Đội tuyển bóng đá quốc gia Côte d'Ivoire

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Côte d'Ivoire

Huy hiệu

Tên khác Les Éléphants
(Những chú voi)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Côte d'Ivoire
(Fédération Ivoirienne de Football)
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên François Zahoui (từ 2010)
Đội trưởng Didier Drogba
Thi đấu nhiều nhất Didier Zokora (101)
Ghi bàn nhiều nhất Didier Drogba (54)
Sân nhà Félix Houphouët-Boigny
Mã FIFA CIV
Xếp hạng FIFA 25 (8.2014)
Cao nhất 12 (2,4.2013)
Thấp nhất 75 (3.2004)
Hạng Elo 25 (15.8.2014)
Elo cao nhất 12 (2.2008)
Elo thấp nhất 69 (10.1996)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Côte d'Ivoire 3 - 2 Dahomey 
(Madagascar; 13 tháng 4, 1960)
Trận thắng đậm nhất
 Côte d'Ivoire 6 - 0 Mali 
(Abidjan, Côte d'Ivoire; 13 tháng 3, 1985)
 Côte d'Ivoire 6 - 0 Botswana 
(Abidjan, Côte d'Ivoire; 11 tháng 10, 1992)
 Côte d'Ivoire 6 - 0 Niger 
(Abidjan, Côte d'Ivoire; 15 tháng 7, 2000)
 Côte d'Ivoire 6 - 0 Madagascar 
(Abidjan, Côte d'Ivoire; 1 tháng 7, 2001)
Trận thua đậm nhất
 Côte d'Ivoire 2 - 6 Ghana 
(Côte d'Ivoire; 2 tháng 5, 1971)
 Malawi 5 - 1 Côte d'Ivoire 
(Malawi; 6 tháng 7, 1974)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 2006)
Kết quả tốt nhất Vòng 1
Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 19 (lần đầu vào năm 1965)
Kết quả tốt nhất Vô địch (1992)
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 1992)
Kết quả tốt nhất Hạng tư (1992)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Côte d'Ivoire (hay còn gọi là đội tuyển quốc gia Bờ Biển Ngà), có biệt danh là "Les Éléphants", là đội tuyển của Liên đoàn bóng đá Côte d'Ivoire và đại diện cho Côte d'Ivoire trên bình diện quốc tế.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Côte d'Ivoire là trận gặp đội tuyển Dahomey vào năm 1960. Thành tích lớn nhất của đội cho đến nay là chức vô địch Cúp bóng đá châu Phi 1992.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 1992
Á quân: 2006, 2012

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
1930

1938
Không tham dự
là thuộc địa của Pháp
1962

1970
Không tham dự
1974

1978
Không vượt qua vòng loại
1982 Không tham dự
1986

2002
Không vượt qua vòng loại
Đức 2006 Vòng 1 3 1 0 2 5 6
Cộng hòa Nam Phi 2010 Vòng 1 3 1 1 1 4 3
Brasil 2014 Vòng 1 3 1 0 2 4 5
Tổng cộng 3/10 9 3 1 5 13 14

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Côte d'Ivoire là một đội bóng giàu thành tích ở giải đấu khu vực, với 20 lần tham dự vòng chung kết, 3 lần vào chung kết Cúp bóng đá châu Phi, trong đó vô địch một lần năm 1992.

Cúp bóng đá châu Phi
Vô địch: 1
Vòng chung kết: 20
Năm Thành tích Thứ hạng1 Số trận Thắng Hòa2 Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1957 đến 1963 Không tham dự
Tunisia 1965 Hạng ba 3 / 6 3 2 0 1 5 4
Ethiopia 1968 Hạng ba 3 / 8 5 3 0 2 9 6
Sudan 1970 Hạng tư 4 / 8 5 2 0 3 11 9
1972 Vòng loại
Ai Cập 1974 Vòng bảng 7 / 8 3 0 1 2 2 5
1976 Vòng loại
1978 Bỏ cuộc3
Nigeria 1980 Vòng bảng 6 / 8 3 0 2 1 2 3
1982 Không tham dự
Côte d'Ivoire 1984 Vòng bảng 6 / 8 3 1 0 2 4 4
Ai Cập 1986 Hạng ba 3 / 8 5 3 0 2 7 5
Maroc 1988 Vòng bảng 6 / 8 3 0 3 0 2 2
Algérie 1990 Vòng bảng 6 / 8 3 1 0 2 3 5
Sénégal 1992 Vô địch 1 / 12 5 2 3 0 4 0
Tunisia 1994 Hạng ba 3 / 12 5 3 1 1 11 5
Cộng hòa Nam Phi 1996 Vòng bảng 11 / 15 3 1 0 2 2 5
Burkina Faso 1998 Tứ kết 5 / 16 4 2 2 0 10 6
Ghana Nigeria 2000 Vòng bảng 9 / 16 3 1 1 1 3 4
Mali 2002 Vòng bảng 16 / 16 3 0 1 2 1 4
2004 Vòng loại
Ai Cập 2006 Hạng nhì 2 / 16 6 3 2 1 6 5
Ghana 2008 Tứ kết 7 / 16 4 1 1 2 3 3
Angola 2010 Tứ kết 5 / 15 3 1 1 1 5 4
Gabon Guinea Xích đạo 2012 Hạng nhì 2 / 16 6 5 1 0 9 0
Cộng hòa Nam Phi 2013 Tứ kết 5 / 16 4 2 1 1 8 5
Tổng cộng 1 lần vô địch 81 36 19 26 120 90
  • ^1 Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2 Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3 Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại
  • ^4 Khung đỏ: Chủ nhà

