan 2–0 Áo Sturm Graz
Chi tiết

Real Sociedad Tây Ban Nha 3–0 Hà Lan PSV Eindhoven
Chi tiết
Sturm Graz Áo 1–1 Pháp Monaco
Chi tiết

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự SPM NAP LEI LEG
1 Nga Spartak Moscow 6 3 1 2 10 9 +1 10[a] Đi tiếp vào vòng 16 đội 2–1 3–4 0–1
2 Ý Napoli 6 3 1 2 15 10 +5 10[a] Đi tiếp vào vòng play-off đấu loại trực tiếp 2–3 3–2 3–0
3 Anh Leicester City 6 2 2 2 12 11 +1 8 Chuyển qua Europa Conference League 1–1 2–2 3–1
4 Ba Lan Legia Warsaw 6 2 0 4 4 11 −7 6 0–1 1–4 1–0
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng vòng bảng
Ghi chú:
  1. ^ a b Điểm đối đầu: Spartak Moscow 6, Napoli 0.
Spartak Moscow Nga 0–1 Ba Lan Legia Warsaw
Chi tiết
Leicester City Anh 2–2 Ý Napoli
Chi tiết

Napoli Ý 2–3 Nga Spartak Moscow
Chi tiết
Legia Warsaw Ba Lan 1–0 Anh Leicester City
Chi tiết

Spartak Moscow Nga 3–4 Anh Leicester City
Chi tiết
  • Daka Bàn thắng 45'48'54'79'
Napoli Ý 3–0 Ba Lan Legia Warsaw
Chi tiết

Legia Warsaw Ba Lan 1–4 Ý Napoli
Chi tiết
Leicester City Anh 1–1 Nga Spartak Moscow
Chi tiết

Spartak Moscow Nga 2–1 Ý Napoli
Chi tiết
Khán giả: 10.852[45]
Trọng tài: Clément Turpin (Pháp)
Leicester City Anh 3–1 Ba Lan Legia Warsaw
Chi tiết

Napoli Ý 3–2 Anh Leicester City
Chi tiết
Legia Warsaw Ba Lan 0–1 Nga Spartak Moscow
Chi tiết

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự FRA OLY FEN ANT
1 Đức Eintracht Frankfurt 6 3 3 0 10 6 +4 12 Đi tiếp vào vòng 16 đội 3–1 1–1 2–2
2 Hy Lạp Olympiacos 6 3 0 3 8 7 +1 9 Đi tiếp vào vòng play-off đấu loại trực tiếp 1–2 1–0 2–1
3 Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe 6 1 3 2 7 8 −1 6 Chuyển qua Europa Conference League 1–1 0–3 2–2
4 Bỉ Antwerp 6 1 2 3 6 10 −4 5 0–1 1–0 0–3
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng vòng bảng
Eintracht Frankfurt Đức 1–1 Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe
Chi tiết
Khán giả: 25.000[49]
Trọng tài: Maurizio Mariani (Ý)
Olympiacos Hy Lạp 2–1 Bỉ Antwerp
Chi tiết

Antwerp Bỉ 0–1 Đức Eintracht Frankfurt
Chi tiết
Khán giả: 13.193[51]
Trọng tài: Jakob Kehlet (Đan Mạch)
Fenerbahçe Thổ Nhĩ Kỳ 0–3 Hy Lạp Olympiacos
Chi tiết

Fenerbahçe Thổ Nhĩ Kỳ 2–2 Bỉ Antwerp
Chi tiết
Eintracht Frankfurt Đức 3–1 Hy Lạp Olympiacos
Chi tiết

Olympiacos Hy Lạp 1–2 Đức Eintracht Frankfurt
Chi tiết
Antwerp Bỉ 0–3 Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe
Chi tiết

Eintracht Frankfurt Đức 2–2 Bỉ Antwerp
Chi tiết
Khán giả: 30.000[57]
Trọng tài: Paul Tierney (Anh)
Olympiacos Hy Lạp 1–0 Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe
Chi tiết

Fenerbahçe Thổ Nhĩ Kỳ 1–1 Đức Eintracht Frankfurt
Chi tiết
Antwerp Bỉ 1–0 Hy Lạp Olympiacos
Chi tiết
Khán giả: 7.992[60]
Trọng tài: Marco Di Bello (Ý)

