Đảng ủy khối cơ quan Trung ương (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Đảng uỷ khối cơ quan Trung ương hay còn gọi là Ban Chấp hành Đảng bộ khối cơ quan Trung ương là cấp ủy trực thuộc Ban Chấp hành Trung ương chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và thường xuyên của Bộ Chính trị, Ban Bí thư[1][2]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2007, Bộ Chính trị quyết định thành lập Đảng bộ Khối các cơ quan Trung ương trên cơ sở tổ chức lại 7 đảng bộ khối trực thuộc Trung ương và Ban cán sự đảng Ngoài nước, bao gồm tổ chức đảng trong các cơ quan Trung ương của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, tổ chức xã hội ở cả trong và ngoài nước[3]

Từ 92 tổ chức đảng trực thuộc Đảng ủy Khối đến năm 2010 còn 60 tổ chức đảng trực thuộc, trong đó có 34 đảng bộ cấp trên cơ sở, 26 đảng bộ cơ sở[3]

Chức năng[sửa | sửa mã nguồn]

Tại Quy định số 64-QĐ/TW ngày 20 tháng 2 năm 2003 của Ban Chấp hành Trung ương về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Đảng uỷ khối cơ quan Trung ương, Ban Bí thư đã quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Đảng uỷ khối cơ quan Trung ương như sau: Đảng uỷ khối cơ quan Trung ương là cấp uỷ cấp trên trực tiếp của các đảng bộ, chi bộ trong các cơ quan Trung ương (thuộc khối), đặt dưới sự lãnh đạo của Ban Chấp hành Trung ương mà trực tiếp, thường xuyên là Bộ Chính trị, Ban Bí thư; có chức năng lãnh đạo các tổ chức cơ sở đảng trong các cơ quan Trung ương (thuộc khối) phát huy vai trò hạt nhân chính trị lãnh đạo cán bộ, đảng viên và công nhân viên trong cơ quan, đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, xây dựng đảng bộ trong sạch, vững mạnh gắn với xây dựng cơ quan và đoàn thể ở các cơ quan, đơn vị trong khối vững mạnh.[2]

Nhiệm vụ[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Lãnh đạo, chỉ đạo các đảng bộ, chi bộ trực thuộc phát huy vai trò hạt nhân chính trị lãnh đạo cán bộ, đảng viên và công nhân viên trong cơ quan, đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao đúng với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; không ngừng cải tiến, nâng cao hiệu quả, hiệu suất công tác; góp ý kiến với lãnh đạo các cơ quan, đơn vị và đề xuất với Trung ương những vấn đề cần thiết nhằm bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ chính trị của các cơ quan thuộc khối.[2]
  2. Lãnh đạo các đảng bộ, chi bộ làm tốt công tác giáo dục chính trị, tư tưởng cho cán bộ, đảng viên và công nhân viên trong cơ quan, đơn vị quán triệt và chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị; bồi dưỡng nâng cao trình độ kiến thức, năng lực hoạt động thực tiễn cho cán bộ, đảng viên.[2]
  3. Lãnh đạo đảng bộ thực hiện công tác kiểm tra, giữ gìn kỷ luật đảng, phát hiện cán bộ, đảng viên vi phạm, ngăn chặn kịp thời những biểu hiện về tư tưởng và việc làm trái với đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; chống quan liêu, cục bộ, gia trưởng, vi phạm về tổ chức, kỷ luật, suy thoái về tư tưởng, phẩm chất đạo đức, lối sống, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác; bảo đảm đoàn kết nội bộ.[2]
  4. Lãnh đạo, chỉ đạo và hướng dẫn xây dựng đảng bộ, chi bộ trong sạch, vững mạnh, thực hiện đúng Điều lệ Đảng và các quy định của Trung ương về nguyên tắc tổ chức sinh hoạt đảng; bồi dưỡng cấp uỷ viên về phẩm chất, năng lực lãnh đạo; chăm lo công tác phát triển đảng viên; thực hiện việc khen thưởng và kỷ luật.[2]
  5. Lãnh đạo, chỉ đạo các đảng bộ, chi bộ chăm lo xây dựng các đoàn thể trong các cơ quan, đơn vị thuộc khối bảo đảm thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ theo Điều lệ của các đoàn thể.[2]
  6. Tham gia ý kiến về nhân sự diện Trung ương quản lý theo quy chế quản lý cán bộ của Trung ương.[2]
  7. Lãnh đạo đảng bộ thực hiện các chủ trương của Trung ương về công tác bảo vệ chính trị nội bộ; nhiệm vụ quốc phòng, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, đề cao cảnh giác, giữ gìn bí mật của Đảng và Nhà nước.[2]