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
Ả Rập Saudi 1992 Hạng tư 2 0 0 2 2 9
Ả Rập Saudi 1995 Không giành quyền tham dự
Ả Rập Saudi 1997
México 1999
Hàn Quốc Nhật Bản 2001
Pháp 2003
Đức 2005
Cộng hòa Nam Phi 2009
Tổng cộng 1/8 2 0 0 2 2 9

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình 23 cầu thủ tham dự World Cup 2014[2].

Số liệu thống kê tính đến ngày 24 tháng 6 năm 2014, sau trận cuối cùng vòng bảng gặp Hy Lạp.

0#0 Vị trí Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1 TM Boubacar Barry 30 tháng 12, 1979 (34 tuổi) 83 0 Bỉ Lokeren
16 TM Sylvain Gbohouo 29 tháng 10, 1988 (25 tuổi) 1 0 Côte d'Ivoire Séwé Sport
23 TM Sayouba Mandé 15 tháng 6, 1993 (21 tuổi) 1 0 Na Uy Stabæk
2 HV Ousmane Viera 21 tháng 12, 1986 (27 tuổi) 3 0 Thổ Nhĩ Kỳ Rizespor
3 HV Arthur Boka 2 tháng 4, 1983 (31 tuổi) 83 1 Đức Stuttgart
4 HV Kolo Touré 19 tháng 3, 1981 (33 tuổi) 108 6 Anh Liverpool
5 HV Didier Zokora 14 tháng 12, 1980 (33 tuổi) 122 1 Unattached
7 HV Jean-Daniel Akpa-Akpro 11 tháng 10, 1992 (21 tuổi) 1 0 Pháp Toulouse
17 HV Serge Aurier 24 tháng 12, 1992 (21 tuổi) 12 0 Pháp Toulouse
18 HV Constant Djakpa 17 tháng 10, 1986 (27 tuổi) 6 0 Đức Eintracht Frankfurt
22 HV Sol Bamba 13 tháng 1, 1985 (29 tuổi) 47 2 Thổ Nhĩ Kỳ Trabzonspor
6 TV Mathis Bolly 14 tháng 11, 1990 (23 tuổi) 5 0 Đức Fortuna Düsseldorf
9 TV Cheick Tioté 21 tháng 6, 1986 (28 tuổi) 48 1 Anh Newcastle United
13 TV Didier Ya Konan 25 tháng 2, 1984 (30 tuổi) 27 8 Đức Hannover 96
14 TV Ismaël Diomandé 28 tháng 8, 1992 (22 tuổi) 3 0 Pháp Saint-Étienne
15 TV Max Gradel 30 tháng 11, 1987 (26 tuổi) 27 3 Pháp Saint-Étienne
19 TV Yaya Touré 13 tháng 5, 1983 (31 tuổi) 86 16 Anh Manchester City
20 TV Serey Die 7 tháng 11, 1984 (29 tuổi) 10 0 Thụy Sĩ Basel
8 Salomon Kalou 5 tháng 8, 1985 (29 tuổi) 68 23 Pháp Lille
10 Gervinho 27 tháng 5, 1987 (27 tuổi) 57 16 Ý Roma
11 Didier Drogba (Captain) 11 tháng 3, 1978 (36 tuổi) 104 65 Anh Chelsea
12 Wilfried Bony 10 tháng 12, 1988 (25 tuổi) 28 10 Anh Swansea City
21 Giovanni Sio 31 tháng 3, 1989 (25 tuổi) 8 0 Thụy Sĩ Basel

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  2. ^ “Les 23 Eléphants pour le Brésil”. Federation Ivoirienne de Football. 1 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]