Tỉnh thành Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Tỉnh của Việt Nam)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Tỉnh hay thành phố trực thuộc trung ương là cấp hành chính địa phương cao nhất ở Việt Nam. Hiện Việt Nam có 63 đơn vị hành chính cấp tỉnh trong đó có 5 thành phố trực thuộc trung ương.

Bản đồ hành chính Việt Nam.

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Emblem of Vietnam.svg

Chính trị và chính phủ
Việt Nam


Các nước khác

Chính quyền địa phương[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Hiến pháp 2013 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương, mỗi tỉnh thành Việt Nam đều nằm dưới sự quản lý của một Hội đồng Nhân dân (HĐND) do dân bầu. Hội đồng Nhân dân bầu ra Ủy ban Nhân dân (UBND) - đơn vị hành pháp của chính quyền tỉnh. Bộ máy như vậy cũng tương ứng với cấu trúc chính quyền trung ương. Các chính quyền tỉnh trực thuộc Chính phủ. Ngày 22 tháng 11 năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban hành chính các cấp. Sắc lệnh quy định cách thức tổ chức chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước. Chính quyền ở mỗi địa phương sẽ có hai cơ quan: thay mặt cho dân là Hội đồng Nhân dân, do phổ thông đầu phiếu bầu ra, và vừa thay mặt cho dân, vừa đại diện cho Chính phủ là Ủy ban hành chính, do Hội đồng Nhân dân đề cử. Sắc lệnh quy định nhiệm vụ quyền hạn của Hội đồng Nhân dân và Ủy ban hành chính mỗi cấp. Từ năm 1976, Ủy ban hành chính đổi tên là Ủy ban Nhân dân.

Hội đồng Nhân dân[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Hội đồng nhân dân

Mỗi hội đồng Nhân dân có Thường trực Hội đồng Nhân dân gồm Chủ tịch Hội đồng Nhân dân và những người được ủy quyền được chọn trong những đại biểu trong Hội đồng nhân dân, thường là Phó Chủ tịch Hội đồng Nhân dân. Thường trực có nhiều nhiệm vụ, trong đó có việc đại diện Hội đồng khi không có kỳ họp. Hội đồng có một số ban có những nhiệm vụ chuyên biệt. Mỗi tỉnh đều có một Ban Kinh tế và Ngân sách, một Ban Văn hóa Xã hội và một Ban Pháp chế. Nếu một tỉnh có thành phần thiểu số không phải người Việt đông thì thường tỉnh đó cũng có một Ban Dân tộc.

Người dân được quyền bầu trong các cuộc bầu cử Hội đồng Nhân dân khi được 18 tuổi, và được quyền ra ứng cử khi đủ 21 tuổi. Để ứng cử, một ứng cử viên phải được Mặt trận Tổ quốc giới thiệu hoặc tự ứng cử. Những ứng cử viên này được bầu tại các hội nghị hiệp thương do Mặt trận Tổ quốc tổ chức. Những người tham dự hội nghị quyết định các ứng cử viên có đủ tiêu chuẩn theo Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân hay không bằng cách giơ tay biểu quyết hoặc bầu kín. Các ứng cử viên không được hội nghị tín nhiệm sẽ không được đưa vào danh sách ứng cử. Số ứng cử viên được bầu cho mỗi huyện là từ một đến ba. Số ứng cử viên cho mỗi huyện phải nhiều hơn số ghế được bầu.

Ủy ban Nhân dân[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Ủy ban Nhân dân

Ủy ban Nhân dân, như đã nói trên, là đơn vị hành pháp của chính quyền tỉnh, có nhiệm vụ định đoạt và thi hành các chính sách. Ủy ban được xem như là một nội các. Ủy ban Nhân dân các cấp làm việc theo nguyên tắc tập thể. Chủ tịch là người đứng đầu Uỷ ban Nhân dân chỉ đạo chung, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp của mình. Mỗi thành viên của Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm cá nhân về phần công tác của mình trước Hội đồng Nhân dân, Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cùng cấp. Ủy ban Nhân dân có một Chủ tịch và ít nhất ba Phó Chủ tịch, tối đa là 5 Phó Chủ tịch (Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh), và có từ 4 đến 7 ủy viên(tuỳ theo diện tích và số dân). Chủ tịch Ủy ban Nhân dân phải là đại biểu của HĐND cùng cấp, do HĐND bầu và Thủ tướng chuẩn y. Các thành viên khác của Ủy ban nhân dân không nhất thiết phải là thành viên của HĐND. Chủ tịch Ủy ban Nhân dân chịu trách nhiệm và báo cáo định kỳ trước HĐND và Thủ tướng về các hoạt động kinh tế-xã hội trong phạm vi tỉnh.

