Quả bóng vàng châu Âu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Quả bóng vàng Châu Âu)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quả bóng vàng châu Âu
Trao cho Cầu thủ bóng đá xuất sắc nhất trong năm
Được trao bởi France Football
Lần đầu tiên 1956
Trang chủ francefootball.fr

Quả bóng vàng châu Âu (tiếng Pháp: Ballon d'Or) là một giải thưởng bóng đá thường niên được trao cho cầu thủ xuất sắc nhất trong năm do tạp chí France Football tổ chức. Giải thưởng này xuất phát từ ý tưởng của phóng viên thể thao Gabriel Hanot, người đã đề nghị các đồng nghiệp của mình bình chọn cho cầu thủ chơi hay nhất tại châu Âu trong năm 1956. Người đầu tiên nhận danh hiệu này là Stanley Matthews, cầu thủ người Anh của câu lạc bộ Blackpool.[1]

Ban đầu, các phóng viên chỉ bình chọn cho những cầu thủ người châu Âu đang chơi tại các câu lạc bộ châu Âu, có nghĩa những cầu thủ như Diego Maradona hay Pelé sẽ không đủ tiêu chuẩn để được bình bầu.[2] Từ năm 1995, luật bình chọn đã thay đổi, cho phép các cầu thủ ngoài châu Âu cũng có cơ hội nhận giải nếu họ đang chơi cho một câu lạc bộ tại châu Âu. Người ngoài châu Âu đầu tiên nhận được danh hiệu Quả bóng vàng ngay vào năm 1995 là George Weah, cầu thủ người Liberia thi đấu cho câu lạc bộ A.C. Milan.[3] Năm 2007, luật bình chọn của giải thưởng lại một lần nữa thay đổi. Các cầu thủ từ tất cả các quốc gia, tất cả các câu lạc bộ đều có cơ hội nhận giải. Cùng với sự thay đổi này, số lượng phóng viên tham gia bình chọn cũng tăng lên, 96 nhà báo từ khắp thế giới đã chọn ra 5 cầu thủ xuất sắc nhất, so với con số 52 nhà báo châu Âu vào năm 2006.[4]

Từ khi Quả bóng vàng Châu Âu được trao giải, đã có ba cầu thủ nhận được vinh dự này ba lần, đó là Johan Cruyff, Michel PlatiniMarco van Basten. Platini là cầu thủ duy nhất nhận được giải thưởng trong ba năm liên tiếp, 1983, 1984 và 1985.[1] Ronaldo trở thành cầu thủ người Brasil đầu tiên nhận Quả bóng vàng vào năm 1997.[3] Trong suốt lịch sử của Quả bóng vàng Châu Âu, chỉ có một thủ môn duy nhất nhận được giải thưởng này là Lev Yashin, thủ thành người Nga được trao giải vào năm 1963.[5] Với 7 giải thưởng, Hà LanĐức là hai quốc gia có nhiều cầu thủ đạt danh hiệu này nhất. Trên phương diện câu lạc bộ, Juventus, A.C. MilanBarcelona là những đội bóng sở hữu nhiều Quả bóng vàng nhất khi có tới 8 giải thưởng từng trao cho các cầu thủ khi họ đang chơi cho những câu lạc bộ này.[6] Cầu thủ hiện giữ danh hiệu Quả bóng vàng Châu Âu 2009 là Lionel Messi, người Argentina thứ ba nhận giải nhưng lại là người đầu tiên với tư cách công dân Argentina.[7]

Kể từ năm 2010, hai giải thưởng bóng đá danh giá Quả bóng vàng Châu Âu và Cầu thủ xuất sắc nhất năm của FIFA được hợp nhất thành Quả bóng vàng FIFA và nam cầu thủ đầu tiên nhận danh hiệu này là Lionel Messi.[8]

Danh sách[sửa | sửa mã nguồn]

