Đội tuyển bóng đá quốc gia Côte d'Ivoire
| Côte d'Ivoire | |||
| Tên khác | Les Éléphants (Những chú voi) |
||
| Hiệp hội | Liên đoàn bóng đá Côte d'Ivoire (Fédération Ivoirienne de Football) |
||
| Liên đoàn châu lục | CAF (châu Phi) | ||
| Huấn luyện viên | François Zahoui (từ 2010) | ||
| Đội trưởng | Didier Drogba | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Didier Zokora (101) | ||
| Vua phá lưới | Didier Drogba (54) | ||
| Sân nhà | Félix Houphouët-Boigny | ||
| Mã FIFA | CIV | ||
| Xếp hạng FIFA | 12 (5.2013) | ||
| Cao nhất | 12 (2,4.2013) | ||
| Thấp nhất | 75 (3.2004) | ||
| Hạng Elo | 16 (3.7.2012) | ||
| Elo cao nhất | 12 (2.2008) | ||
| Elo thấp nhất | 69 (10.1996) | ||
|
|
|||
| Trận quốc tế đầu tiên (Madagascar; 13 tháng 4, 1960) |
|||
| Trận thắng đậm nhất (Abidjan, Côte d'Ivoire; 13 tháng 3, 1985) (Abidjan, Côte d'Ivoire; 11 tháng 10, 1992) (Abidjan, Côte d'Ivoire; 15 tháng 7, 2000) (Abidjan, Côte d'Ivoire; 1 tháng 7, 2001) |
|||
| Trận thua đậm nhất (Côte d'Ivoire; 2 tháng 5, 1971) (Malawi; 6 tháng 7, 1974) |
|||
|
|
|||
| Giải Thế giới | |||
| Số lần tham dự | 2 (lần đầu vào năm 2006) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vòng 1 | ||
| Cúp bóng đá châu Phi | |||
| Số lần tham dự | 19 (lần đầu vào năm 1965) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vô địch (1992) | ||
| Cúp Liên đoàn các châu lục | |||
| Số lần tham dự | 1 (lần đầu vào năm 1992) | ||
| Kết quả tốt nhất | Hạng tư (1992) | ||
Đội tuyển bóng đá quốc gia Côte d'Ivoire (hay còn gọi là đội tuyển quốc gia Bờ Biển Ngà), có biệt danh là "Les Éléphants", là đội tuyển của Liên đoàn bóng đá Côte d'Ivoire và đại diện cho Côte d'Ivoire trên bình diện quốc tế.
Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Côte d'Ivoire là trận gặp đội tuyển Dahomey vào năm 1960. Thành tích lớn nhất của đội cho đến nay là chức vô địch Cúp bóng đá châu Phi 1992.
Mục lục |
Danh hiệu [sửa]
Thành tích quốc tế [sửa]
Giải vô địch bóng đá thế giới [sửa]
| Năm | Kết quả | St | T | H [1] | B | Bt | Bb |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Không tham dự là thuộc địa của Pháp |
|||||||
| Không tham dự | |||||||
| Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Không tham dự | |||||||
| Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Vòng 1 | 3 | 1 | 0 | 2 | 5 | 6 | |
| Vòng 1 | 3 | 1 | 1 | 1 | 4 | 3 | |
| Tổng cộng | 2/13 | 6 | 2 | 1 | 3 | 9 | 9 |
Cúp bóng đá châu Phi [sửa]
Côte d'Ivoire là một đội bóng giàu thành tích ở giải đấu khu vực, với 20 lần tham dự vòng chung kết, 3 lần vào chung kết Cúp bóng đá châu Phi, trong đó vô địch một lần năm 1992.
| Cúp bóng đá châu Phi | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Vô địch: 1 Vòng chung kết: 20 |
|||||||||
| Năm | Thành tích | Thứ hạng | Số trận | Thắng | Hòa | Thua | Bàn thắng |
Bàn thua |
|
| 1957 đến 1963 | Không tham dự | ||||||||
| Hạng ba | 3 / 6 | 3 | 2 | 0 | 1 | 5 | 4 | ||
| Hạng ba | 3 / 8 | 5 | 3 | 0 | 2 | 9 | 6 | ||
| Hạng tư | 4 / 8 | 5 | 2 | 0 | 3 | 11 | 9 | ||
| 1972 | Vòng loại | ||||||||
| Vòng bảng | 7 / 8 | 3 | 0 | 1 | 2 | 2 | 5 | ||
| 1976 | Vòng loại | ||||||||
| 1978 | Bỏ cuộc | ||||||||
| Vòng bảng | 6 / 8 | 3 | 0 | 2 | 1 | 2 | 3 | ||
| 1982 | Không tham dự | ||||||||
| Vòng bảng | 6 / 8 | 3 | 1 | 0 | 2 | 4 | 4 | ||
| Hạng ba | 3 / 8 | 5 | 3 | 0 | 2 | 7 | 5 | ||
| Vòng bảng | 6 / 8 | 3 | 0 | 3 | 0 | 2 | 2 | ||
| Vòng bảng | 6 / 8 | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 5 | ||
| Vô địch | 1 / 12 | 5 | 2 | 3 | 0 | 4 | 0 | ||
| Hạng ba | 3 / 12 | 5 | 3 | 1 | 1 | 11 | 5 | ||
| Vòng bảng | 11 / 15 | 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 5 | ||
| Tứ kết | 5 / 16 | 4 | 2 | 2 | 0 | 10 | 6 | ||
| Vòng bảng | 9 / 16 | 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 4 | ||
| Vòng bảng | 16 / 16 | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 4 | ||
| 2004 | Vòng loại | ||||||||
| Hạng nhì | 2 / 16 | 6 | 3 | 2 | 1 | 6 | 5 | ||
| Tứ kết | 7 / 16 | 4 | 1 | 1 | 2 | 3 | 3 | ||
| Tứ kết | 5 / 15 | 3 | 1 | 1 | 1 | 5 | 4 | ||
| Hạng nhì | 2 / 16 | 6 | 5 | 1 | 0 | 9 | 0 | ||
| Tứ kết | 5 / 16 | 4 | 2 | 1 | 1 | 8 | 5 | ||
| Tổng cộng | 1 lần vô địch | 81 | 36 | 19 | 26 | 120 | 90 | ||
- ^1 Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
- ^2 Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
- ^3 Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại
- ^4 Khung đỏ: Chủ nhà
Cúp Liên đoàn các châu lục [sửa]
| Năm | Kết quả | St | T | H [1] | B | Bt | Bb |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng tư | 2 | 0 | 0 | 2 | 2 | 9 | |
| Không giành quyền tham dự | |||||||
| Tổng cộng | 1/8 | 2 | 0 | 0 | 2 | 2 | 9 |
Đội hình hiện tại [sửa]
Đây là đội hình được lựa chọn để tham gia Cúp bóng đá châu Phi 2012 và giành ngôi á quân giải này. Các chỉ số thống kê tính đến ngày 12 tháng 2 năm 2012.
Chú thích [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
- Đội tuyển bóng đá quốc gia Côte d'Ivoire trên trang chủ của FIFA
| Danh hiệu | ||
|---|---|---|
| Tiền nhiệm: |
Vô địch châu Phi 1992 |
Kế nhiệm: |
|
|||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||