Đảng bộ địa phương[sửa | sửa mã nguồn]

Đảng Cộng sản Việt Nam là đảng cầm quyền duy nhất ở Việt Nam nên cơ quan lãnh đạo cao nhất của mỗi địa phương là Đại hội Đại biểu Đảng bộ của địa phương đó, phân cấp địa phương của tổ chức Đảng. Đại hội Đại biểu Đảng bộ sẽ họp 5 năm 1 lần để bầu ra Ban Chấp hành Đảng bộ. Ban Chấp hành Đảng bộ Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương, hay thường được gọi tắt là Tỉnh ủy/Thành ủy, là cơ quan lãnh đạo của Đảng bộ Tỉnh/Thành phố sở tại giữa hai kỳ Đại hội, nhiệm kỳ 5 năm.

Sau mỗi Đại hội Đại biểu Đảng bộ, Ban Chấp hành Đảng bộ Tỉnh/Thành phố sẽ tổ chức họp Hội nghị Đảng bộ lần thứ nhất để bầu ra Ban Thường vụ Tỉnh ủy/Thành ủy, Thường trực Tỉnh ủy/Thành ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy/Thành ủy và các chức danh lãnh đạo; tất cả đều theo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Đảng bộ trực thuộc.

Đứng đầu Đảng bộ Tỉnh/Thành phố là Bí thư Tỉnh ủy/Thành ủy, do chính Ban Chấp hành Đảng bộ Tỉnh/Thành phố sở tại bầu lên, và phần lớn ở các tỉnh thành đều là Ủy viên Trung ương Đảng. Riêng Bí thư Thành ủy Hà NộiBí thư Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh do tầm quan trọng đặc biệt của hai thành phố nên bắt buộc phải là Ủy viên Bộ Chính trị, do Bộ Chính trị điều động, bổ nhiệm mà không phải do Ban Chấp hành Đảng bộ bầu ra.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Việt Nam đầu tiên[sửa | sửa mã nguồn]

Khái niệm "Tỉnh" lần đầu tiên được dùng để chỉ loại đơn vị hành chính địa phương cấp cao nhất ở Việt Nam là vào năm 1831, trong cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng nhà Nguyễn. Trước đó, hành chính Đàng TrongĐàng Ngoài nhà Lê trung hưng, hành chính nhà Tây Sơn, và hành chính thời đầu nhà Nguyễn (thời vua Gia Long, Minh Mạng), thì khái niệm tương đương và là tiền thân của "Tỉnh" được gọi là Trấn. Thời kỳ đầu nhà Nguyễn, trên cấp trấn còn có cấp Tổng trấn, với 2 tổng trấn ở hai đầu đất nước là Bắc Thành và Gia Định Thành (quản lý hành chính được phân quyền bớt cho các tổng trấn ở xa triều đình trung ương), tuy nhiên các tỉnh ở miền trung thì thuộc trực tiếp triều đình Huế quản lý. Từ năm 1831 trở đi, giống như nhà Thanh Trung Quốc, nhà Nguyễn đặt ra tỉnh thay cho trấn (với 30 tỉnh trên cả nước vào thời kỳ nhà Nguyễn độc lập, kể cả kinh đô Thừa Thiên), nhưng vẫn ghép từ 2 đến 3 tỉnh lại đặt dưới sự quản hạt của một viên quan Tổng đốc. Ban đầu, 17 tỉnh đầu tiên được lập ở Bắc Thành cũ vào tháng 10 (âm lịch) năm 1831 gồm: Hưng Hóa, Sơn Tây, Hà Tuyên, Bắc Thái, Bắc Ninh, Cao Lạng, Hải Dương, Quảng Yên, Nam Định, Hưng Yên, Hà Nội, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị.[1] Một năm sau, 12 tỉnh còn lại được lập ở Gia Định Thành cũ vào tháng 10 (âm lịch) năm 1832 gồm: Quảng Nam, Quảng Ngãi, Phú Yên, Bình Định, Bình Thuận, Khánh Hòa, Gia Định, Biên Hòa, Vĩnh Long, Định Tường, An Giang, Hà Tiên.[2] Ngoài ra còn có phủ Thừa Thiên đặt Kinh đô, được xem là tương đương hàng tỉnh. Nhiều tỉnh Việt Nam ngày nay còn giữ nguyên tên gọi và ngày thành lập từ lần lập tỉnh đầu tiên các năm 1831-1832 trong cuộc cải cách hành chính thời Nguyễn triều Minh Mạng. Một vài tỉnh trong số đó còn hầu như ít thay đổi địa giới so với thời đó, như tỉnh Thanh Hóa.