Michel Platini, người ba lần nhận Quả bóng vàng Châu Âu vào ba năm liên tiếp 1983, 1984 và 1985.
Johan Cruyff ba lần nhận giải Quả bóng vàng vào các năm 1971, 1973 và 1974.
Marco van Basten ba lần nhận giải Quả bóng vàng vào các năm 1988, 1989 và 1992.
Franz Beckenbauer hai lần nhận giải Quả bóng vàng vào các năm 1972 và 1976.
Alfredo Di Stéfano hai lần nhận giải Quả bóng vàng vào các năm 1957 và 1959.
Kevin Keegan hai lần nhận giải Quả bóng vàng vào các năm 1978 và 1979.
Karl-Heinz Rummenigge hai lần nhận giải Quả bóng vàng vào các năm 1980 và 1981.
Zinedine Zidane chỉ nhận giải Quả bóng vàng một lần duy nhất sau khi Đội tuyển Pháp vô địch thế giới năm 1998.
Ronaldo hai lần nhận giải Quả bóng vàng vào năm 1997 và 2002, là người trẻ nhất từng được trao giải.
Lionel Messi là người cuối cùng được trao giải Quả bóng vàng Châu Âu.
Năm Vị trí Cầu thủ Quốc gia Câu lạc bộ Điểm Ghi chú
1956 1 Stanley Matthews  Anh Anh Blackpool 047
2 Alfredo Di Stéfano  Tây Ban Nha Tây Ban Nha Real Madrid 044 [A]
3 Raymond Kopa  Pháp Tây Ban Nha Real Madrid 033
1957 1 Alfredo Di Stéfano  Tây Ban Nha Tây Ban Nha Real Madrid 072 [A]
2 Billy Wright  Anh Anh Wolverhampton Wanderers 019
3 Duncan Edwards  Anh Anh Manchester United 016
3 Raymond Kopa  Pháp Tây Ban Nha Real Madrid 016
1958 1 Raymond Kopa  Pháp Tây Ban Nha Real Madrid 071
2 Helmut Rahn  Tây Đức Tây Đức Rot-Weiss Essen 040
3 Just Fontaine  Pháp Pháp Stade Reims 023
1959 1 Alfredo Di Stéfano  Tây Ban Nha Tây Ban Nha Real Madrid 080 [A]
2 Raymond Kopa  Pháp Tây Ban Nha Real Madrid 042
3 John Charles  Wales Ý Juventus 024
1960 1 Luis Suárez  Tây Ban Nha Tây Ban Nha Barcelona 054
2 Ferenc Puskás  Hungary Tây Ban Nha Real Madrid 037
3 Uwe Seeler  Tây Đức Tây Đức Hamburg 033
1961 1 Omar Sívori  Ý Ý Juventus 046 [B]
2 Luis Suárez  Tây Ban Nha Ý Inter Milan 040
3 Johnny Haynes  Anh Anh Fulham 022
1962 1 Josef Masopust  Tiệp Khắc Tiệp Khắc Dukla Prague 065
2 Eusébio  Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha Benfica 053
3 Karl-Heinz Schnellinger  Tây Đức Đức Köln 033
1963 1 Lev Yashin  Liên Xô Liên Xô Dynamo Moscow 073
2 Gianni Rivera  Ý Ý A.C. Milan 055
3 Jimmy Greaves  Anh Anh Tottenham Hotspur 050
1964 1 Denis Law  Scotland Anh Manchester United 061
2 Luis Suárez  Tây Ban Nha Ý Inter Milan 043
3 Amancio  Tây Ban Nha Tây Ban Nha Real Madrid 038
1965 1 Eusébio  Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha Benfica 067
2 Giacinto Facchetti  Ý Ý Inter Milan 059
3 Luis Suárez  Tây Ban Nha Ý Inter Milan 045
1966 1 Bobby Charlton  Anh Anh Manchester United 081
2 Eusébio  Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha Benfica 080
3 Franz Beckenbauer  Tây Đức Tây Đức Bayern München 059
1967 1 Flórián Albert  Hungary Hungary Ferencváros 068
2 Bobby Charlton  Anh Anh Manchester United 040
3 Jimmy Johnstone  Scotland Scotland Celtic 039
1968 1 George Best  Bắc Ireland Anh Manchester United 061
2 Bobby Charlton  Anh Anh Manchester United 053
3 Dragan Džajić  Nam Tư Nam Tư Sao Đỏ Beograd 046
