Danh sách đại diện của Việt Nam tại các cuộc thi sắc đẹp lớn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Dưới đây là bảng liệt kê thành tích của các đại diện Việt Nam tại các cuộc thi sắc đẹp bao gồm:

A. Cuộc thi sắc đẹp dành cho Nữ giới

- Cuộc thi thuộc hệ thống Grandslam: Hoa hậu Thế giới (Miss World), Hoa hậu Hoàn vũ (Miss aUniverse), Hoa hậu Quốc tế (Miss International), Hoa hậu Siêu quốc gia (Miss Supranational) và Hoa hậu Hòa Bình Quốc tế (Miss Grand International)

- Cuộc thi không thuộc hệ thống Grandslam: Hoa hậu Trái Đất (Miss Earth), Hoa hậu Liên lục địa (Miss Intercontinental), Hoa hậu Du lịch Quốc tế (Miss Tourism International), Hoa hậu Các Quốc gia (Miss All Nations), Hoa hậu Môi trường Hoàn Cầu (Miss Eco Universe), Hoa hậu Sắc đẹp Toàn cầu (Miss Global Beauty Queen),Hoa hậu châu Á Thái Bình Dương Thế giới (Miss Asia Pacific World), Nữ hoàng Du lịch Quốc tế (Miss Tourism Queen International), Hoa hậu Địa cầu (Miss Globe) và Hoa hậu Toàn cầu (Miss Global),Hoa hậu Đông Nam Á(Miss Southeast Asian),

- Cuộc thi Người Mẫu Quốc tế: Siêu Mẫu Thế giới (Top Model of The World), Người Mẫu Thế giới (Miss Model of The World) và Elite Model Look Quốc tế (Elite Model Look International)

B. Cuộc thi sắc đẹp dành cho Nam Giới

- Cuộc thi thuộc hệ thống Grandslam: Nam Vương Thế giới (Mister World), Nam Vương Quốc tế (Mister International), Manhunt Quốc tế (Manhunt International)

- Cuộc thi không thuộc hệ thống Grandslam: Nam Vương Toàn Cầu (Mister Global), Nam Vương Liên Hiệp Lục Địa (Mister United Continents), Nam Vương Đại Sứ Hoàn Cầu (Mister Universal Ambassador) và Nam Vương Imperial Hoàn Cầu (Mister Imperial Universe)

Trong đó, thành tích (các giải thưởng) chính thức sẽ được tính thành điểm làm căn cứ xếp hạng quốc gia trong bảng tổng sắp thành tích sắc đẹp quốc tế trên trang web Globalbeauties. Các giải phụ không được tính điểm.

Mục lục

Cuộc thi quốc tế dành cho nữ giới[sửa | sửa mã nguồn]

Color key
  •      Declared as Winner
  •      Ended as runner-up
  •      Ended as one of the finalists or semifinalists

Cuộc thi thuộc hệ thống Grandslam[sửa | sửa mã nguồn]

Miss World - Hoa hậu Thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Year Miss World Vietnam Hometown Placement in Miss World Special awards
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland 2002 Phạm Thị Mai Phương Hải Phòng Top 20 Semi-finalist None
Trung Quốc 2003 Nguyễn Đình Thụy Quân Thành phố Hồ Chí Minh Did not place None
Trung Quốc 2004 Nguyễn Thị Huyền Hải Phòng Top 15 Semi-finalist None
Trung Quốc 2005 Vũ Hương Giang Hà Nội Did not place None
Ba Lan 2006 Mai Phương Thúy Hà Nội Top 17 Semi-finalist People's Choice Award

World Fashion Designer Dress Award (Top 20)

Trung Quốc 2007 Đặng Minh Thu Nam Định Did not place None
Cộng hòa Nam Phi 2008 Dương Trương Thiên Lý Đồng Tháp Did not place People's Choice Award

Miss Golf Sport

Cộng hòa Nam Phi 2009 Trần Thị Hương Giang Hải Dương Top 16 Semi-finalist Top Model (1st Runner-up)

Beach Beauty (Top 12)

Trung Quốc 2010 Nguyễn Ngọc Kiều Khanh Munich, Germany Did not place None
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland 2011 Victoria Phạm Thúy Vy California, USA Did not place None
Trung Quốc 2012 Vũ Thị Hoàng My Đồng Nai Did not place Beach Beauty (Top 40)

Best in Interview (Top 30)

Indonesia 2013 Lại Hương Thảo Quảng Ninh Did not place None
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland 2014 Nguyễn Thị Loan Thái Bình Top 25 Semi-finalist Sport & Fitness (Top 30)

Beauty with Purpose (Top 20)

Trung Quốc 2015 Trần Ngọc Lan Khuê Thành phố Hồ Chí Minh Top 11 Semi-finalist People's Choice Award

