Kinh tế Brasil

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Kinh tế Brazil)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kinh tế Brasil
Tiền tệ Real Brasil (BRL, R$)
Năm tài chính Calendar year
Tổ chức kinh tế Unasul, WTO, Mercosur, G-20 and others
Số liệu thống kê
GDP $1.903 tỉ (2015 est.) (danh nghĩa)[1]
$3.59 trillion (PPP)[1]
Xếp hạng GDP 7th (danh nghĩa, 2014) / 7th (PPP, 2014)
Tăng trưởng GDP giảm -2.7% (2015 est.)[2]
GDP đầu người

$12,789 (2013) (danh nghĩa; 53rd)[3]

$15,435 (2014) (PPP; 74th)[3]
GDP theo lĩnh vực nông nghiệp: 5.5%, công nghiệp: 27.5%, dịch vụ: 67% (2011 est.)[2]
Lạm phát (CPI) 9.56% (tháng 7, 2015)[4]
Tỷ lệ nghèo 15.4% (2012)[5]
Hệ số Gini giảm theo hướng tích cực 49.3 (tháng 6, 2009)[6]
Lực lượng lao động 107.1 triệu (2012 est.)
Cơ cấu lao động theo nghề nông nghiệp: 20%, công nghiệp: 14% và dịch vụ: 66% (2003 est.)
Thất nghiệp tăng theo hướng tiêu cực 7.5% (tháng 7, 2015)[7]
Các ngành chính sợi dệt, dầy, hóa chất, xi măng, gỗ xây dựng, mỏ sắt, thiếc, thép, máy bay, xe ô tô, các máy móc và trang thiết bị khác
Xếp hạng thuận lợi kinh doanh 120th (2015)[8]
Thương mại quốc tế
Xuất khẩu $256 tỉ (2012 est.)[9]
Mặt hàng XK trang thiết bị vận tải, quặng sắt, đậu nành, quần áo, cà phê, ô tô
Đối tác XK  Trung Quốc 17.0%
 Hoa Kỳ 11.1%
 Argentina 7.4%
 Hà Lan 6.2% (2012 est.)[10]
Nhập khẩu $238.8 tỉ (2012 est.)[9]
Mặt hàng NK máy móc, thiết bị điện và vận tải, hóa chất, dầu, các bộ phận của ô tô, điện tử
Đối tác NK  Trung Quốc 15.4%
 Hoa Kỳ 14.7%
 Argentina 7.4%
 Đức 6.4%
 Hàn Quốc 4.1% (2012 est.)[11]
Tổng nợ nước ngoài $397.5 tỉ (31 tháng 12, 2011 est.)
Tài chính công
Nợ công 54.9% của GDP (2012 est.)[12]
Thu $911.4 tỉ (2012 est.)
Chi $846.6 tỉ (2012 est.)
Dự trữ ngoại hối $377.5 tỉ (tháng 11, 2012)[13]
Nguồn dữ liệu: CIA.gov
Tất cả giá trị đều tính bằng đô la Mỹ, trừ khi được chú thích.

Brasil có nền kinh tế thị trường tự do theo hướng xuất khẩu. Tổng sản phẩm quốc nội đã vượt 1000 tỉ USD, nếu tính theo sức mua tương đương là 1.800 tỉ USD, đưa nó trở thành nền kinh tế lớn thứ 8 trên thế giới và là nền kinh tế lớn nhất ở Mỹ Latin[14]. GDP bình quân đầu người trên danh nghĩa là 6.000 USD trong năm 2007. Sản phẩm công nghiệp chiếm tới 3/5 tổng sản phẩm công nghiệp của các nền kinh tế Nam Mỹ[15]. Sự phát triển về khoa học và công nghệ của đất nước là yếu tố hấp dẫn đối với sự đầu tư trự tiếp từ nước ngoài, với khoảng 20 tỉ USD một năm vào cuối năm ngoái, so với mức 2 tỉ USD/một năm ở thập kỷ trước[15], đây là mức tăng đầu tư đáng chú ý. Lĩnh vực nông nghiệp cũng có một động lực đáng kể: trong khoảng hai thập kỷ ngành này luôn giữ cho Brasil ở trong số các nước có năng xuất cao nhất trong khu vực[15]. Ngành nông nghiệp và khai thác mỏ cũng làm tăng đáng kể thặng dư trao đổi, kết quả là một lượng tiền lớn đổ vào đất nước và giảm nợ nước ngoài.

Brasil là thành viên của nhiều tổ chức kinh tế như Mercosur, SACN, G8+5, G-20Cairns Group, với hàng trăm đối tác thương mại[15]. Các đối tác thương mại chính của Brasil là: EEC (26% thương mại), Hoa Kỳ (24%), Mercosur, Mỹ Latin (21%) và các nước châu Á (12%).

Sở hữu một nền công nghệ tiên tiến và hiện đại, Brasil đã phát triển được các dự án lớn từ tàu ngầm đến máy bay đồng thời cũng bao gồm cả việc nghiên cứu vũ trụ, nước này sở hữu một trung tâm phóng các phương tiện thiết bị loại nhẹ và là nước duy nhất ở Nam bán cầu tham gia dự án xây dựng Trạm vũ trụ quốc tế (ISS)[16]. Brasil là nước đi tiên phong trong một số lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực sản xuất ethanol.

Brasil cũng tiên phong về lĩnh vực nghiên cứu thăm dò dầu trong vùng nước sâu, đây là những nơi có đến 73% lượng dầu dự trữ ở đó chưa được khai thác[15]. Theo thống kê của chính phủ, Brasil là một trong những nước đầu tiên sát nhập mười công ty lắp ráp ô tô lớn nhất với nhau trong lãnh thổ đất nước[15].

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

}}

Tăng trưởng GDP hàng năm
2000 4.3%
2001 1.3%
2002 2.7%
2003 1.1%
2004 5.7%
2005 3.2%
2006 3.7%
2007 5.1%
Nguồn:[17]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Report for Selected Countries and Subjects”. World Economic Outlook Database, International Monetary Fund. Tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2015. 
  2. ^ a ă Brazil's economy grew 2.3% in 2013 Agência Brasil. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2014..
  3. ^ a ă “Brazil”. International Monetary Fund. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2012. 
  4. ^ “Inflation Brazil – current Brazilian inflation”. Inflation.eu. 
  5. ^ Brazil - World Development Indicators
  6. ^ Desigualdade e pobreza continuaram caindo no Brasil mesmo com crise, revela Ipea. Agência Brasil. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2009. 
  7. ^ Brazil’s Unemployment Rises More Than All Forecasts in July Bloomberg. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2015.
  8. ^ “Doing Business in Brazil 2015”. World Bank. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2015. 
  9. ^ a ă “Brazilian Trade Balance: Consolidated Data” (PDF). Ministério do Desenvolvimento, Indústria e Comércio Exterior. 2012. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2012. 
  10. ^ “Export Partners of Brazil”. CIA World Factbook. 2012. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2013. 
  11. ^ “Import Partners of Brazil”. CIA World Factbook. 2012. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2013. 
  12. ^ PIB: Dívida pública permanece em 41,4% em agosto Tendências e Mercado. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2010. (tiếng Bồ Đào Nha).
  13. ^ “International Reserves and Foreign Currency Liquidity - BRAZIL”. International Monetary Fund. Ngày 9 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2012. 
  14. ^ The World Factbook CIA
  15. ^ a ă â b c d About Brazil Brazilian Government
  16. ^ Countries Participating in the ISS ISS EarthKam
  17. ^ “Revised GDP”. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2007.