1969 1 Gianni Rivera  Ý Ý A.C. Milan 083
2 Luigi Riva  Ý Ý Cagliari 079
3 Gerd Müller  Tây Đức Đức Bayern München 038
1970 1 Gerd Müller  Tây Đức Đức Bayern München 077
2 Bobby Moore  Anh Anh West Ham United 070
3 Luigi Riva  Ý Ý Cagliari 065
1971 1 Johan Cruyff  Hà Lan Hà Lan Ajax Amsterdam 116
2 Sandro Mazzola  Italy Ý Inter Milan 057
3 George Best  Bắc Ireland Anh Manchester United 056
1972 1 Franz Beckenbauer  Đức Đức Bayern München 081
2 Gerd Müller  Đức Đức Bayern München 079
2 Günter Netzer  Đức Đức Borussia Mönchengladbach 079
1973 1 Johan Cruyff  Hà Lan Tây Ban Nha Barcelona 096 [C]
2 Dino Zoff  Italy Ý Juventus 047
3 Gerd Müller  Đức Đức Bayern München 044
1974 1 Johan Cruyff  Hà Lan Tây Ban Nha Barcelona 116
2 Franz Beckenbauer  Đức Đức Bayern Munich 105
3 Kazimierz Deyna  Ba Lan Ba Lan Legia Warsaw 035
1975 1 Oleg Blokhin  Liên Xô Liên Xô Dynamo Kyiv 122
2 Franz Beckenbauer  Đức Đức Bayern München 042
3 Johan Cruyff  Hà Lan Tây Ban Nha Barcelona 027
1976 1 Franz Beckenbauer  Đức Đức Bayern München 091
2 Rob Rensenbrink  Hà Lan Bỉ Anderlecht 075
3 Ivo Viktor  Tiệp Khắc Tiệp Khắc Dukla Prague 052
1977 1 Allan Simonsen  Đan Mạch Đức Borussia Mönchengladbach 074
2 Kevin Keegan  Anh Đức Hamburg 071
3 Michel Platini  Pháp Pháp Nancy 070
1978 1 Kevin Keegan  Anh Đức Hamburg 087
2 Hans Krankl  Áo Tây Ban Nha Barcelona 081
3 Rob Rensenbrink  Hà Lan Bỉ Anderlecht 050
1979 1 Kevin Keegan  Anh Đức Hamburg 118
2 Karl-Heinz Rummenigge  Đức Đức Bayern München 052
3 Ruud Krol  Hà Lan Hà Lan Ajax Amsterdam 041
1980 1 Karl-Heinz Rummenigge  Đức Đức Bayern München 122
2 Bernd Schuster  Đức Tây Ban Nha Barcelona 034
3 Michel Platini  Pháp Pháp Saint-Étienne 033
1981 1 Karl-Heinz Rummenigge  Đức Đức Bayern München 106
2 Paul Breitner  Đức Đức Bayern München 064
3 Bernd Schuster  Đức Tây Ban Nha Barcelona 039
1982 1 Paolo Rossi  Italy Ý Juventus 115
2 Alain Giresse  Pháp Pháp Bordeaux 064
3 Zbigniew Boniek  Ba Lan Ý Juventus 053
1983 1 Michel Platini  Pháp Ý Juventus 110
2 Kenny Dalglish  Scotland Anh Liverpool 026
3 Allan Simonsen  Đan Mạch Đan Mạch Vejle 025
1984 1 Michel Platini  Pháp Ý Juventus 128
2 Jean Tigana  Pháp Pháp Bordeaux 057
3 Preben Elkjær  Đan Mạch Ý Verona 048
1985 1 Michel Platini  Pháp Ý Juventus 127
2 Preben Elkjær  Đan Mạch Ý Verona 071
3 Bernd Schuster  Đức Tây Ban Nha Barcelona 046
1986 1 Igor Belanov  Liên Xô Liên Xô Dynamo Kyiv 084
2 Gary Lineker  Anh Tây Ban Nha Barcelona 062 [D]
3 Emilio Butragueño  Tây Ban Nha Tây Ban Nha Real Madrid 059
1987 1 Ruud Gullit  Hà Lan Ý A.C. Milan 106 [E]
2 Paulo Futre  Bồ Đào Nha Tây Ban Nha Atlético Madrid 091 [F]
3 Emilio Butragueño  Tây Ban Nha Tây Ban Nha Real Madrid 061
1988 1 Marco van Basten  Hà Lan Ý A.C. Milan 129
2 Ruud Gullit  Hà Lan Ý A.C. Milan 088
3 Frank Rijkaard  Hà Lan Ý A.C. Milan 045 [G]
1989 1 Marco van Basten  Hà Lan Ý A.C. Milan 119
2 Franco Baresi  Italy Ý A.C. Milan 080
3 Frank Rijkaard  Hà Lan Ý A.C. Milan 043
1990 1 Lothar Matthäus  Đức Ý Inter Milan 137