Bảng E[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự GAL LAZ MAR LOK
1 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray 6 3 3 0 7 3 +4 12 Đi tiếp vào vòng 16 đội 1–0 4–2 1–1
2 Ý Lazio 6 2 3 1 7 3 +4 9 Đi tiếp vào vòng play-off đấu loại trực tiếp 0–0 0–0 2–0
3 Pháp Marseille 6 1 4 1 6 7 −1 7 Chuyển qua Europa Conference League 0–0 2–2 1–0
4 Nga Lokomotiv Moscow 6 0 2 4 2 9 −7 2 0–1 0–3 1–1
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng vòng bảng
Lokomotiv Moscow Nga 1–1 Pháp Marseille
Chi tiết
Galatasaray Thổ Nhĩ Kỳ 1–0 Ý Lazio
Chi tiết
Khán giả: 15.353[62]
Trọng tài: Matej Jug (Slovenia)

Lazio Ý 2–0 Nga Lokomotiv Moscow
Chi tiết
Khán giả: 6.767[63]
Trọng tài: Craig Pawson (Anh)
Marseille Pháp 0–0 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray
Chi tiết

Lazio Ý 0–0 Pháp Marseille
Chi tiết
Khán giả: 8.329[65]
Trọng tài: Deniz Aytekin (Đức)
Lokomotiv Moscow Nga 0–1 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray
Chi tiết
Khán giả: 8.100[66]
Trọng tài: Harald Lechner (Áo)

Galatasaray Thổ Nhĩ Kỳ 1–1 Nga Lokomotiv Moscow
Chi tiết
Khán giả: 27.776[67]
Trọng tài: Sandro Schärer (Thụy Sĩ)
Marseille Pháp 2–2 Ý Lazio
Chi tiết

Galatasaray Thổ Nhĩ Kỳ 4–2 Pháp Marseille
Chi tiết
Khán giả: 39.758[69]
Trọng tài: Tobias Stieler (Đức)
Lokomotiv Moscow Nga 0–3 Ý Lazio
Chi tiết

Lazio Ý 0–0 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray
Chi tiết
Marseille Pháp 1–0 Nga Lokomotiv Moscow
Chi tiết

Bảng F[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự RSB BRA MID LUD
1 Serbia Red Star Belgrade 6 3 2 1 6 4 +2 11 Đi tiếp vào vòng 16 đội 2–1 0–1 1–0
2 Bồ Đào Nha Braga 6 3 1 2 12 9 +3 10 Đi tiếp vào vòng play-off đấu loại trực tiếp 1–1 3–1 4–2
3 Đan Mạch Midtjylland 6 2 3 1 7 7 0 9 Chuyển qua Europa Conference League 1–1 3–2 1–1
4 Bulgaria Ludogorets Razgrad 6 0 2 4 3 8 −5 2 0–1 0–1 0–0
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng vòng bảng
Midtjylland Đan Mạch 1–1 Bulgaria Ludogorets Razgrad
Chi tiết
Khán giả: 6.568[73]
Trọng tài: Aliyar Aghayev (Azerbaijan)
Red Star Belgrade Serbia 2–1 Bồ Đào Nha Braga
Chi tiết
Khán giả: 24.671[74]
Trọng tài: John Beaton (Scotland)

Ludogorets Razgrad Bulgaria 0–1 Serbia Red Star Belgrade
Chi tiết
Braga Bồ Đào Nha 3–1 Đan Mạch Midtjylland
Chi tiết

Ludogorets Razgrad Bulgaria 0–1 Bồ Đào Nha Braga
Chi tiết
Midtjylland Đan Mạch 1–1 Serbia Red Star Belgrade
Chi tiết
Khán giả: 8.438[78]
Trọng tài: Roi Reinshreiber (Israel)

Braga Bồ Đào Nha 4–2 Bulgaria Ludogorets Razgrad
Chi tiết
Red Star Belgrade Serbia 0–1 Đan Mạch Midtjylland
Chi tiết

Midtjylland Đan Mạch 3–2 Bồ Đào Nha Braga
Chi tiết
Khán giả: 7.189[81]
Trọng tài: Matej Jug (Slovenia)
Red Star Belgrade Serbia 1–0 Bulgaria Ludogorets Razgrad
Chi tiết

Ludogorets Razgrad Bulgaria 0–0 Đan Mạch Midtjylland
Chi tiết
Braga Bồ Đào Nha 1–1 Serbia Red Star Belgrade
Chi tiết
Khán giả: 5.344[84]
Trọng tài: Marco Guida (Ý)