Danh sách và thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

(Số liệu của Tổng cục Thống kê tính đến 0 giờ ngày 1/4/2009) Theo kết quả điều tra dân số ngày 1/4/2009 [3], dân số Việt Nam là 85.846.997 người, tính đến tháng 10/2013 là gần 90 triệu người. Đơn vị tỉnh thành đông dân nhất là Thành phố Hồ Chí Minh có 7.162.864 người, xếp thứ 2 là thủ đô Hà Nội (vừa được mở rộng năm 2008) với dân số 6.451.909 người, tiếp đến là Thanh Hóa là 3.400.595 người, Nghệ An là 2.912.041 người, và Đồng Nai là 2.486.154 người. Tỉnh ít dân nhất là Bắc Kạn 293.826 người [3], kế đến là các tỉnh Lai Châu, Kon Tum. Tính theo diện tích, tỉnh lớn nhất là tỉnh Nghệ An. Tỉnh nhỏ nhất là tỉnh Bắc Ninh.

Danh sách các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương[sửa | sửa mã nguồn]

*Lưu ý: chữ in đậm: thành phố trực thuộc trung ương, còn lại là các tỉnh

Stt Tên tỉnh Tỉnh lỵ[4] Khu vực Dân số
(người)
Diện tích
(km²)
Mật độ
(người/km²)
Số đơn vị hành chính cấp huyện[5] Đại biểu Quốc hội Biển số xe Mã vùng ĐT
1
An Giang
thành phố Long Xuyên
Đồng bằng sông Cửu Long
2.155.300
3.536,7
609
11
10
67
0296
2
Bà Rịa - Vũng Tàu
thành phố Bà Rịa
Đông Nam Bộ
1.150.200
1.980,8
580
8
6
72
0254
3
Bạc Liêu
thành phố Bạc Liêu
Đồng bằng sông Cửu Long
955.851
2.570
350
7
6
94
0291
4
Bắc Kạn
thành phố Bắc Kạn
Đông Bắc Bộ
319.100
4.860
66
8
6
97
0209
5
Bắc Giang
thành phố Bắc Giang
Đông Bắc Bộ
1.657.600
3.849,7
430
10
8
98
0204
6
Bắc Ninh
thành phố Bắc Ninh
Đồng bằng sông Hồng
1.178.600
822,8
1.432
8
6
99
0222
7
Bến Tre
thành phố Bến Tre
Đồng bằng sông Cửu Long
1.262.200
2.359,8
535
9
7
71
0275
8
Bình Dương
thành phố Thủ Dầu Một
Đông Nam Bộ
1.995.817
2.694,43
740
9
8
61
0274
9
Bình Định
thành phố Quy Nhơn
Duyên hải Nam Trung Bộ
1.962.266
6.850,6
286
12
8
77
0256
10
Bình Phước
thành phố Đồng Xoài
Đông Nam Bộ
956.400
6.876,6
139
11
6
93
0271
11
Bình Thuận
thành phố Phan Thiết
Duyên hải Nam Trung Bộ
1.576.300
7.813
201
10
7
86
0252
12
Cà Mau
thành phố Cà Mau
Đồng bằng sông Cửu Long
1.219.000
5.294,9
230
9
7
69
0290
13
Cao Bằng
thành phố Cao Bằng
Đông Bắc Bộ
529.800
6.700,2
79
13
6
11
0206
14
Cần Thơ
quận Ninh Kiều
Đồng bằng sông Cửu Long
1.450.000
1.439,2
1007
9
7
65
0292
15
Đà Nẵng
quận Quận
Hải Châu
Duyên hải Nam Trung Bộ
1.215.000
1.285
945
8
6
43
0236
16
Đắk Lắk
thành phố Buôn Ma Thuột
Tây Nguyên
1.874.500
13.030,5
144
15
9
47
0262
17
Đắk Nông
thị xã Gia Nghĩa
Tây Nguyên
605.400
6.509,3
93
8
6
48
0261
18
Đồng Nai
thành phố Biên Hòa
Đông Nam Bộ
3.124.350
5.875,2
531
11
11
39 và 60
0251
19
Đồng Tháp
thành phố Cao Lãnh
Đồng bằng sông Cửu Long
1.680.300
3.378,8
497
12
8
66
0277
20
Điện Biên
thành phố Điện Biên Phủ
Tây Bắc Bộ
557.400
9.541
58
10
6
27
0215
21
Gia Lai
thành phố Pleiku
Tây Nguyên
1.417.300
15.510,8
91
17
7
81
0269
22
Hà Giang
thành phố Hà Giang
Đông Bắc Bộ
816.100
7.929,2
103
11
6
23
0219
23
Hà Nam
thành phố Phủ Lý
Đồng bằng sông Hồng
811.126
860,5
943
6
6
90
0226
24
Hà Nội
quận Hoàn Kiếm
Đồng bằng sông Hồng
6.844.100
3.323,6
2.059
30
30
29
đến
33

