Thị xã (Việt Nam)
Thị xã là một đơn vị hành chính địa phương cấp thứ hai ở Việt Nam, dưới tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương. Theo cách phân cấp đô thị hiện nay, thị xã là đô thị cấp IV hoặc cấp III.
Trước kia, ở Việt Nam hầu hết các tỉnh lỵ đều là thị xã, đến nay các tỉnh lỵ đều đã được nâng cấp lên thành phố trực thuộc tỉnh, ngoại trừ các tỉnh Lai Châu (thị xã Lai Châu), Bắc Kạn (thị xã Bắc Kạn), Đắk Nông (thị xã Gia Nghĩa), Bình Phước (thị xã Đồng Xoài), Tây Ninh (thị xã Tây Ninh).
Mục lục |
Các đơn vị hành chính tương đương [sửa]
Thị xã tương đương với:
- Tại các thành phố trực thuộc trung ương:
- Tại các tỉnh:
Tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2008, Việt Nam có 47 thị xã[1], tới 1 tháng 3 năm 2010 có 54 thị xã và tới 28 tháng 11 năm 2011 có 47 thị xã.
So sánh [sửa]
Sự so sánh trên đây chỉ mang tính tương đối. Khi xét về mặt cảm quan, một thị xã có thể là trung tâm hành chính của một tỉnh, song một quận không thể coi là trung tâm hành chính của một thành phố trực thuộc trung ương. Ngoài ra, quận chỉ được chia thành các phường vì ở nội thành, song thị xã có thể có các phường (nội thị) và các xã (ngoại thị).
Về quy mô, thị xã thường nhỏ hơn các thành phố và lớn hơn thị trấn, là nơi tập trung đông dân cư, sinh sống chủ yếu nhờ các hoạt động trong các lĩnh vực như: công nghiệp, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp. Về loại hình, thị xã là một đô thị và dân cư tại đó được xếp là dân thành thị, mặc dù có thể vẫn còn một phần dân sống bằng nông nghiệp.
Các đơn vị hành chính cấp dưới [sửa]
Một thị xã được chia ra thành nhiều phường (phần nội thị) và xã (phần ngoại thị).
Các thị xã đang đề nghị được nâng cấp lên Thành phố thuộc tỉnh [sửa]
- Thị xã Châu Đốc (An Giang)[2]
- Thị xã Sa Đéc (Đồng Tháp)[3][4]
- Thị xã Tam Điệp (Ninh Bình).[5]
- Thị xã Bắc Kạn (Bắc Kạn), năm 2015.[6]
Phát triển hoặc hạ cấp [sửa]
Theo quy luật phát triển thông thường, một thị trấn được nâng cấp thành thị xã, sau đó thị xã có thể phát triển thành thành phố trực thuộc tỉnh. Tuy nhiên cũng có thị xã bị hạ cấp xuống thành một thị trấn huyện lỵ, nhất là mỗi khi có sự sáp nhập các tỉnh. Đó là các trường hợp của thị xã An Lộc (tỉnh lỵ tỉnh Bình Long trước kia),...
Một số thị xã bị hạ cấp thành thị trấn một thời gian rồi được tái lập, thị xã An Lộc (tỉnh lỵ tỉnh Bình Long trước kia) lấy tên thị xã Bình Long thuộc tỉnh Bình Phước, như Nghĩa Lộ, Bắc Cạn, Đồ Sơn (để rồi từ năm 2007 trở thành quận Đồ Sơn), Phúc Yên, Hà Tiên, Vị Thanh, Gia Nghĩa, Sông Cầu (tỉnh lỵ trước kia của tỉnh Phú Yên), Long Khánh( tỉnh lỵ trước 1975 của tỉnh Long Khánh)... nhưng đến nay chúng đều đã được công nhận trở thành thị xã do sự phát triển và vai trò kinh tế của chúng... Khi hạ cấp, khu vực nội thị trở thành thị trấn, còn các xã ngoại thị nhập vào huyện sở tại. Cũng có những thị xã trở thành thị trấn cho tới nay như: Đô Lương (là thị xã từ 17 tháng 7 năm 1950), Tiên Yên (trở thành thị trấn ngày 17 tháng 8 năm 1957), Ninh Giang (là thị xã từ 4 tháng 1 năm 1955 đến 20 tháng 1 năm 1965), Cát Bà (là thị xã đến ngày 22 tháng 7 năm 1957), Vĩnh An ở tỉnh Đồng Nai (là thị xã từ 23 tháng 12 năm 1985 đến 29 tháng 8 năm 1994).