Bảng G[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự LEV BET CEL FER
1 Đức Bayer Leverkusen 6 4 1 1 14 5 +9 13 Đi tiếp vào vòng 16 đội 4–0 3–2 2–1
2 Tây Ban Nha Real Betis 6 3 1 2 12 12 0 10 Đi tiếp vào vòng play-off đấu loại trực tiếp 1–1 4–3 2–0
3 Scotland Celtic 6 3 0 3 13 15 −2 9 Chuyển qua Europa Conference League 0–4 3–2 2–0
4 Hungary Ferencváros 6 1 0 5 5 12 −7 3 1–0 1–3 2–3
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng vòng bảng
Bayer Leverkusen Đức 2–1 Hungary Ferencváros
Chi tiết
Khán giả: 11.013[85]
Trọng tài: Andris Treimanis (Latvia)
Real Betis Tây Ban Nha 4–3 Scotland Celtic
Chi tiết

Celtic Scotland 0–4 Đức Bayer Leverkusen
Chi tiết
Khán giả: 55.436[87]
Trọng tài: Marco Di Bello (Ý)
Ferencváros Hungary 1–3 Tây Ban Nha Real Betis
Chi tiết

Celtic Scotland 2–0 Hungary Ferencváros
Chi tiết
Real Betis Tây Ban Nha 1–1 Đức Bayer Leverkusen
Chi tiết

Bayer Leverkusen Đức 4–0 Tây Ban Nha Real Betis
Chi tiết
Khán giả: 15.208[91]
Trọng tài: Anthony Taylor (Anh)
Ferencváros Hungary 2–3 Scotland Celtic
Chi tiết

Bayer Leverkusen Đức 3–2 Scotland Celtic
Chi tiết
Real Betis Tây Ban Nha 2–0 Hungary Ferencváros
Chi tiết

Celtic Scotland 3–2 Tây Ban Nha Real Betis
Chi tiết
Ferencváros Hungary 1–0 Đức Bayer Leverkusen
Chi tiết

Bảng H[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự WHU DZA RWI GNK
1 Anh West Ham United 6 4 1 1 11 3 +8 13 Đi tiếp vào vòng 16 đội 0–1 2–0 3–0
2 Croatia Dinamo Zagreb 6 3 1 2 9 6 +3 10 Đi tiếp vào vòng play-off đấu loại trực tiếp 0–2 3–1 1–1
3 Áo Rapid Wien 6 2 0 4 4 9 −5 6 Chuyển qua Europa Conference League 0–2 2–1 0–1
4 Bỉ Genk 6 1 2 3 4 10 −6 5 2–2 0–3 0–1
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng vòng bảng
Dinamo Zagreb Croatia 0–2 Anh West Ham United
Chi tiết
Khán giả: 12.344[97]
Trọng tài: Ruddy Buquet (Pháp)
Rapid Wien Áo 0–1 Bỉ Genk
Chi tiết
Khán giả: 18.400[98]
Trọng tài: Kristo Tohver (Estonia)

Genk Bỉ 0–3 Croatia Dinamo Zagreb
Chi tiết
West Ham United Anh 2–0 Áo Rapid Wien
Chi tiết
Khán giả: 50.004[100]
Trọng tài: Tobias Stieler (Đức)

Rapid Wien Áo 2–1 Croatia Dinamo Zagreb
Chi tiết
Khán giả: 22.300[101]
Trọng tài: Kateryna Monzul (Ukraina)
West Ham United Anh 3–0 Bỉ Genk
Chi tiết
Khán giả: 45.980[102]
Trọng tài: Donatas Rumšas (Litva)

Genk Bỉ 2–2 Anh West Ham United
Chi tiết
Dinamo Zagreb Croatia 3–1 Áo Rapid Wien
Chi tiết
Khán giả: 7.835[104]
Trọng tài: John Beaton (Scotland)

Dinamo Zagreb Croatia 1–1 Bỉ Genk
Chi tiết
Rapid Wien Áo 0–2 Anh West Ham United
Chi tiết

Genk Bỉ 0–1 Áo Rapid Wien
Chi tiết
West Ham United Anh 0–1 Croatia Dinamo Zagreb
Chi tiết
Khán giả: 49.401[108]
Trọng tài: Maurizio Mariani (Ý)

