Ilha Solteira

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Município da Estância Turística de Ilha Solteira
[[Image:|250px|none|]]
""
Huy hiệu da Estância Turística de Ilha Solteira
Cờ da Estância Turística de Ilha Solteira
Huy hiệu Cờ
Hino
Ngày kỉ niệm 15 tháng 10
Thành lập 15 tháng 10 năm 1968
Nhân xưng ilhense
Khẩu hiệu Ilha Solteira - Fruto de nossa energia
Prefeito(a) Odília Giantomassi Gomes
Vị trí
Vị trí của Estância Turística de Ilha Solteira
20° 25' 58" S 51° 20' 34" O20° 25' 58" S 51° 20' 34" O
Bang Bandeira do estado de São Paulo.svg Bang São Paulo
Mesorregião Araçatuba
Microrregião Andradina
Khu vực đô thị
Các đô thị giáp ranh Rubinéia, Itapura, Pereira Barreto, Selvíria-MS, Aparecida do Taboado-MS Andradina e Suzanápolis
Khoảng cách đến thủ phủ 653 kilômét
Địa lý
Diện tích 659,379 km²
Dân số 25.057 Người est. IBGE/2008 [1]
Mật độ 39,0 Người/km²
Cao độ mét
Khí hậu Nhiệt đới
Múi giờ UTC-3
Các chỉ số
HDI 0,850 (10°) - Bản mẫu:Elevado PNUD/2000
GDP R$ 1.139.142.953,00 IBGE/2003
GDP đầu người R$ 45.730,35 IBGE/2003

Ilha Solteira là một đô thị ở bang São Paulo của Brasil. Đô thị này có vị trí địa lý vĩ độ 20º25'58" độ vĩ nam và kinh đô là 51º20'33" độ kinh tây, trên độ cao 335 mét. Dân số năm 2004 là 25.168 người, diện tích 659,4 km².

Dân số[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu điều tra dân số năm 2000

Tổng dân số: 23.996

  • Thành thị: 23.218
  • Nông thôn: 778
  • Nam giới: 11.848
  • Nữ giới: 12.148

Mật độ dân số (người/km²): 36,39

Tỷ lệ tử vong trẻ dưới 1 tuổi (trên 1 triệu cháu): 8,43

Tuổi thọ bình quân (tuổi): 75,80

Tỷ lệ sinh (trẻ trên mỗi bà mẹ): 1,98

Tỷ lệ biết đọc biết viết: 94,77%

Chỉ số phát triển con người (bình quân): 0,850

(Nguồn: IPEADATA)

Sông ngòi[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

[[Thể loại:Đô thị bang São Paulo}}

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Estimativas da população para 1º de julho de 2008” (PDF). Instituto Brasileiro de Geografia e Estatística (IBGE). 29 tháng 8 năm 2008. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2008.