2 Salvatore Schillaci  Italy Ý Juventus 084
3 Andreas Brehme  Đức Ý Inter Milan 068
1991 1 Jean-Pierre Papin  Pháp Pháp Marseille 141
2 Dejan Savićević  Nam Tư Nam Tư Red Star Belgrade 042
2 Darko Pančev  Nam Tư Nam Tư Red Star Belgrade 042
2 Lothar Matthäus  Đức Ý Inter Milan 042
1992 1 Marco van Basten  Hà Lan Ý A.C. Milan 098
2 Hristo Stoichkov  Bulgaria Tây Ban Nha Barcelona 080
3 Dennis Bergkamp  Hà Lan Hà Lan Ajax Amsterdam 053
1993 1 Roberto Baggio  Italy Ý Juventus 142
2 Dennis Bergkamp  Hà Lan Ý Inter Milan 083
3 Eric Cantona  Pháp Anh Manchester United 034
1994 1 Hristo Stoichkov  Bulgaria Tây Ban Nha Barcelona 210
2 Roberto Baggio  Italy Ý Juventus 136
3 Paolo Maldini  Italy Ý A.C. Milan 109
1995 1 George Weah  Liberia Ý A.C. Milan 144 [H]
2 Jürgen Klinsmann  Đức Đức Bayern München 108
3 Jari Litmanen  Phần Lan Hà Lan Ajax Amsterdam 067
1996 1 Matthias Sammer  Đức Đức Borussia Dortmund 144
2 Ronaldo  Brasil Tây Ban Nha Barcelona 143
3 Alan Shearer  Anh Anh Newcastle United 107
1997 1 Ronaldo  Brasil Ý Inter Milan 222 [I]
2 Predrag Mijatović  Nam Tư Tây Ban Nha Real Madrid 068
3 Zinedine Zidane  Pháp Ý Juventus 063
1998 1 Zinedine Zidane  Pháp Ý Juventus 244
2 Davor Šuker  Croatia Tây Ban Nha Real Madrid 068
3 Ronaldo  Brasil Ý Inter Milan 066
1999 1 Rivaldo  Brasil Tây Ban Nha Barcelona 219
2 David Beckham  Anh Anh Manchester United 154
3 Andriy Shevchenko  Ukraina Ý A.C. Milan 064
2000 1 Luís Figo  Bồ Đào Nha Tây Ban Nha Real Madrid 197 [J]
2 Zinedine Zidane  Pháp Ý Juventus 181
3 Andriy Shevchenko  Ukraina Ý A.C. Milan 085
2001 1 Michael Owen  Anh Anh Liverpool 176
2 Raúl  Tây Ban Nha Tây Ban Nha Real Madrid 140
3 Oliver Kahn  Đức Đức Bayern München 114
2002 1 Ronaldo  Brasil Tây Ban Nha Real Madrid 169 [K]
2 Roberto Carlos  Brasil Tây Ban Nha Real Madrid 145
3 Oliver Kahn  Đức Đức Bayern München 110
2003 1 Pavel Nedvěd  Cộng hòa Séc Ý Juventus 190
2 Thierry Henry  Pháp Anh Arsenal 128
3 Paolo Maldini  Italy Ý A.C. Milan 123
2004 1 Andriy Shevchenko  Ukraina Ý A.C. Milan 175
2 Deco  Bồ Đào Nha Tây Ban Nha Barcelona 139 [L]
3 Ronaldinho  Brasil Tây Ban Nha Barcelona 133
2005 1 Ronaldinho  Brasil Tây Ban Nha Barcelona 225
2 Frank Lampard  Anh Anh Chelsea 148
3 Steven Gerrard  Anh Anh Liverpool 142
2006 1 Fabio Cannavaro  Italy Tây Ban Nha Real Madrid 173 [M]
2 Gianluigi Buffon  Italy Ý Juventus 124
3 Thierry Henry  Pháp Anh Arsenal 121
2007 1 Kaká  Brasil Ý A.C. Milan 444
2 Cristiano Ronaldo  Bồ Đào Nha Anh Manchester United 277
3 Lionel Messi  Argentina Tây Ban Nha Barcelona 255
2008 1 Cristiano Ronaldo  Bồ Đào Nha Anh Manchester United 446
2 Lionel Messi  Argentina Tây Ban Nha Barcelona 281
3 Fernando Torres  Tây Ban Nha Anh Liverpool 179
2009 1 Lionel Messi  Argentina Tây Ban Nha Barcelona 473
2 Cristiano Ronaldo  Bồ Đào Nha Tây Ban Nha Real Madrid 233 [N]
3 Xavi  Tây Ban Nha Tây Ban Nha Barcelona 170
Từ năm 2010, giải này được hợp nhất với giải Cầu thủ xuất sắc nhất năm của FIFA thành quả bóng vàng FIFA.