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ CEST (UTC+2) cho thời gian đến ngày 30 tháng 10 năm 2021 (lượt trận 1–3) và CET (UTC+1) cho thời gian trở về sau (lượt trận 4–6).
  2. ^ a b c Do đại dịch COVID-19 ở châu Âu, trận đấu được diễn ra đằng sau những cánh cửa đóng.
  3. ^ a b c Tất cả ba trận đấu của Spartak Moscow được diễn ra vào Thứ Tư thay vì Thứ Năm để tránh xung đột lịch thi đấu với các trận đấu sân nhà của Lokomotiv Moscow vào cùng ngày, do Lokomotiv Moscow (đội vô địch cúp quốc gia) có sự ưu tiên về lịch thi đấu cao hơn so với Spartak Moscow (đội á quân giải vô địch quốc gia) ở Europa League.
  4. ^ Trận đấu được diễn ta đằng sau những cánh cửa đóng.
  5. ^ Thứ tự trận đấu giữa Celtic và Ferencváros được đảo ngược để tránh xung đột lịch tổ chức với Hội nghị thượng đỉnh về biến đổi khí hậu của Liên Hợp Quốc năm 2021 diễn ra ở Glasgow. Trận đấu sân nhà của Celtic được diễn ra và Thứ Ba thay vì Thứ Năm để tránh xung đột lịch thi đấu với trận đấu sân nhà của Rangers vào cùng ngày, vì Rangers (đội vô địch giải vô địch quốc gia) có sự ưu tiên về lịch thi đấu cao hơn so với Celtic (đội á quân giải vô địch quốc gia) ở Europa League.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “2021/22 UEFA Europa League: all you need to know”. UEFA.com. Union of European Football Associations. 19 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2021.
  2. ^ “Regulations of the UEFA Europa League, 2021/22 Season”. UEFA.com. Union of European Football Associations. 2021. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2021.
  3. ^ “Venues appointed for club competition finals”. UEFA.com. Union of European Football Associations. 16 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  4. ^ “UEFA Europa League group stage draw”. UEFA.com. Union of European Football Associations. 27 tháng 8 năm 2021.
  5. ^ a b c d e “Club coefficients”. UEFA.com. Union of European Football Associations. 31 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2021.
  6. ^ “Europa League group stage draw pots confirmed”. UEFA.com. 27 tháng 8 năm 2021.
  7. ^ “Regulations of the UEFA Europa League, 2021/22 Season”. UEFA.com. Union of European Football Associations. 2021. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2021.
  8. ^ “Club coefficients”. UEFA.com. Union of European Football Associations. 31 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2021.
  9. ^ “Europa League group stage draw pots confirmed”. UEFA.com. 27 tháng 8 năm 2021.
  10. ^ “Regulations of the UEFA Europa League, 2021/22 Season”. UEFA.com. Union of European Football Associations. 2021. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2021.
  11. ^ “Abolition of the away goals rule in all UEFA club competitions”. UEFA.com. 24 tháng 6 năm 2021.
  12. ^ “All the 2021/22 Europa League fixtures”. UEFA.com. 28 tháng 8 năm 2021.
  13. ^ “Rangers vs. Lyon”. Union of European Football Associations. 16 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2021.
  14. ^ “Brøndby vs. Sparta Prague”. Union of European Football Associations. 16 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2021.
  15. ^ “Lyon vs. Brøndby”. Union of European Football Associations. 30 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2021.
  16. ^ “Sparta Prague vs. Rangers”. Union of European Football Associations. 30 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2021.
  17. ^ “Sparta Prague vs. Lyon”. Union of European Football Associations. 21 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2021.
  18. ^ “Rangers vs. Brøndby”. Union of European Football Associations. 21 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2021.
  19. ^ “Lyon vs. Sparta Prague”. Union of European Football Associations. 4 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2021.
  20. ^ “Brøndby vs. Rangers”. Union of European Football Associations. 4 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2021.
  21. ^ “Rangers vs. Sparta Prague”. Union of European Football Associations. 25 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2021.
  22. ^ “Brøndby vs. Lyon”. Union of European Football Associations. 25 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2021.
  23. ^ “Lyon vs. Rangers”. Union of European Football Associations. 9 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2021.
  24. ^ “Sparta Prague vs. Brøndby”. Union of European Football Associations. 9 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2021.
  25. ^ “PSV Eindhoven vs. Real Sociedad”. Union of European Football Associations. 16 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2021.
  26. ^ “Monaco vs. Sturm Graz”. Union of European Football Associations. 16 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2021.
  27. ^ “Real Sociedad vs. Monaco”. Union of European Football Associations. 30 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2021.
  28. ^ “Sturm Graz vs. PSV Eindhoven”. Union of European Football Associations. 30 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2021.
  29. ^ “Sturm Graz vs. Real Sociedad”. Union of European Football Associations. 21 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2021.
  30. ^ “PSV Eindhoven vs. Monaco”. Union of European Football Associations. 21 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2021.
  31. ^ “Monaco vs. PSV Eindhoven”. Union of European Football Associations. 4 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2021.