40
024
25
Hà Tĩnh
thành phố Hà Tĩnh
Bắc Trung Bộ
1.242.700
5.997,3
207
13
7
38
0239
26
Hải Dương
thành phố Hải Dương
Đồng bằng sông Hồng
2.463.890
1.656
1.488
12
9
34
0220
27
Hải Phòng
quận Hồng Bàng
Đồng bằng sông Hồng
1.997.700
1.561,7
1.506
15
9
15 và 16
0225
28
Hòa Bình
thành phố Hòa Bình
Tây Bắc Bộ
808.200
4.608,7
175
11
6
28
0218
29
Hậu Giang
thành phố Vị Thanh
Tây Nam Bộ
773.800
1.602,4
483
7
6
95
0293
30
Hưng Yên
thành phố Hưng Yên
Đồng bằng sông Hồng
1.480.000
926
1.600
11
7
89
0221
31
Thành phố
Hồ Chí Minh
Quận 1
Đông Nam Bộ
8.297.500
2.096
3.960
24
30
41 và 50-59
028
32
Khánh Hòa
thành phố Nha Trang
Duyên hải Nam Trung Bộ
1.270.000
5.217,7
243
9
7
79
0258
33
Kiên Giang
thành phố Rạch Giá
Đồng bằng sông Cửu Long
1.738.800
6.348,5
273
15
9
68
0297
34
Kon Tum
thành phố Kon Tum
Tây Nguyên
507.800
9.674,2
52
9
6
82
0260
35
Lai Châu
thành phố Lai Châu
Tây Bắc Bộ
436.000
9.069,5
48
8
6
25
0213
36
Lào Cai
thành phố Lào Cai
Tây Bắc Bộ
684.300
6.364
108
9
6
24
0214
37
Lạng Sơn
thành phố Lạng Sơn
Đông Bắc Bộ
768.700
8.310,2
92
11
6
12
0205
38
Lâm Đồng
thành phố Đà Lạt
Tây Nguyên
1.288.200
9.783,2
132
12
7
49
0263
39
Long An
thành phố Tân An
Đồng bằng sông Cửu Long
1.490.600
4.491,9
332
15
8
62
0272
40
Nam Định
thành phố Nam Định
Đồng bằng sông Hồng
1.839.900
1.652,6
1.113
10
9
18
0228
41
Nghệ An
thành phố Vinh
Bắc Trung Bộ
3.104.270
16.493,7
188
21
13
37
0238
42
Ninh Bình
thành phố Ninh Bình
Đồng bằng sông Hồng
927.000
1.378,1
673
8
6
35
0229
43
Ninh Thuận
thành phố Phan Rang - Tháp Chàm
Duyên hải Nam Trung Bộ
590.400
3.358,3
176
7
6
85
0259
44
Phú Thọ
thành phố Việt Trì
Đông Bắc Bộ
1.351.000
3.533,4
382
13
7
19
0210
45
Phú Yên
thành phố Tuy Hòa
Duyên hải Nam Trung Bộ
893.400
5.060,5
176
9
6
78
257
46
Quảng Bình
thành phố Đồng Hới
Bắc Trung Bộ
882.352
8.065,3
109
8
6
73
0232
47
Quảng Nam
thành phố Tam Kỳ
Duyên hải Nam Trung Bộ
1.505.000
10.438,4
144
18
8
92
0235
48
Quảng Ngãi
thành phố Quảng Ngãi
nt
1.241.400
5.153
241
14
7
76
0255
49
Quảng Ninh
thành phố Hạ Long
Đông Bắc Bộ
1.224.600
6.177,7
198
14
7
14
0203
50
Quảng Trị
thành phố Đông Hà
Bắc Trung Bộ
612.500
4.739,8
139
10
6
74
0233
51
Sóc Trăng
thành phố Sóc Trăng
Đồng bằng sông Cửu Long
1.308.300
3.311,6
395
11
7
83
0299
52
Sơn La
thành phố Sơn La
Tây Bắc Bộ
1.195.107
14.174,4
84
12
7
26
0212
53
Tây Ninh
thành phố Tây Ninh
Đông Nam Bộ
1.118.800
4.041,4
277
9
6
70
0276
54
Thái Bình
thành phố Thái Bình
Đồng bằng sông Hồng
1.790.500
1.570,6
1.139
8
9
17
0227
55
Thái Nguyên
thành phố Thái Nguyên
Đông Bắc Bộ
1.227.400
3.536,4
347
9
7
20
0208
56
Thanh Hóa
thành phố Thanh Hóa
Bắc Trung Bộ
3.528.300
11.130,2
317
27
16
36
0237
57
Thừa Thiên - Huế
thành phố Huế
Bắc Trung Bộ
1.143.572
5.033,2
228
9
7
75
0234
58
Tiền Giang
thành phố Mỹ Tho
Đồng bằng sông Cửu Long
1.703.400
2.508,6
679
11
8
63
0273
59
Trà Vinh
thành phố Trà Vinh
Đồng bằng sông Cửu Long
1.012.600
2.341,2
432
8
6
84
0294
60
Tuyên Quang
thành phố Tuyên Quang
Đông Bắc Bộ
766.900
5.867,9
131
7
5
22
0207
61
Vĩnh Long
thành phố Vĩnh Long
Đồng bằng sông Cửu Long
1.092.730
1.475
740
8
6
64
0270
62
Vĩnh Phúc
thành phố Vĩnh Yên
Đồng bằng sông Hồng
1.066.000
1.253,3
863
9
6
88
0211
63
Yên Bái
thành phố Yên Bái
Tây Bắc Bộ
800.100
6.887,6
116
9
7
21
0216