Trường hợp hy hữu nhất là thị xã Phan Rang: được chia thành 2 thị trấn Phan Rang và Tháp Chàm (năm 1977), mỗi thị trấn là huyện lị của một huyện (Ninh Hải và An Sơn), rồi sau đó được tái lập với tên ghép mới là thị xã Phan Rang - Tháp Chàm vào năm 1981 (nay là thành phố).
Kiến An, trước kia là thị xã duy nhất nằm trong một thành phố trực thuộc Trung ương (1962-1980), sau bị hạ cấp thành thị trấn rồi được tái lập (1988-1994) và bây giờ lại là một quận của Hải Phòng. Sau đó Đồ Sơn là thị xã duy nhất nằm trong một thành phố trực thuộc trung ương (Hải Phòng), cho đến ngày 12 tháng 9 năm 2007 thì trở thành quận mới của Hải Phòng.
Sơn Tây là một thị xã trực thuộc trung ương (Hà Nội) giai đoạn 1978 đến 1991, rồi lại tách về tỉnh Hà Tây. Tháng 8 năm 2007 thị xã này được nâng cấp thành thành phố và trong năm 2008 khi tỉnh Hà Tây được sát nhập vào Hà Nội, Sơn Tây lại đề nghị được chuyển trở lại thành thị xã và đã được Chính phủ ra Nghị quyết chuyển thành thị xã.[7]. Hà Đông, trước kia là Thị Xã trực thuộc tỉnh Hà Tây, sau đó nâng cấp lên thành phố trực thuộc tỉnh Hà Tây, sau khi toàn bộ tỉnh Hà Tây nhập vào Thành Phố Hà Nội, Hà Đông từ cấp Thành Phố đã chuyển thành cấp Quận.
Thị xã Thuận An tỉnh Bình Dương là thị xã có dân số đông nhất cả nước 382.034 người, tiếp theo là thị xã Dĩ An 297.435 người cũng thuộc tỉnh Bình Dương đông hơn rất nhiều so với thành phố có dân số thấp nhất là thành phố Điện Biên Phủ (70.639 người)
Danh sách các thị xã [sửa]
| Thứ tự | Tên thị xã | Tỉnh/Thành phố | Xếp loại đô thị | Năm trở thành thị xã |
Dân số (người) | Diện tích (km2) | Mật độ (người/km2) | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | An Khê | Gia Lai | 4 | 2003 | 63.118 | 199,12 | 316,98 | |
| 2 | An Nhơn | Bình Định | 3 | 2011 | 193.817 | 242,64 | 798,78 | |
| 3 | Ayun Pa | Gia Lai | 4 | 2007 | 35.058 | 287 | 122,15 | |
| 4 | Bắc Kạn | Bắc Kạn | 3 | 1990 | 29.277 | 131,95 | 221,88 | |
| 5 | Bỉm Sơn | Thanh Hóa | 4 | 1981 | 56.893 | 66,88 | 850,07 | |
| 6 | Bình Long | Bình Phước | 4 | 2009 | 65.355 | 126,29 | 517,50 | |
| 7 | Bình Minh[8] | Vĩnh Long | 4 | 2012 | 95.282 | 93,62 | 1.017,75 | |
| 8 | Buôn Hồ | Đăk Lăk | 4 | 2008 | 101.554 | 282,06 | 650,04 | |
| 9 | Châu Đốc | An Giang | 3 | 1785 | 112.155 | 99,95 | 1.122,11 | |
| 10 | Cửa Lò | Nghệ An | 3 | 1994 | 72.000 | 28 | 2.571,42 | |
| 11 | Chí Linh | Hải Dương | 4 | 2010 | 164.837 | 281,09 | 586,42 | |
| 12 | Dĩ An | Bình Dương | 4 | 2011 | 297.435 | 60,1 | 4.949,00 | |
| 13 | Đồng Xoài | Bình Phước | 4 | 1999 | 71.200 | 169,6 | 419,81 | |
| 14 | Gia Nghĩa | Đăk Nông | 4 | 2005 | 35.559 | 86,64 | 410,42 | |
| 15 | Gò Công | Tiền Giang | 4 | 1987 | 97.709 | 102 | 957,93 | |
| 16 | Hà Tiên | Kiên Giang | 3 | 1998 | 39.957 | 88,5 | 451,49 | |