  32. ^ “Real Sociedad vs. Sturm Graz”. Union of European Football Associations. 4 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2021.
  33. ^ “Monaco vs. Real Sociedad”. Union of European Football Associations. 25 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2021.
  34. ^ “PSV Eindhoven vs. Sturm Graz”. Union of European Football Associations. 25 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2021.
  35. ^ “Real Sociedad vs. PSV Eindhoven”. Union of European Football Associations. 9 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2021.
  36. ^ “Sturm Graz vs. Monaco”. Union of European Football Associations. 9 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2021.
  37. ^ “Spartak Moscow vs. Legia Warsaw”. Union of European Football Associations. 15 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2021.
  38. ^ “Leicester City vs. Napoli”. Union of European Football Associations. 16 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2021.
  39. ^ “Napoli vs. Spartak Moscow”. Union of European Football Associations. 30 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2021.
  40. ^ “Legia Warsaw vs. Leicester City”. Union of European Football Associations. 30 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2021.
  41. ^ “Spartak Moscow vs. Leicester City”. Union of European Football Associations. 20 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2021.
  42. ^ “Napoli vs. Legia Warsaw”. Union of European Football Associations. 21 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2021.
  43. ^ “Legia Warsaw vs. Napoli”. Union of European Football Associations. 4 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2021.
  44. ^ “Leicester City vs. Spartak Moscow”. Union of European Football Associations. 4 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2021.
  45. ^ “Spartak Moscow vs. Napoli”. Union of European Football Associations. 24 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2021.
  46. ^ “Leicester City vs. Legia Warsaw”. Union of European Football Associations. 25 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2021.
  47. ^ “Napoli vs. Leicester City”. Union of European Football Associations. 9 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2021.
  48. ^ “Legia Warsaw vs. Spartak Moscow”. Union of European Football Associations. 9 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2021.
  49. ^ “Eintracht Frankfurt vs. Fenerbahçe”. Union of European Football Associations. 16 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2021.
  50. ^ “Olympiacos vs. Antwerp”. Union of European Football Associations. 16 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2021.
  51. ^ “Antwerp vs. Eintracht Frankfurt”. Union of European Football Associations. 30 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2021.
  52. ^ “Fenerbahçe vs. Olympiacos”. Union of European Football Associations. 30 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2021.
  53. ^ “Fenerbahçe vs. Antwerp”. Union of European Football Associations. 21 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2021.
  54. ^ “Eintracht Frankfurt vs. Olympiacos”. Union of European Football Associations. 21 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2021.
  55. ^ “Olympiacos vs. Eintracht Frankfurt”. Union of European Football Associations. 4 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2021.
  56. ^ “Antwerp vs. Fenerbahçe”. Union of European Football Associations. 4 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2021.
  57. ^ “Eintracht Frankfurt vs. Antwerp”. Union of European Football Associations. 25 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2021.
  58. ^ “Olympiacos vs. Fenerbahçe”. Union of European Football Associations. 25 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2021.
  59. ^ “Fenerbahçe vs. Eintracht Frankfurt”. Union of European Football Associations. 9 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2021.
  60. ^ “Antwerp vs. Olympiacos”. Union of European Football Associations. 9 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2021.
  61. ^ “Lokomotiv Moscow vs. Marseille”. Union of European Football Associations. 16 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2021.
  62. ^ “Galatasaray vs. Lazio”. Union of European Football Associations. 16 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2021.
  63. ^ “Lazio vs. Lokomotiv Moscow”. Union of European Football Associations. 30 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2021.
  64. ^ “Marseille vs. Galatasaray”. Union of European Football Associations. 30 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2021.
  65. ^ “Lazio vs. Marseille”. Union of European Football Associations. 21 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2021.
  66. ^ “Lokomotiv Moscow vs. Galatasaray”. Union of European Football Associations. 21 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2021.
  67. ^ “Galatasaray vs. Lokomotiv Moscow”. Union of European Football Associations. 4 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2021.
  68. ^ “Marseille vs. Lazio”. Union of European Football Associations. 4 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2021.
  69. ^ “Galatasaray vs. Marseille”. Union of European Football Associations. 25 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2021.
  70. ^ “Lokomotiv Moscow vs. Lazio”. Union of European Football Associations. 25 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2021.