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ Số giải thưởng Năm
Hà Lan Cruyff, JohanJohan Cruyff 3 1971, 1973, 1974
Pháp Platini, MichelMichel Platini 3 1983, 1984, 1985
Hà Lan van Basten, MarcoMarco van Basten 3 1988, 1989, 1992
Tây Ban Nha Di Stéfano, AlfredoAlfredo Di Stéfano 2 1957, 1959
Anh Keegan, KevinKevin Keegan 2 1978, 1979
Đức Rummenigge, Karl-HeinzKarl-Heinz Rummenigge   2 1980, 1981
Brasil , RonaldoRonaldo 2 1997, 2002

Quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Cầu thủ Số giải thưởng
Flag of Germany.svg Đức 5 7
 Hà Lan 3 7
 Pháp 4 6
Flag of Brazil.svg Brasil 4 5
 Anh 4 5
Flag of Italy.svg Ý 5 5
 Tây Ban Nha 2 3
Flag of Portugal.svg Bồ Đào Nha 3 3
Flag of the Soviet Union.svg Liên Xô /  Ukraina 3 3
 Cộng hòa Séc /  Tiệp Khắc 2 2
 Argentina 1 2
 Bungary 1 1
 Đan Mạch 1 1
 Hungary 1 1
 Liberia 1 1
 Bắc Ireland 1 1
 Scotland 1 1
 Ukraina 1 1