| 17 | Hoàng Mai | Nghệ An | 4 | 2013 | 105.105 | 169,7488*[9] | 619,18 | |
| 18 | Hồng Lĩnh | Hà Tĩnh | 4 | 1992 | 36.805 | 58,55 | 628,60 | |
| 19 | Hồng Ngự | Đồng Tháp | 4 | 2009 | 74.569 | 122,16 | 610,42 | |
| 20 | Hương Thủy | Thừa Thiên - Huế | 4 | 2010 | 96.525 | 458,17 | 210,68 | |
| 21 | Hương Trà | Thừa Thiên - Huế | 4 | 2011 | 118.354 | 518,53 | 228,25 | |
| 22 | Kiến Tường | Long An | 4 | 2013 | 64.589 | 204,28 | 316,18 | |
| 23 | La Gi | Bình Thuận | 4 | 2005 | 112.558 | 182,82 | 615,68 | |
| 24 | Lai Châu | Lai Châu | 3[10] | 2004 | 18.089 | 70,8 | 255,49 | |
| 25 | Long Khánh | Đồng Nai | 4 | 2003 | 181.242 | 195 | 929,45 | |
| 26 | Mường Lay | Điện Biên | 4 | 1971 | 14.379 | 114,03 | 126,10 | |
| 27 | Ngã Bảy | Hậu Giang | 4 | 2005 | 61.024 | 78,9 | 773,43 | |
| 28 | Nghĩa Lộ | Yên Bái | 4 | 1995 | 26.000 | 29,66 | 876,60 | |
| 29 | Ninh Hòa | Khánh Hòa | 4 | 2010 | 233.558 | 1197,77 | 194,99 | |
| 30 | Phú Thọ | Phú Thọ | 3 | 1903 | 62.000 | 64,5 | 961,24 | |
| 31 | Phúc Yên | Vĩnh Phúc | 3 | 2003 | 104.092 | 120,29 | 865,34 | |
| 32 | Phước Long | Bình Phước | 4 | 2009 | 50.019 | 118,83 | 420,92 | |
| 33 | Quảng Trị | Quảng Trị | 4 | 1989 | 22.760 | 44,03 | 516,92 | |
| 34 | Quảng Yên[11] | Quảng Ninh | 4 | 2011 | 139.596 | 314,2 | 444,29 | |
| 35 | Sa Đéc | Đồng Tháp | 3 | trước 1975 | 110.646 | 57,86 | 1.912,30 | |
| 36 | Sầm Sơn | Thanh Hóa | 3[12] | 1981 | 51.417 | 18 | 2.856,50 | |
| 37 | Sông Cầu | Phú Yên | 4 | 2009 | 101.521 | 489,28 | 207,49 | |
| 38 | Sông Công | Thái Nguyên | 3 | 1985 | 50.124 | 83,64 | 599,28 | |
| 39 | Sơn Tây | Thành phố Hà Nội | 3 | 1903 | 181.831 | 113,5 | 1.602,04 | |
| 40 | Tam Điệp | Ninh Bình | 3 | 1982 | 53.649 | 110,9 | 483,76 | |
| 41 | Tân Châu | An Giang | 4 | 2009 | 184.129 | 175,7 | 1.047,97 | |
| 42 | Tây Ninh | Tây Ninh | 3 | 1867 | 130.008 | 140 | 928,63 | |
| 43 | Thái Hòa | Nghệ An | 4 | 2007 | 66.000 | 135 | 488,89 | |
| 44 | Thuận An | Bình Dương | 4 | 2011 | 382.034 | 84,26 | 4.533,99 | |
| 45 | Từ Sơn | Bắc Ninh | 4 | 2008 | 143.843 | 61,33 | 2.345,40 | |
| 46 | Vĩnh Châu[8] | Sóc Trăng | 4 | 2011 | 163.918 | 473,4 | 346,25 |
Thị xã miền Nam 1955-1975 [sửa]
Tại miền Nam thời Việt Nam Cộng hòa, các xã ở trung tâm tỉnh lỵ có mức độ đô thị hóa cao được gọi là thị xã (xã thành thị) và tất cả đều trở thành các thị xã tự trị (không còn phụ thuộc vào đơn vị cấp "quận trực thuộc tỉnh"). Chính phủ Việt Nam Cộng hòa không xây dựng quy chế thành phố mà thành lập hai cấp tương đương là Đô thành Sài Gòn và 10 thị xã tự trị trong đó có Huế, Đà Nẵng, Qui Nhơn, Nha Trang, Cam Ranh, Đà Lạt, Vũng Tàu, Mỹ Tho, Cần Thơ và Rạch Giá[13]
Về phân cấp hành chính các thị xã tự trị được tổ chức không giống nhau tùy theo ý nghĩa về quân sự và văn hóa.