World Fashion Designer Dress Award

Top Model (Top 30)

Hàn Quốc 2016 TBA TBA TBA TBA

- Năm 2007, Hoa hậu Thế giới người Việt 2007 Ngô Phương Lan được đề cử dự thi nhưng cô đã từ chối do bận việc học. Á hậu 1 Hoa hậu thế giới người Việt 2007 Teresa Sam cũng không thể thay thế dự thi bởi cô không mang quốc tịch Việt Nam. Cuối cùng, Á hậu 2 Hoa hậu thế giới người Việt 2007 Đặng Minh Thu trở thành đại diện Việt Nam tại cuộc thi hoa hậu Thế giới năm 2007

- Năm 2008, Hoa hậu Việt Nam 2008 Trần Thị Thuỳ Dung do gặp trục trặc về vấn đề cô chưa tốt nghiệp Trung học Phổ Thông nên Á hậu 2 Hoa hậu Hoàn vũ Việt Nam 2008 Dương Trương Thiên Lý đã thay thế cô dự thi Hoa hậu Thế giới 2008.

- Năm 2009, Á hậu 2 Hoa hậu VN toàn cầu 2009 Trần Thị Hương Giang, Hoa hậu Du lịch Việt Nam 2008 Phan Thị Ngọc DiễmHoa hậu phụ nữ Việt Nam Qua Ảnh 2006 Dương Thị Mỹ Linh được xem xét lựa chọn ai sẽ đại diện Việt Nam tại cuộc thi Hoa hậu Thế giới năm 2009. Sau khi vượt qua nhiều ứng cử viên nặng ký Trần Thị Hương Giang trở thành đại diện chính thức của Việt Nam tại cuộc thi này.

- Năm 2011, Theo thông tin công bố trên website cuộc thi thì đại diện Việt Nam xếp hạng 76 trong tổng số thí sinh dự thi.

- Năm 2012, Sau khi vượt qua 2 ứng cử viên nặng ký (Hoa hậu Việt Nam 2008 Trần Thị Thuỳ Dung, Hoa hậu Thế giới người Việt 2010 Lưu Thị Diễm Hương) Á hậu 1 Hoa hậu Việt Nam 2010 Vũ Thị Hoàng My chính thức trở thành đại diện của Việt Nam tại cuộc này.

Miss Universe - Hoa hậu Hoàn Vũ[sửa | sửa mã nguồn]

Year Miss Universe Vietnam Hometown Placement in Miss Universe Special awards
Ecuador 2004 Hoàng Khánh Ngọc Hải Dương Did not place Best Catwalk
Thái Lan 2005 Phạm Thu Hằng Hà Nội Did not place None
Việt Nam 2008 Nguyễn Thùy Lâm Thái Bình Top 15 Semi-finalist Best National Costume (Top 10)

Miss Ao Dai (Top 5)

Bahamas 2009 Võ Hoàng Yến Thành phố Hồ Chí Minh Did not place None
Brasil 2011 Vũ Thị Hoàng My Đồng Nai Did not place None
Hoa Kỳ 2012 Lưu Thị Diễm Hương Thành phố Hồ Chí Minh Did not place None
Nga 2013 Trương Thị May An Giang Did not place None
Hoa Kỳ 2015 Phạm Thị Hương Hải Phòng Did not place None
Philippines 2016 TBA TBA TBA TBA

- Năm 2000, Hoa hậu Việt Nam 2000 Phan Thu Ngân được đề cử dự thi Hoa hậu Hoàn vũ 2000 nhưng cô đã từ chối.

- Năm 2005, Á hậu 1 Hoa hậu Việt Nam 2004 Trịnh Chân Trân và Hoa hậu phụ nữ Việt Nam qua ảnh 2004 Bùi Thị Diễm được đề cử lựa chọn thi đấu. Tuy nhiên cho đến phút cuối, Hoa khôi Hà Nội 2005 Phạm Thu Hằng chính thức trở thành đại diện Việt Nam tại cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ 2005. Trong quá trình tham dự, Bộ văn hóa Du lịch Việt Nam đã ban hành công văn không thừa nhận tư cách đại diện Việt Nam của Phạm Thu Hằng tại cuộc thi này với lý do không xin phép tham dự cuộc thi.

- Năm 2010, Hoa hậu phụ nữ Việt Nam Qua Ảnh 2002 Phạm Thị Thanh Hằng được đề cử dự thi Hoa hậu Hoàn Vũ 2010. Nhưng cô đã từ chồi vì thiếu thời gian chuẩn bị.

