Natri bis(trimetylsilyl)amua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Natri bis(trimetylsilyl)amua
Sodium bis(trimethylsilyl)amide.png
Sodium bis(trimethylsilyl)amide trimer from crystal.png
Tên hệ thống Sodiobis(trimetylsilyl)amin
Tên khác Natri hexametylđisilazane
Natri hexametylđisilazua
Nhận dạng
Viết tắt NaHMDS
Số CAS 1070-89-9
PubChem 2724254
Số EINECS 213-983-8
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
InChI 1/C6H18NSi2.Na/c1-8(2,3)7-9(4,5)6;/h1-6H3;/q-1;+1/rC6H18NNaSi2/c1-9(2,3)7(8)10(4,5)6/h1-6H3
Tham chiếu Beilstein 3629917
Thuộc tính
Công thức phân tử C6H18NNaSi2
Khối lượng mol 183,37 g/mol
Bề ngoài Chất rắn trắng xám
Khối lượng riêng 0,9 g/cm3, rắn
Điểm nóng chảy 171 đến 175 °C (444 đến 448 K; 340 đến 347 °F)
Điểm sôi 170 °C (443 K; 338 °F) (2 mmHg)
Độ hòa tan trong nước Phản ứng với nước
Độ hòa tan trong các dung môi khác THF, benzen
toluen
Cấu trúc
Hình dạng phân tử tháp tam giác
Các nguy hiểm
Nguy hiểm chính dễ cháy, ăn mòn
Chỉ dẫn R R11, R15, R34 (xem Danh sách nhóm từ R)
Chỉ dẫn S S16, S24/25 (xem Danh sách nhóm từ S)
Các hợp chất liên quan
Cation khác Liti
bis(trimetylsilyl)amua

(LiHMDS)
Kali
bis(trimetylsilyl)amua
Hợp chất liên quan Liti điisopropylamua (LDA)
KH

Natri bis(trimetylsilyl)amuahợp chất hóa học với công thức ((CH3)3Si)2NNa. Hóa chất này, thường gọi tắt là NaHMDS (natri hexametylđisilazua), là một bazơ mạnh dùng trong các phản ứng tách proton hay xúc tác bazơ. Ưu điểm là nó có thể tìm thấy ở dạng rắn và tan được với lượng lớn trong các dung môi không phân cực như THF, đietyl ete, benzen, và toluen bởi nhóm ưa béo TMS.[1]

NaHMDS nhanh chóng phân hủy trong nước để tạo ra natri hiđroxitbis(trimetylsilyl)amin.

Cấu trúc[sửa | sửa mã nguồn]

Thông thường các chất cơ kim phân cực thể hiện dưới dạng ion, nhưng NaHMDS lại có rất ít tính chất ion. Cấu trúc phân tử như trên hình là hợp lý hơn cả - nguyên tử natri gắn với nguyên tử nitơ thông qua một liên kết cộng hóa trị phân cực. Khi không dung môi hóa, nó là chất rắn ở dạng trime hóa.[2]

Ứng dụng trong tổng hợp[sửa | sửa mã nguồn]

NaHMDS được dùng rộng rãi như một bazơ cho các axit C-H. Các phản ứng tiêu biểu:

  • Tách proton của xetoneste để tạo các dẫn xuất enolat.
  • Tạo các halocacben như CHBr và CHI bằng phản ứng tách hiđrohalogenua của CH2X2 (X = Br, I). Các cacben này cộng hợp với anken tạo thành dẫn xuất thế của xiclopropan.
  • Tạo thuốc thử Wittig thông qua phản ứng tách proton các muối photphoni.
  • Tách proton của xianohiđrin.

NaHMDS cũng dùng cho các axit N-H.

NaHMDS phản ứng với ankyl halua tạo ra các dẫn xuất amin:

(CH3)3Si)2NNa + RBr → (CH3)3Si)2NR + NaBr
(CH3)3Si)2NR + H2O → (CH3)3Si)2O + RNH2

Quá trình trên được mở rộng lên thành phản ứng aminomwtyl hóa nhờ tác chất (CH3)3Si)2NCH2OMe, chứa một nhóm metoxi không thay thế.

  • Tách proton các chất đầu để tạo thành các cacben bền.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Watson, B. T.; Lebel, H. "Sodium bis(trimethylsilyl)amide" in Encyclopedia of Reagents for Organic Synthesis (Ed: L. Paquette) 2004, J. Wiley & Sons, New York. doi:10.1002/047084289X.rs071m.pub2
  2. ^ Driess, Matthias; Pritzkow, Hans; Skipinski, Markus; Winkler, Uwe (1997). “Synthesis and Solid State Structures of Sterically Congested Sodium and Cesium Silyl(fluorosilyl)phosphanide Aggregates and Structural Characterization of the Trimeric Sodium Bis(trimethylsilyl)amide”. Organometallics 16 (23): 5108–5112. doi:10.1021/om970444c.