- Các thị xã là những đô thị trực thuộc trung ương gồm Đà Nẵng, Cam Ranh và Vũng Tàu
- Các thị xã vừa là đô thị trực thuộc trung ương đồng thời là tỉnh lị một tỉnh gồm Huế (tỉnh lị tỉnh Thừa Thiên) và Đà Lạt (tỉnh lị tỉnh Tuyên Đức đến 7/9/1967)
- Các thị xã là đô thị trực thuộc tỉnh nhưng hưởng quy chế tự trị cao tương đương các đô thị trực thuộc trung ương gồm Nha Trang (tỉnh Khánh Hòa), Qui Nhơn (tỉnh Bình Định), Mỹ Tho (tỉnh Định Tường), Cần Thơ (tỉnh Phong Dinh) và Rạch Giá (tỉnh Kiên Giang)
Đơn vị hành chính trong các thị xã [sửa]
Các thị xã được chia thành các quận đô thị (khác quận trực thuộc tỉnh vì thị xã tương đương quận trực thuộc tỉnh, có khi tương đương cấp tỉnh):
- Thị xã độc lập trực thuộc trung ương được chia thành vài quận (khi đó quận đô thị tương đương cấp quận trực thuộc tỉnh vì thị xã có cấp bậc tương đương tỉnh)
- Thị xã trực thuộc tỉnh được chia thành vài quận (quận đô thị).
- Một số thị xã chỉ có một quận (quận đô thị).
| Tên thị xã/đô thành | Tỉnh | Dân số (năm 1970) [14] | Số Quận |
|---|---|---|---|
| Cam Ranh | Thị xã Cam Ranh | 118.111 | 2 quận (Bắc, Nam) |
| Cần Thơ | Phong Dinh | 182.424 | 1 quận |
| Đà Nẵng | Thị xã Đà Nẵng | 472.194 | 3 quận (1,2,3) |
| Đà Lạt | Thị xã Đà Lạt tỉnh lị Tuyên Đức | 105.072 | 1 quận |
| Huế | Thị xã Huế tỉnh lị Thừa Thiên | 209.043 | 3 quận (Thành Nội, Hữu Ngạn, Tả Ngạn) |
| Nha Trang | Khánh Hòa | 216.227 | 2 quận (1,2) |
| Mỹ Tho | Định Tường | 119.892 | 1 quận |
| Qui Nhơn | Bình Định | 213.727 | 2 quận (Nhơn Bình, Nhơn Định) |
| Rạch Giá | Kiên Giang | 99.933 | 1 quận |
| Sài Gòn | Đô thành Sài Gòn | 1.825.297 | 11 quận (1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11) |
| Vũng Tàu | Thị xã Vũng Tàu | 108.436 | 1 quận |
Chú thích [sửa]
- ^ Tổng cục Thống kê Việt Nam.
- ^ [1]
- ^ Ba hạt nhân kinh tế Đồng Tháp
- ^ http://www.thesaigontimes.vn/Home/dothi/quyhoach/39931/
- ^ Đồng chí Chủ tịch UBND tỉnh làm việc tại thị xã Tam Điệp
- ^ Đến 2020, Bắc Kạn phấn đấu kim ngạch xuất khẩu trên 30 triệu USD
- ^ Sơn Tây xin chuyển lại thành thị xã
- ^ a b NGHỊ QUYẾT 89/NQ-CP
- ^ “Về việc điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập thị xã Hoàng Mai; thành lập các phường thuộc thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An” (pdf). Cổng TTĐT Chính phủ. 29. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2013.
- ^ http://www.tinmoi.vn/thi-xa-lai-chau-co-nhieu-khoi-khac-011210319.html
- ^ Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn thành lập thị xã Quảng Yên
- ^ Quyết định số 378/QĐ-BXD ngày 23/4/2012 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công nhận thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa là đô thị loại III.
- ^ Bản cache: Thư độc giả về bài "Giáo Dục Thời Việt Nam Cộng Hòa"
- ^ bảng thống kê dân số các tỉnh trong phòng bản đồ, Hội trường Thống Nhất
- quyết định 376/QD-BXD về việc công nhận thị trấn Bến Lức là đô thị loại 4 liên kết ngoài
Xem thêm [sửa]
- Danh sách các đơn vị hành chính cấp huyện của Việt Nam
- Quận (Việt Nam)
- Huyện (Việt Nam)
- Phân cấp hành chính Việt Nam
- Thành phố trực thuộc tỉnh (Việt Nam)
- Thành phố trực thuộc trung ương
- Xã (Việt Nam)
- Phường
- Thị trấn (Việt Nam)
- Tỉnh (Việt Nam)