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 16/10/2018, Việt Nam có 713 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm: 71 thành phố trực thuộc tỉnh và 48 thị xã (1 thị xã thuộc thành phố trung ương), 49 quận, 545 huyện (12 huyện đảo).

Phân loại đô thị của một số đơn vị hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2 thành phố trực thuộc trung ương được xếp hạng Đô thị loại đặc biệt.
  • 19 thành phố (trong đó có 3 thành phố trực thuộc trung ương, 16 thành phố trực thuộc tỉnh) được xếp hạng Đô thị loại I.
  • 23 thành phố trực thuộc tỉnh được xếp hạng Đô thị loại II.
  • 43 thành phố và thị xã trực thuộc tỉnh được xếp hạng Đô thị loại III.
Stt Thành phố
Thị xã
Xếp hạng Stt Thành phố
Thị xã
Xếp hạng Stt Thành phố
Thị xã
Xếp hạng
1
Tp. Hà Nội
Đô thị loại đặc biệt
30
Tp. Rạch Giá
Đô thị loại II
59
Tp. Bến Tre
Đô thị loại III
2
Tp. Hồ Chí Minh
Đô thị loại đặc biệt
31
Tp. Bạc Liêu
Đô thị loại II
60
Tp. Tân An
Đô thị loại III
3
Tp. Hải Phòng
Đô thị loại I
32
Tp. Ninh Bình
Đô thị loại II
61
Tp. Kon Tum
Đô thị loại III
4
Tp. Đà Nẵng
Đô thị loại I
33
Tp. Đồng Hới
Đô thị loại II
62
Tp. Bảo Lộc
Đô thị loại III
5
Tp. Cần Thơ
Đô thị loại I
34
Tp. Vĩnh Yên
Đô thị loại II
63
Tp. Tuyên Quang
Đô thị loại III
6
Tp. Huế
Đô thị loại I
35
Tp Lào Cai
Đô thị loại II
64
Tp Vị Thanh
Đô thị loại III
7
Tp. Vinh
Đô thị loại I
36
Tp. Bà Rịa
Đô thị loại II
65
Tp. Hà Giang
Đô thị loại III
8
Tp. Đà Lạt
Đô thị loại I
37
Tp. Bắc Giang
Đô thị loại II
66
Tp. Cam Ranh
Đô thị loại III
9
Tp. Nha Trang
Đô thị loại I
38
Tp. Phan Rang - Tháp Chàm
Đô thị loại II
67
Tp. Cao Bằng
Đô thị loại III
10
Tp. Quy Nhơn
Đô thị loại I
39
Tp. Châu Đốc
Đô thị loại II
68
Tp. Lai Châu
Đô thị loại III
11
Tp. Buôn Ma Thuột
Đô thị loại I
40