- Năm 2012, 3 ứng cử viên sáng giá được xem xét lựa chọn bao gồm:Lưu Thị Diễm Hương - Hoa hậu Thế giới người Việt 2010, Đặng Thu Thảo - Hoa hậu Việt Nam 2012, Trần Thị Thùy Dung - Hoa hậu Việt Nam 2008. Cuối cùng, Hoa hậu Thế giới người Việt 2010 Lưu Thị Diễm Hương được lựa chọn đại diện Việt Nam tại cuộc thi này.

- Năm 2013, 2 ứng cử viên sáng giá được xem xét lựa chọn bao gồm: Trương Thị May - Á hậu 1 Hoa hậu các dân tộc Việt Nam 2007 và Nguyễn thi Loan - Á hậu 2 Hoa hậu các dân tộc Việt Nam 2013. Cuối cùng, Trương Thị May - Á hậu 1 Hoa hậu các dân tộc Việt Nam 2007 được lựa chọn đại diện Việt Nam tại cuộc thi hoa hậu hoàn vũ 2013.

- Năm 2014, Á hậu 2 Hoa hậu Việt Nam 2014 Nguyễn Lâm Diễm Trang được đề cử dự thi Hoa hậu Hoàn Vũ 2014. Nhưng cô đã từ chồi vì thiếu thời gian chuẩn bị

- Năm 2015, cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ Việt Nam 2015 chính thức khởi động nhằm tìm kiếm thí sinh đại diện Việt Nam tham gia cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ 2015 sau lần đầu tiên được tổ chức vào năm 2008. Phạm Thị Hương đã đánh bại 43 thí sinh trong vòng chung kết danh lấy chiếc vé đại diện Việt Nam tham dự Hoa hậu Hoàn Vũ Thế giới 2015. Á hậu 1 là Ngô Trà My và Á hậu 2 là Đặng Thị Lệ Hằng.

Miss International - Hoa hậu Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Year Miss International Vietnam Hometown Placement in Miss International Special awards
Nhật Bản 1995 Trương Quỳnh Mai Hà Nội Top 15 Semi-finalist Best National Costume
Nhật Bản 1996 Phạm Anh Phương Hà Nội Did not place None
Nhật Bản 2003 Lê Minh Phượng Hải Phòng Did not place None
Trung Quốc 2006 Vũ Ngọc Diệp Hà Nội Did not place None
Nhật Bản 2007 Phạm Thị Thùy Dương Hà Nội Did not place None
Ma Cao 2008 Cao Thùy Dương Yên Bái Did not place None
Trung Quốc 2009 Trần Thị Quỳnh Hải Phòng Did not place None
Trung Quốc 2010 Chung Thục Quyên Thành phố Hồ Chí Minh Did not place None
Trung Quốc 2011 Trương Tri Trúc Diễm Thành phố Hồ Chí Minh Top 15 Semi-finalist None
Nhật Bản 2013 Lô Thị Hương Trâm Nghệ An Did not place None
Nhật Bản 2014 Đặng Thu Thảo Cần Thơ Did not place None
Nhật Bản 2015 Phạm Hồng Thúy Vân Thành phố Hồ Chí Minh 3rd Runner-up None
Nhật Bản 2016 TBA TBA TBA TBA

- Năm 2009, Hoa hậu Thể thao 2007 Trần Thị Quỳnh thay thế Phan Như Thảo dự thi cuộc thi này.

- Năm 2011, Theo danh sách thí sinh dự thi Hoa hậu Quốc tế thì đại diện Việt Nam lúc đầu là Á khôi 2 - Hoa khôi Hà Nội 2005 Nguyễn Thái Hà nhưng sau đó được thay thế thành Á hậu 1 Hoa hậu phụ nữ Việt Nam Qua Ảnh 2005 Trương Tri Trúc Diễm.

Miss Supranational - Hoa hậu Siêu Quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Year Miss Supranational Vietnam Hometown Placement in Miss Supranational Special awards
Ba Lan 2009 Chung Thục Quyên Thành phố Hồ Chí Minh Top 15 Semi-finalist Best in National Costume

Miss Photogenic

Miss Internet

Ba Lan 2011 Daniela Nguyễn Thu Mây Czech Republic 3rd Runner-up Miss Internet (Top 10)
Ba Lan 2012 Lại Hương Thảo Quảng Ninh Did not place Asia Pacific Queen

Miss Talent (Top 12)

Best in National Costume (Top 16)

Miss Congeniality St. George

Ba Lan 2015 Nguyễn Thị Lệ Quyên Bạc Liêu Did not place Miss Social Media

Best in Evening Gown (Top 3)

Ba Lan 2016 TBA TBA TBA TBA

- Năm 2013, Theo danh sách các thí sinh dư thi Hoa hậu Siêu Quốc gia 2013 thì đại diện Việt Nam là người đẹp gốc Việt Jewaria Lưu đến từ Hà Lan nhưng cô đã không đến Belarus để tham dự cuộc thi.

