Đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
 CHDCND Triều Tiên

Huy hiệu

Tên khác Chollima
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá CHDCND Triều Tiên
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Jo Tong Sop
Đội trưởng Hong Yong-Jo
Sân nhà Sân Kim Nhật Thành
Mã FIFA PRK
Xếp hạng FIFA 150 (9.2014)
Cao nhất 57 (11.1993)
Thấp nhất 181 (10.1998)
Hạng Elo 67 (15.8.2014)
Elo cao nhất 26 (7.1966)
Elo thấp nhất 97 (4.2004)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Trung Quốc 0 - 1 CHDCND Triều Tiên 
(Bắc Kinh, Trung Quốc; 7 tháng 10, 1956)
Trận thắng đậm nhất
 CHDCND Triều Tiên 21 - 0 Guam 
(Đài Bắc, Đài Loan; 11 tháng 3, 2005)
Trận thua đậm nhất
 Bồ Đào Nha 7 - 0 CHDCND Triều Tiên 
(Cape Town, Nam Phi; 21 tháng 6, 2010)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 2 (lần đầu vào năm 1966)
Kết quả tốt nhất Tứ kết, 1966
Cúp bóng đá châu Á
Số lần tham dự 2 (lần đầu vào năm 1980)
Kết quả tốt nhất Hạng tư, 1980


Đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên, còn có biệt danh là "Chollima", là đội tuyển của Hiệp hội bóng đá CHDCND Triều Tiên và đại diện cho Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên trên bình diện quốc tế.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên là trận gặp đội tuyển Trung Quốc vào năm 1956.

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
Uruguay 1930 Không tham dự
là thuộc địa của Nhật Bản
Ý 1934
Pháp 1938
Brasil 1950 Không tham dự
Thụy Sĩ 1954
Thụy Điển 1958
Chile 1962
Anh 1966 Tứ kết 4 1 1 2 5 9
México 1970 Bỏ cuộc
Đức 1974 Không tham dự
Argentina 1978 Bỏ cuộc
Tây Ban Nha 1982 Không vượt qua vòng loại
México 1986
Ý 1990
Hoa Kỳ 1994
Pháp 1998 Không tham dự
Hàn Quốc Nhật Bản 2002
Đức 2006 Không vượt qua vòng loại
Cộng hòa Nam Phi 2010 Vòng 1 3 0 0 3 1 12
Brasil 2014 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 2/19 7 1 1 5 6 21

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

CHDCND Triều Tiên từng 3 lần tham dự vòng chung kết Cúp bóng đá châu Á với kết quả cao nhất là hạng tư. Đội từng một lần bị cấm tham gia (2007) khi chính quyền từ chối cho phép đội Jordan đến đá vòng loại giải trước đó (2004) ở Triều Tiên.

Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
Hồng Kông 1956 đến Thái Lan 1972 Không tham dự
Iran 1976 Bỏ cuộc sau khi vượt qua vòng loại
Kuwait 1980 Hạng tư 4/10 6 3 0 3 10 12
Singapore 1984 Không tham dự
Qatar 1988 Không vượt qua vòng loại
Nhật Bản 1992 Vòng 1 8/8 3 0 1 2 2 5
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1996 Không tham dự
Liban 2000 đến Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa 2004 Không vượt qua vòng loại
Indonesia Malaysia Thái Lan Việt Nam 2007 Bị cấm thi đấu
Qatar 2011 Vòng 1 12/16 3 0 1 2 0 2
Úc 2015 Vượt qua vòng loại
Tổng cộng 4/8 1 lần
hạng tư
9 3 2 7 12 19

Cúp Challenge AFC[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2006 - Không tham dự
  • 2008 - Hạng 3
  • 2010 - Vô địch
  • 2012 - Vô địch
  • 2014 - Không tham dự

Cúp bóng đá Đông Á[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2003 - Bỏ cuộc
  • 2005 - Hạng ba
  • 2008 - Hạng tư
  • 2010 đến 2013 - Không vượt qua vòng loại

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là danh sách 23 cầu thủ được triệu tập cho Cúp bóng đá châu Á 2011[2]. Bàn thắng và số lần khoác áo đội tuyển cập nhật ngày 25 tháng 6, 2010

0#0 Vị trí Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1 TM Ri Myong-Guk 9 tháng 9, 1986 (28 tuổi) 37 0 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Pyongyang City
18 TM Kim Myong-Gil 16 tháng 10, 1984 (30 tuổi) 31 0 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Amrokgang
22 TM Ri Kwang-Il 20 tháng 4, 1988 (26 tuổi) 0 0 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Rimyongsu
2 HV Cha Jong-Hyok 25 tháng 9, 1985 (29 tuổi) 37 0 Thụy Sĩ Wil
3 HV Ri Jun-Il 24 tháng 8, 1987 (27 tuổi) 30 0 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Sobaeksu
4 HV Pak Nam-Chol 3 tháng 10, 1988 (26 tuổi) 6 0 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Amrokgang
5 HV Ri Kwang-Chon 4 tháng 9, 1985 (29 tuổi) 41 0 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên April 25
8 HV Ji Yun-Nam 20 tháng 11, 1976 (38 tuổi) 32 4 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên April 25
12 Jon Kwang-Ik 5 tháng 4, 1988 (26 tuổi) 11 1 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Amrokgang
13 HV Pak Chol-Jin 5 tháng 9, 1985 (29 tuổi) 36 0 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Amrokgang
20 HV Ri Kwang-Hyok 17 tháng 8, 1987 (27 tuổi) 5 0 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Kyonggongop
6 TV Choe Myong-Ho 3 tháng 7, 1988 (26 tuổi) 5 2 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Pyongyang City
7 TV Ryang Yong-Gi 7 tháng 1, 1982 (32 tuổi) 10 8 Nhật Bản Vegalta Sendai
11 TV Mun In-Guk 29 tháng 9, 1978 (36 tuổi) 45 10 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên April 25
14 TV Pak Nam-Chol 2 tháng 7, 1985 (29 tuổi) 35 10 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên April 25
15 TV Kim Yong-Jun 19 tháng 7, 1983 (31 tuổi) 86 11 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Pyongyang City
17 TV An Yong-Hak 25 tháng 10, 1978 (36 tuổi) 30 2 Nhật Bản Omiya Ardija
23 TV Kim Kuk-Jin 5 tháng 1, 1989 (25 tuổi) 2 2 Thụy Sĩ Wil
9 Jong Tae-Se 2 tháng 3, 1984 (30 tuổi) 27 16 Đức VfL Bochum
10 Hong Yong-Jo (đội trưởng) 22 tháng 5, 1982 (32 tuổi) 69 22 Nga Rostov
16 Choe Kum-Chol 9 tháng 2, 1987 (27 tuổi) 18 6 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Rimyongsu
19 An Chol-Hyok 27 tháng 6, 1985 (29 tuổi) 19 10 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Rimyongsu
21 Pak Chol-Min 10 tháng 12, 1988 (26 tuổi) 8 3 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Rimyongsu

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  2. ^ [1]