Tp. Cẩm Phả
Đô thị loại II
69
Tp. Tây Ninh
Đô thị loại III
12
Tp. Thái Nguyên
Đô thị loại I
41
Tp. Quảng Ngãi
Đô thị loại II
70
Tp. Bắc Kạn
Đô thị loại III
13
Tp. Nam Định
Đô thị loại I
42
Tp. Tam Kỳ
Đô thị loại II
71
Tp. Tam Điệp
Đô thị loại III
14
Tp. Việt Trì
Đô thị loại I
43
Tp. Trà Vinh
Đô thị loại II
72
Tp. Sông Công
Đô thị loại III
15
Tp. Vũng Tàu
Đô thị loại I
44
Tp. Sa Đéc
Đô thị loại II
73
Tp. Sầm Sơn
Đô thị loại III
16
Tp. Hạ Long
Đô thị loại I
45
Tp. Móng Cái
Đô thị loại II
74
Tp. Phúc Yên
Đô thị loại III
17
Tp. Thanh Hóa
Đô thị loại I
46
Tp. Lạng Sơn
Đô thị loại III
75
Tp. Hà Tiên
Đô thị loại III
18
Tp. Biên Hòa
Đô thị loại I
47
Tp. Điện Biên Phủ
Đô thị loại III
76
Tp. Đồng Xoài
Đô thị loại III
19
Tp. Mỹ Tho
Đô thị loại I
48
Tp. Hòa Bình
Đô thị loại III
77
Tx. Ngã Bảy
Đô thị loại III
20
Tp. Thủ Dầu Một
Đô thị loại I
49
Tp. Cao Lãnh
Đô thị loại III
78
Tx. Cửa Lò
Đô thị loại III
21
Tp. Bắc Ninh
Đô thị loại I
50
Tp. Sóc Trăng
Đô thị loại III
79
Tx. Phú Thọ
Đô thị loại III
22
Tp. Pleiku
Đô thị loại II
51
Tp. Hà Tĩnh
Đô thị loại III
80
Tx. Bỉm Sơn
Đô thị loại III
23
Tp. Long Xuyên
Đô thị loại II
52
Tp. Hội An
Đô thị loại III
81
Tx. Sơn Tây
Đô thị loại III
24
Tp. Hải Dương
Đô thị loại II
53
Tp. Phủ Lý
Đô thị loại III
82
Tx. Chí Linh
Đô thị loại III
25
Tp. Phan Thiết
Đô thị loại II
54
Tp. Sơn La
Đô thị loại III
83
Tx. Gia Nghĩa
Đô thị loại III
26
Tp. Cà Mau
Đô thị loại II
55
Tp. Yên Bái
Đô thị loại III
84
Tx. Long Khánh
Đô thị loại III
27
Tp. Tuy Hòa
Đô thị loại II
56
Tp. Hưng Yên
Đô thị loại III
85
Tx. Dĩ An
Đô thị loại III
28
Tp. Uông Bí
Đô thị loại II
57
Tp. Vĩnh Long
Đô thị loại III
86
Tx. Thuận An
Đô thị loại III
29
Tp. Thái Bình
Đô thị loại II
58
Tp. Đông Hà
Đô thị loại III
87
Tx. Gò Công
Đô thị loại III

