Queens Park Rangers F.C.

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Queens Park Rangers)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Queens Park Rangers
Biểu tượng Queens Park Rangers
Tên đầy đủ Queens Park Rangers Football Club
Biệt danh The Super-Hoops, The Hoops, Rs, Rangers
Thành lập 1882
Sân vận động Loftus Road
London, Anh
Sức chứa 18,360
Chủ tịch Flag of the People's Republic of China.svg Jason Wong
Huấn luyện viên Flag of England (bordered).svg Mark Hughes
2014-15 Ngoại hạng Anh, thứ 20 (xuống hạng)
Sân nhà
Sân khách

Câu lạc bộ bóng đá Queens Park Rangers thường được gọi tắt là QPR là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Anh đặt trụ sở tại thủ đô London nước Anh. Sân nhà của câu lạc bộ là Loftus Road với sức chứa 18,360 khán giả. Biệt danh của câu lạc bộ là The Hoops (những vành đai sắt). Các đối thủ truyền thống của Queens Park Rangers là 2 câu lạc bộ BrentfordFulham. Mùa bóng 2012-13 câu lạc bộ đã thi đấu tại Giải bóng đá Ngoại hạng Anh và vừa phải xuống hạng nhất kể từ mùa sau. Mùa bóng 2014-15 câu lạc bộ đã trở lại thi đấu tại giải.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ được thành lập vào năm 1886, khi nhập 2 đội bóng St Jude's (thành lập 1884) và Christchurch Rangers (thành lập 1882) vào với nhau. Đội bóng có tên Queens Park Rangers vì phần lớn các cầu thủ đến từ vùng Queen's Park ở Đông Bắc London.

Lịch sử tên sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 9 tháng 11, 2015[1]
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
1 Anh TM Robert Green
3 Sénégal TV Armand Traoré
4 Anh HV Grant Hall
5 Anh HV Nedum Onuoha (Đội trưởng)
6 Anh HV Clint Hill
7 Scotland TV Matt Phillips
8 Hà Lan TV Tjaronn Chery
9 Anh Charlie Austin
10 Hà Lan TV Leroy Fer
12 Scotland Jamie Mackie
13 Anh TM Joe Lumley
14 Anh Jay Emmanuel-Thomas
15 Anh HV Paul Konchesky (cho mượn từ Leicester City)
16 Wales TV Michael Doughty
17 Anh TV Oscar Gobern
18 Argentina TV Alejandro Faurlín
20 Anh TV Karl Henry
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
21 Úc TV Massimo Luongo
22 Hàn Quốc HV Yun Suk-young
23 Canada TV Junior Hoilett
24 Anh HV James Perch
25 Anh TM Alex Smithies
26 Ý HV Gabriele Angella (cho mượn từ Watford)
28 Hungary TV Dániel Tőzsér
30 Brasil TV Sandro
32 Mali TV Samba Diakité
33 Đức Sebastian Polter
34 Canada TV Michael Petrasso
36 Anh Tyler Blackwood
37 Cộng hòa Ireland TV Frankie Sutherland
38 Anh HV Darnell Furlong
39 Cộng hòa Ireland Reece Grego-Cox
40 Anh HV Jack Robinson
41 Montserrat TV Brandon Comley

Cầu thủ cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
Anh HV Steven Caulker (tại Southampton đến ngày 30 tháng 6, 2016)
Cộng hòa Ireland HV Michael Harriman (tại Wycombe Wanderers đến ngày 31 tháng 1, 2016)
42 Anh HV Cole Kpekawa (tại Leyton Orient đến ngày 19 tháng 12, 2015)
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
Anh Ben Pattie (tại Hendon đến ngày 19 tháng 12, 2015)
Cộng hòa Ireland TV Jake Mulraney (tại Dagenham & Redbridge đến ngày 5 tháng 12, 2015)
11 Anh TV Ben Gladwin (tại Swindon Town đến ngày 3 tháng 12, 2015)

Số áo để tưởng nhớ[sửa | sửa mã nguồn]

 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
31 Anh Ray Jones

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hạng nhì
    • Vô địch: 1948, 1967
    • Á quân: 1947, 2004

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]