Fulham F.C.

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Fulham F.C)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Fulham
Fulham FC.png
Tên đầy đủCâu lạc bộ bóng đá Fulham
Biệt danhThe Cottagers, The Whites
Thành lập1879 (với cái tên Fulham St Andrew's
Church Sunday School
)
Sân vận độngCraven Cottage, Fulham, London
Sức chứa sân26,000
Chủ tịch điều hànhShahid Khan
Người quản lýScott Parker
Giải đấuChampionship
2018–19Giải bóng đá Ngoại hạng Anh, 19 trên 20 (xuống hạng)
Màu áo sân khách
Mùa giải hiện nay

Câu lạc bộ bóng đá Fulham là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp của Anh đặt tại Fulham. Thành lập năm 1879, Fulham hiện là CLB bóng đá chuyên nghiệp lâu đời nhất ở Luân Đôn.

Sân nhà hiện tại của Fulham là sân Craven Cottage, sân vận động này trở thành sân nhà của CLB từ 1896, sân nằm cạnh sông Thames ở Fulham. Sân tập của Fulham nằm tại công viên Motspur.

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Giải hạng nhất và giải hạng hai Anh

  • Vô địch 1949, 2001
  • Á quân 1959

Giải hạng ba và hạng hai

  • Vô địch 1932, 1999
  • Á quân 1971

Giải hạng ba

  • Á quân 1997
  • Giải hạng nhất 2 (miền Nam)
    • 1905-06, 1906-07
  • Giải hạng hai 2 (miền Nam)
    • 1902, 1903

Giải nội địa[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cúp FA
    • Á quân - 1975
    • Bán kết - 1908, 1936, 1958, 1962, 2002
  • Cúp Liên đoàn
    • Tứ kết 1968, 1971, 2000, 2001, 2005

Cúp châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 24 tháng 5 năm 2019[1]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Anh TM Marcus Bettinelli
3 Anh TV Ryan Sessegnon
4 Bỉ HV Denis Odoi
6 Scotland TV Kevin McDonald
7 Cộng hòa Dân chủ Congo TV Neeskens Kebano
8 Na Uy TV Stefan Johansen
9 Serbia Aleksandar Mitrović
10 Scotland TV Tom Cairney (đội trưởng)[2]
11 Togo Floyd Ayité
13 Hoa Kỳ HV Tim Ream
17 Bồ Đào Nha Rui Fonte
Số áo Vị trí Cầu thủ
20 Pháp HV Maxime Le Marchand
22 Cộng hòa Ireland HV Cyrus Christie
23 Anh HV Joe Bryan
24 Bờ Biển Ngà TV Jean Michaël Seri
26 Anh HV Alfie Mawson
29 Cameroon TV André-Frank Zambo Anguissa
31 Tây Ban Nha TM Fabri
44 Guinée TV Ibrahima Cissé
47 Pháp Aboubakar Kamara
Bồ Đào Nha Ivan Cavaleiro (mượn từ Wolves)

Đội trẻ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 27 tháng 10 năm 2015.[3]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
39 Wales HV Jordan Evans
42 Slovakia TM Marek Rodák
43 Bắc Ireland HV Liam Donnelly
Anh HV Adetayo Edun
Tây Ban Nha HV Ian Pino Soler
Anh HV Ryheem Sheckleford
Số áo Vị trí Cầu thủ
Hoa Kỳ TV Lucas de la Torre
Cộng hòa Ireland TV Shane Elworthy
Cộng hòa Ireland TV Dean O'Halloran
Anh TV Josh Smile
Anh Aaron Redford

Cầu thủ cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “First team – Player profiles”. Fulham F.C. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2018.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  2. ^ “Captain's message”. Fulham F.C. 21 tháng 6 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2018.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  3. ^ “U21 Player Profiles”. Fulham FC. Ngày 20 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2014. 

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]