Danh sách các thị xã được xếp hạng đô thị loại IV[sửa | sửa mã nguồn]

Stt Tên thị xã Trực thuộc tỉnh Stt Tên thị xã Trực thuộc tỉnh Stt Tên thị xã Trực thuộc tỉnh
1
Mường Lay
Điện Biên
13
Phước Long
Bình Phước
25
Bình Minh
Vĩnh Long
2
Quảng Trị
Quảng Trị
14
Hồng Ngự
Đồng Tháp
26
Ba Đồn
Quảng Bình
3
Hồng Lĩnh
Hà Tĩnh
15
Sông Cầu
Phú Yên
27
Bến Cát
Bình Dương
4
Kỳ Anh
Hà Tĩnh
16
Tân Châu
An Giang
28
Tân Uyên
Bình Dương
5
Nghĩa Lộ
Yên Bái
17
Hương Thủy
Thừa Thiên
Huế
29
Cai Lậy
Tiền Giang
6
An Khê
Gia Lai
18
Hương Trà
Thừa Thiên - Huế
30
Kiến Tường
Long An
7
Ayun Pa
Gia Lai
19
Ninh Hòa
Khánh Hòa
31
Duyên Hải
Trà Vinh
8
Thái Hòa
Nghệ An
20
An Nhơn
Bình Định
32
Điện Bàn
Quảng Nam
9
Hoàng Mai
Nghệ An
21
Quảng Yên
Quảng Ninh
33
Giá Rai
Bạc Liêu
10
Buôn Hồ
Đắk Lắk
22
Đông Triều
Quảng Ninh
34
Long Mỹ
Hậu Giang
11
Từ Sơn
Bắc Ninh
23
Vĩnh Châu
Sóc Trăng
35
Phổ Yên
Thái Nguyên
12
Bình Long
Bình Phước
24
Ngã Năm
Sóc Trăng
36
Phú Mỹ
Bà Rịa
Vũng Tàu

Báo cáo của Bộ Xây dựng cho biết, cưới năm 2017 mạng lưới đô thị trên toàn quốc có trên 770 đô thị. Trong đó, 2 đô thị loại đặc biệt là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, 19 đô thị loại I, 24 đô thị loại II, 43 đô thị loại III, 81 đô thị loại IV và trên 650 đô thị loại V. Ngoài ra còn có khoảng 10.000 điểm dân cư nông thôn và trên 250 khu công nghiệp tập trung sẽ là quỹ phát triển đô thị trong tương lai.

Thủ tướng Chính phủ đã quyết định lấy ngày 8 tháng 11 hàng năm là "Ngày đô thị Việt Nam" và tổ chức "Ngày đô thị Việt Nam" lần đầu tiên vào ngày 8 tháng 11 năm 2008.