Mối quan hệ[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Quan hệ giữa đảng uỷ khối với các Ban Đảng ở Trung ương trong khối là quan hệ phối hợp công tác, định kỳ thông báo tình hình và kế hoạch công tác hoặc khi cần thiết tổ chức họp liên tịch đảng uỷ khối và lãnh đạo ban để góp ý kiến và phối hợp lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và xây dựng đảng bộ.[2]
  2. Quan hệ giữa Đảng uỷ khối với Đảng đoàn và Ban Cán sự Đảng trong khối là quan hệ phối hợp nhằm gắn công tác xây dựng các tổ chức đảng trong khối với xây dựng cơ quan bộ, ngành, đoàn thể thuộc khối và thúc đẩy hoàn thành nhiệm vụ chính trị. Định kỳ đảng uỷ khối thông báo tình hình và chủ trương xây dựng Đảng bộ để lãnh đạo các Ban Đảng, các Đảng đoàn, Ban Cán sự Đảng trong khối chủ động có kế hoạch phối hợp và góp ý kiến; khi cần thiết có thể họp liên tịch. Đối với các cuộc họp liên tịch nói ở điểm 1 và 2, tuỳ tính chất, yêu cầu, nội dung cần phối hợp mà Đảng uỷ khối hoặc lãnh đạo Ban Đảng hoặc Đảng đoàn, Ban Cán sự Đảng chủ động đề xuất và mời, sau khi đã trao đổi thống nhất trước.[2]
  3. Quan hệ giữa Đảng uỷ khối với các cấp uỷ địa phương là quan hệ phối hợp để quản lý và kiểm tra hoạt động của đảng viên trong khối được giới thiệu về giữ mối liên hệ với đảng uỷ, chi uỷ nơi cư trú và tham gia sinh hoạt trên địa bàn dân cư.[2]

Ban Chấp hành Đảng bộ nhiệm kỳ 2010-2015[sửa | sửa mã nguồn]

Thường trực Ban Thường vụ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bí thư: Đào Ngọc Dung, Ủy viên trung ương Đảng
  • Phó Bí thư thường trực: Lê Mạnh Hùng
  • Phó Bí thư: Trần Hồng Hà, Ủy viên trung ương Đảng
  • Phó Bí thư: Phạm Quang Thao

Ủy viên Ban Thường vụ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ủy viên thường vụ: Lê Văn Thái, Trưởng ban Tổ chức Đảng ủy Khối
  • Ủy viên thường vụ: Trần Tiến Hưng, Chủ nhiệm UBKT Đảng ủy Khối
  • Ủy viên thường vụ: Vũ Đức Nam, Trưởng ban Tuyên giáo Đảng ủy Khối
  • Ủy viên thường vụ: Bùi Minh Quang, Trưởng ban Dân vận Đảng ủy Khối
  • Ủy viên thường vụ: Đinh Xuân Tùng, Chánh Văn phòng Đảng ủy Khối
  • Ủy viên thường vụ: Trần Lưu Hải, Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Đảng ủy, Phó Trưởng ban thường trực Ban Tổ chức Trung ương
  • Ủy viên thường vụ: Bùi Thị Minh Hoài, Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Chủ nhiệm UBKT Trung ương
  • Ủy viên thường vụ: Hoàng Công Hoàn, Bí thư Đảng ủy, Phó Chánh Văn phòng Trung ương Đảng
  • Ủy viên thường vụ: Trần Thị Bích Thủy, Bí thư Đảng ủy, Phó Trưởng ban Dân vận Trung ương

Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Bao gồm 36 Đảng ủy viên thường giữ các chức vụ quan trọng như Phó Chủ tịch kiêm Tổng thư ký Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Bí thư Ban cán sự đảng-Bộ trưởng Bộ Y tế; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Tổng Giám đốc Đài Tuyền hình Việt Nam; Viện trưởng Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; Bí thư thứ Nhất Ban Chấp hành Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Phó Trưởng Ban Tuyên giáo Trung ương; Thứ trưởng Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch; Phó Tổng thanh tra Chính phủ; Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thứ trưởng Bộ Tư pháp; Thứ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội; Phó Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc; Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước; Tổng Giám đốc Thông tấn xã Việt Nam; Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội;  Phó Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Phó Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh; Phó Trưởng Ban Nội chính Trung ương; Phó Chủ tịch Hội Chữ Thập đỏ Việt Nam; Bí thư Đoàn Khối các cơ quan Trung ương; Phó Trưởng Ban Thường trực Ban Tổ chức Đảng ủy Khối; Giám đốc Trung tâm Bồi dưỡng chính trị Đảng ủy Khối; Phó Chủ nhiệm Thường trực Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Khối

Cơ quan giúp việc trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Văn phòng[4]
  • Ban Tổ chức[4]
  • Ban Tuyên giáo[4]
  • Ban Dân vận[4]
  • Ủy ban kiểm tra[4]
  • Đoàn Thanh niên[4]
  • Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị[4]

Các Đảng bộ, đảng ủy trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Các cơ quan của Đảng[sửa | sửa mã nguồn]

Các cơ quan của Quốc hội[sửa | sửa mã nguồn]

  • Văn phòng Quốc hội

Các cơ quan của Chính phủ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bộ Công thương
  • Bộ Giáo dục đào tạo
  • Bộ Giao thông vận tải
  • Bộ Kế hoạch và đầu tư
  • Bộ Khoa học và công nghệ
  • Bộ Lao động thương binh xã hội
  • Bộ Ngoại giao
  • Bộ Nội vụ
  • Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
  • Bộ Tài chính
  • Bộ Tài nguyên môi trường
  • Bộ Thông tin và truyền thông
  • Bộ Tư pháp
  • Bộ Văn hóa Thể thao và du lịch
  • Bộ Xây dựng
  • Bộ Y tế
  • Ngân hàng Nhà nước
  • Thanh tra Chính phủ
  • Văn phòng Chính phủ
  • Ủy ban Dân tộc
  • Văn phòng Chủ tịch nước
  • Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
  • Bảo hiểm xã hội Việt Nam
  • Đài Truyền hình Việt Nam
  • Đài Tiếng nói Việt Nam
  • Học viện Chính trị Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh
  • Thông tấn xã Việt Nam
  • Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
  • Viện Hàn lâm Khoa học và xã hội Việt Nam

Các cơ quan khác[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tòa án nhân dân tối cao
  • Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  • Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Ban Chấp hành Đảng bộ qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]