  71. ^ “Lazio vs. Galatasaray”. Union of European Football Associations. 9 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2021.
  72. ^ “Marseille vs. Lokomotiv Moscow”. Union of European Football Associations. 9 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2021.
  73. ^ “Midtjylland vs. Ludogorets Razgrad”. Union of European Football Associations. 16 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2021.
  74. ^ “Red Star Belgrade vs. Braga”. Union of European Football Associations. 16 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2021.
  75. ^ “Ludogorets Razgrad vs. Red Star Belgrade”. Union of European Football Associations. 30 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2021.
  76. ^ “Braga vs. Midtjylland”. Union of European Football Associations. 30 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2021.
  77. ^ “Ludogorets Razgrad vs. Braga”. Union of European Football Associations. 21 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2021.
  78. ^ “Midtjylland vs. Red Star Belgrade”. Union of European Football Associations. 21 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2021.
  79. ^ “Braga vs. Ludogorets Razgrad”. Union of European Football Associations. 4 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2021.
  80. ^ “Red Star Belgrade vs. Midtjylland”. Union of European Football Associations. 4 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2021.
  81. ^ “Midtjylland vs. Braga”. Union of European Football Associations. 25 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2021.
  82. ^ “Red Star Belgrade vs. Ludogorets Razgrad”. Union of European Football Associations. 25 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2021.
  83. ^ “Ludogorets Razgrad vs. Midtjylland”. Union of European Football Associations. 9 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2021.
  84. ^ “Braga vs. Red Star Belgrade”. Union of European Football Associations. 9 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2021.
  85. ^ “Bayer Leverkusen vs. Ferencváros”. Union of European Football Associations. 16 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2021.
  86. ^ “Real Betis vs. Celtic”. Union of European Football Associations. 16 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2021.
  87. ^ “Celtic vs. Bayer Leverkusen”. Union of European Football Associations. 30 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2021.
  88. ^ “Ferencváros vs. Real Betis”. Union of European Football Associations. 30 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2021.
  89. ^ “Celtic vs. Ferencváros”. Union of European Football Associations. 19 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2021.
  90. ^ “Real Betis vs. Bayer Leverkusen”. Union of European Football Associations. 21 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2021.
  91. ^ “Bayer Leverkusen vs. Real Betis”. Union of European Football Associations. 4 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2021.
  92. ^ “Ferencváros vs. Celtic”. Union of European Football Associations. 4 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2021.
  93. ^ “Bayer Leverkusen vs. Celtic”. Union of European Football Associations. 25 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2021.
  94. ^ “Real Betis vs. Ferencváros”. Union of European Football Associations. 25 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2021.
  95. ^ “Celtic vs. Real Betis”. Union of European Football Associations. 9 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2021.
  96. ^ “Ferencváros vs. Bayer Leverkusen”. Union of European Football Associations. 9 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2021.
  97. ^ “Dinamo Zagreb vs. West Ham United”. Union of European Football Associations. 16 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2021.
  98. ^ “Rapid Wien vs. Genk”. Union of European Football Associations. 16 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2021.
  99. ^ “Genk vs. Dinamo Zagreb”. Union of European Football Associations. 30 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2021.
  100. ^ “West Ham United vs. Rapid Wien”. Union of European Football Associations. 30 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2021.
  101. ^ “Rapid Wien vs. Dinamo Zagreb”. Union of European Football Associations. 21 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2021.
  102. ^ “West Ham United vs. Genk”. Union of European Football Associations. 21 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2021.
  103. ^ “Genk vs. West Ham United”. Union of European Football Associations. 4 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2021.
  104. ^ “Dinamo Zagreb vs. Rapid Wien”. Union of European Football Associations. 4 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2021.
  105. ^ “Dinamo Zagreb vs. Genk”. Union of European Football Associations. 25 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2021.
  106. ^ “Rapid Wien vs. West Ham United”. Union of European Football Associations. 25 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2021.
  107. ^ “Genk vs. Rapid Wien”. Union of European Football Associations. 9 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2021.
  108. ^ “West Ham United vs. Dinamo Zagreb”. Union of European Football Associations. 9 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2021.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]