Queens Park Rangers F.C.

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Queens Park Rangers)
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Queens Park Rangers
Biểu tượng Queens Park Rangers
Biệt danhThe Super-Hoops, The Hoops, Rs, Rangers
Thành lập1882
Chủ tịch điều hànhFlag of the People's Republic of China.svg Jason Wong
Huấn luyện viênIan Holloway Giải đấu hiện nay = EFL Championship
2016-17EFL Championship, thứ 18 (xuống hạng)

Câu lạc bộ bóng đá Queens Park Rangers thường được gọi tắt là QPR là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Anh đặt trụ sở tại thủ đô Luân Đôn nước Anh. Sân nhà của câu lạc bộ là Loftus Road với sức chứa 18,360 khán giả. Biệt danh của câu lạc bộ là The Hoops (những vành đai sắt). Các đối thủ truyền thống của Queens Park Rangers là 2 câu lạc bộ BrentfordFulham. Mùa bóng 2012-13 câu lạc bộ đã thi đấu tại Giải bóng đá Ngoại hạng Anh và vừa phải xuống hạng nhất kể từ mùa sau. Mùa bóng 2014-15 câu lạc bộ đã trở lại thi đấu tại giải.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ được thành lập vào năm 1886, khi nhập 2 đội bóng St Jude's (thành lập 1884) và Christchurch Rangers (thành lập 1882) vào với nhau. Đội bóng có tên Queens Park Rangers vì phần lớn các cầu thủ đến từ vùng Queen's Park ở Đông Bắc Luân Đôn.

Lịch sử tên sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 9 tháng 11 năm 2015[1]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Anh Robert Green
3 TV Sénégal Armand Traoré
4 HV Anh Grant Hall
5 HV Anh Nedum Onuoha (Đội trưởng)
6 HV Anh Clint Hill
7 TV Scotland Matt Phillips
8 TV Hà Lan Tjaronn Chery
9 Anh Charlie Austin
10 TV Hà Lan Leroy Fer
12 Scotland Jamie Mackie
13 TM Anh Joe Lumley
14 Anh Jay Emmanuel-Thomas

15 HV Anh Paul Konchesky (cho mượn từ Leicester City)
16 TV Wales Michael Doughty
17 TV Anh Oscar Gobern
18 TV Argentina Alejandro Faurlín
20 TV Anh Karl Henry
Số VT Quốc gia Cầu thủ
21 TV Úc Massimo Luongo
22 HV Hàn Quốc Yun Suk-young
23 TV Canada Junior Hoilett
24 HV Anh James Perch
25 TM Anh Alex Smithies
26 HV Ý Gabriele Angella (cho mượn từ Watford)
28 TV Hungary Dániel Tőzsér
30 TV Brasil Sandro
32 TV Mali Samba Diakité
33 Đức Sebastian Polter
34 TV Canada Michael Petrasso
36 Anh Tyler Blackwood
37 TV Cộng hòa Ireland Frankie Sutherland
38 HV Anh Darnell Furlong
39 Cộng hòa Ireland Reece Grego-Cox
40 HV Anh Jack Robinson
41 TV Montserrat Brandon Comley

Cầu thủ cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
HV Anh Steven Caulker (tại Southampton đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
HV Cộng hòa Ireland Michael Harriman (tại Wycombe Wanderers đến ngày 31 tháng 1 năm 2016)
42 HV Anh Cole Kpekawa (tại Leyton Orient đến ngày 19 tháng 12 năm 2015)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
Anh Ben Pattie (tại Hendon đến ngày 19 tháng 12 năm 2015)
TV Cộng hòa Ireland Jake Mulraney (tại Dagenham & Redbridge đến ngày 5 tháng 12 năm 2015)
11 TV Anh Ben Gladwin (tại Swindon Town đến ngày 3 tháng 12 năm 2015)

Số áo để tưởng nhớ[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
31 Anh Ray Jones

Số áo đã chia tay[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]