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ Cầu thủ Số giải thưởng
Tây Ban Nha Barcelona 7 8
Ý Juventus 6 8
Ý Milan 6 8
Tây Ban Nha Real Madrid 4 5
Đức Bayern München 3 5
Anh Manchester United 4 4
Ukraina Dynamo Kyiv 2 2
Ý Inter Milan 2 2
Đức Hamburg 1 2
Anh Blackpool 1 1
Cộng hòa Séc Dukla Prague 1 1
Nga Dynamo Moscow 1 1
Bồ Đào Nha Benfica 1 1
Hungary Ferencváros 1 1
Hà Lan Ajax Amsterdam 1 1
Đức Borussia Mönchengladbach      1 1
Pháp Marseille 1 1
Đức Borussia Dortmund 1 1
Anh Liverpool 1 1

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

A. ab Sinh tại Argentina, Alfredo Di Stefano nhập quốc tịch Tây Ban Nha vào năm 1956, sau đó chơi cho Đội tuyển quốc gia Tây Ban Nha.[9]

B. ^ Sinh tại Argentina, Omar Sívori nhập quốc tịch Ý vào năm 1961, sau đó chơi cho Đội tuyển quốc gia Ý.[10]

C. ^ Johan Cruyff chuyển từ Ajax Amsterdam tới Barcelona giữa 1973.[11]

D. ^ Gary Lineker chuyển từ Everton tới Barcelona giữa 1986.

E. ^ Ruud Gullit chuyển từ PSV Eindhoven tới Milan giữa 1987.[12]

F. ^ Paulo Futre chuyển từ FC Porto tới Atlético Madrid giữa 1987.

G. ^ Frank Rijkaard chuyển từ Real Zaragoza tới Milan giữa 1988.

H. ^ George Weah chuyển từ Paris Saint-Germain tới Milan giữa 1995.[13]

I. ^ Ronaldo chuyển từ Barcelona tới Inter Milan giữa 1997.[14]

J. ^ Luís Figo chuyển từ Barcelona tới Real Madrid giữa 2000.[15]

K. ^ Ronaldo chuyển từ Inter Milan tới Real Madrid giữa 2002.[16]

L. ^ Deco chuyển từ Porto tới Barcelona giữa 2004.

M. ^ Fabio Cannavaro chuyển từ Juventus tới Real Madrid giữa 2006.[17]

N. ^ Cristiano Ronaldo chuyển từ Manchester United tới Real Madrid giữa 2009.[18]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo chung
Chú thích
  1. ^ a ă “Ronaldo joins legendary list”. BBC. 1 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  2. ^ “Matthews wins first Golden Ball”. BBC. 1 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  3. ^ a ă “The 1990s Ballon d'Or winners”. BBC. 1 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  4. ^ “Kaka wins 2007 award”. BBC. 1 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  5. ^ “Yashin, the impregnable Spider”. FIFA Classic Player (FIFA). Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  6. ^ “Rankings by Wins”. Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. 9 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  7. ^ “Messi obtiene el Balón de oro 2009”. El Economista. 1 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  8. ^ “The FIFA Ballon d’Or is born”. FIFA. 5 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  9. ^ “The list: The best footballers to have never played in the World Cup”. Daily Mail. 4 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  10. ^ “Barcelona forward Lionel Messi wins Ballon d'Or award”. uefa.com. BBC. 1 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  11. ^ “Johan Cruyff”. Laureus. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  12. ^ “Sexy football to sexy golf, Gullit shows his class”. The Scotsman (Johnston Press Digital Publishing). 4 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  13. ^ Harris, Nick (7 tháng 12 năm 2004). “George Weah: favourite to win biggest battle - leading his country off the field”. The Independent (Associated Press). Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  14. ^ “Fast facts on Ronaldo”. Sports Illustrated. Reuters. 31 tháng 8 năm 2002. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  15. ^ Nash, Elizabeth (25 tháng 7 năm 2000). “Figo defects to Real Madrid for record £37.2m”. The Independent (Associated Press). Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  16. ^ “Real ropes Ronaldo”. Sports Illustrated. Associated Press. 31 tháng 8 năm 2002. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  17. ^ “Real sign Cannavaro and Emerson”. BBC Sport. 19 tháng 7 năm 2006. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  18. ^ “Man Utd accept £80m Ronaldo bid”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). 11 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]