Danh sách các tỉnh, thành có thành phố và thị xã khác trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Stt Tên Tỉnh
Thành phố
Tỉnh lỵ Thành, Thị
trực thuộc
Stt Tên Tỉnh
Thành phố
Tỉnh lỵ Thành, Thị
trực thuộc
1
An Giang
Tp Long Xuyên
Tp Châu Đốc
Tx Tân Châu
20
Long An
Tp Tân An
Tx Kiến Tường
2
Bà Rịa
Vũng Tàu
Tp Bà Rịa
Tp Vũng Tàu
Tx Phú Mỹ
21
Nghệ An
Tp Vinh
Tx Cửa Lò
Tx Thái Hòa
Tx Hoàng Mai
3
Bạc Liêu
Tp Bạc Liêu
Tx Giá Rai
22
Ninh Bình
Tp Ninh Bình
Tp Tam Điệp
4
Bắc Ninh
Tp Bắc Ninh
Tx Từ Sơn
23
Phú Thọ
Tp Việt Trì
Tx Phú Thọ
5
Bình Dương
Tp Thủ Dầu Một
Tx Bến Cát
Tx Dĩ An
Tx Tân Uyên
Tx Thuận An
24
Phú Yên
Tp Tuy Hòa
Tx Sông Cầu
6
Bình Định
Tp Quy Nhơn
Tx An Nhơn
25
Quảng Bình
Tp Đồng Hới
Tx Ba Đồn
7
Bình Phước
Tx Đồng Xoài
Tx Bình Long
Tx Phước Long
26
Quảng Nam
Tp Tam Kỳ
Tp Hội An
Tx Điện Bàn
8
Bình Thuận
Tp Phan Thiết
Tx La Gi
27
Quảng Ninh
Tp Hạ Long
Tp Cẩm Phả
Tp Móng cái
Tp Uông Bí
Tx Đông Triều
Tx Quảng Yên
9
Đắk Lắk
Tp Buôn Ma Thuột
Tx Buôn Hồ
28
Quảng Trị
Tp Đông Hà
Tx Quảng Trị
10
Điện Biên
Tp Điện Biên Phủ
Tx Mường Lay
29
Sóc Trăng
Tp Sóc Trăng
Tx Ngã Năm
Tx Vĩnh Châu
11
Đồng Nai
Tp Biên Hòa
Tx Long Khánh
30
Thanh Hóa
Tp Thanh Hóa
Tp Sầm Sơn
Tx Bỉm Sơn
12
Đồng Tháp
Tp Cao Lãnh
Tp Sa Đéc
Tx Hồng Ngự
31
Thái Nguyên
Tp Thái Nguyên
Tp Sông Công
Tx Phổ Yên
13
Gia Lai
Tp Pleiku
Tx An Khê
Tx Ayun Pa
32
Thừa Thiên
Huế
Tp Huế
Tx Hương Thủy
Tx Hương Trà
14
Hà Tĩnh
Tp Hà Tĩnh
Tx Hồng Lĩnh
Tx Kỳ Anh
33
Tiền Giang
Tp Mỹ Tho
Tx Cai Lậy
Tx Gò Công
15
Hải Dương
Tp Hải Dương
Tx Chí Linh
34
Trà Vinh
Tp Trà Vinh
Tx Duyên Hải
16
Hậu Giang
Tp Vị Thanh
Tx Ngã Bảy
Tx Long Mỹ
35
Vĩnh Long
Tp Vĩnh Long
Tx Bình Minh
17
Khánh Hòa
Tp Nha Trang
Tp Cam Ranh
Tx Ninh Hòa
36
Vĩnh Phúc
Tp Vĩnh Yên
Tp Phúc Yên
18
Kiên Giang
Tp Rạch Giá
Tp Hà Tiên
37
Yên Bái
Tp Yên Bái
Tx Nghĩa Lộ
19
Lâm Đồng
Tp Đà Lạt
Tp Bảo Lộc
38
Hà Nội
Tx Sơn Tây

Một vài thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Việt Nam có 713 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm: 71 thành phố trực thuộc tỉnh và 48 thị xã (1 thị xã thuộc thành phố trung ương), 49 quận, 545 huyện (12 huyện đảo).

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Đại Nam thực lục Chính biên, Đệ nhị kỷ - quyển LXVII.
  2. ^ Đại Nam thực lục Chính biên, Đệ nhị kỷ - quyển LXXXV.
  3. ^ a ă Tong Cuc Thong Ke
  4. ^ Tỉnh lỵ là thành phố, thị xã nơi đặt trụ sở UBND tỉnh hoặc quận là nơi đặt trụ sở UBND thành phố trực thuộc trung ương
  5. ^ Bao gồm các thành phố, thị xã, quận và huyện trực thuộc tỉnh, thành phố.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]