- Năm 2014, Theo danh sách các thí sinh dự thi Hoa hậu Siêu Quốc gia 2014 thì đại diện Việt Nam là Á hậu 2 - Hoa hậu Đại Dương Việt Nam 2014 Lê Thị Vân Quỳnh nhưng sau đó cô đã rút tên khỏi danh sách thí sinh dự thi.

- Năm 2015, theo kết quả công bố trên website cuộc thi thì đại diện Việt Nam xếp hạng 30 trong tổng số thí sinh dự thi.

Miss Grand International - Hoa hậu Hòa Bình Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Year Miss Grand International Vietnam Hometown Placement in Miss Grand International Special awards
Thái Lan 2013 Nguyễn Thị Bích Khanh Tây Ninh Did not place None
Thái Lan 2014 Cao Thùy Linh Thành phố Hồ Chí Minh Did not place Best in National Costume
Thái Lan 2015 Nguyễn Thị Lệ Quyên Bạc Liêu Did not place None
Hoa Kỳ 2016 TBA TBA TBA TBA

Miss Grand Slam - Hoa hậu Của Các Hoa hậu[sửa | sửa mã nguồn]

(Giải Thưởng Do Global Beauties bình chọn)

Year Vietnam Representatives Hometown Placement Special awards
2002 Phạm Thị Mai Phương Hải Phòng Top 50 None
2003 Nguyễn Ngân Hà Thành phố Hồ Chí Minh Top 100 (Hạng 89) None
Lê Minh Phượng Hải Phòng Top 100 (Hạng 76) None
2006 Mai Phương Thúy Hà Nội Top 50 None
2007 Trương Tri Trúc Diễm Thành phố Hồ Chí Minh Top 50 None
2008 Nguyễn Thùy Lâm Thái Bình Top 100 (Hạng 55) None
2009 Trần Thị Hương Giang Hải Dương Top 10 (Hạng 6) Sexiest Woman Alive (Top 3)

Face of the Year (Top 10)

Miss GrandSlam Asia 2009

Nguyễn Thái Hà Hà Nội Did not place Face of the Year (Top 50)
2010 Lưu Thị Diễm Hương Thành phố Hồ Chí Minh Top 20 (Hạng 17) Miss GrandSlam Asia (Top 3)
2011 Daniela Nguyễn Thu Mây Cộng hòa Séc Top 100 (Hạng 58) Sexiest Woman Alive (Top 10)
Trương Tri Trúc Diễm Thành phố Hồ Chí Minh Top 100 (Hạng 79) None
Lê Huỳnh Thúy Ngân Tiền Giang Top 100 (Hạng 98) None
2015 Trần Ngọc Lan Khuê Thành phố Hồ Chí Minh Top 50 (Hạng 35) Most Beautiful Evening Gown
Phạm Hồng Thúy Vân Thành phố Hồ Chí Minh Top 86 None

Cuộc thi không thuộc hệ thống Grandslam[sửa | sửa mã nguồn]

Miss Earth - Hoa hậu Trái Đất[sửa | sửa mã nguồn]

(Chính thức bị loại khỏi Grandslam từ năm 2012)

Year Miss Earth Vietnam Hometown Placement in Miss Earth Special awards
Philippines 2003 Nguyễn Ngân Hà Thành phố Hồ Chí Minh Did not place Best Hair
Philippines 2004 Bùi Thuý Hạnh Hà Nội Did not place None
Philippines 2005 Đào Thị Thanh Hoài Thành phố Hồ Chí Minh Did not place None
Philippines 2006 Vũ Nguyễn Hà Anh Hà Nội Did not place Miss Talent (1st Runner-up)
Philippines 2007 Trương Tri Trúc Diễm Thành phố Hồ Chí Minh Did not place Miss Fashion
Việt Nam 2010 Lưu Thị Diễm Hương Thành phố Hồ Chí Minh Top 14 Semi-finalist Best in Bikini

Miss Talent (Top 5)

Miss Vietnam Airlines

Miss CanDeluxe

Philippines 2011 Phan Thị Mơ Tiền Giang Did not place None
Philippines 2012 Đỗ Hoàng Anh Hà Nội Did not place None
Philippines 2016 TBA TBA TBA TBA

- Năm 2008, Hoa hậu Du lịch Việt Nam 2008 Phan Thị Ngọc Diễm được đề cử dự thi Hoa hậu Trái Đất năm 2008 nhưng cô không thể tham dự do thiếu giấy tờ hồ sơ trong quá trình xin phép dự thi.

- Năm 2009, Á hậu 1 Hoa hậu các dân tộc Việt Nam 2007 Trương Thị May đại diện Việt Nam ở đấu trường Hoa hậu Trái Đất 2009. Nhưng trước ngày thi cô bị chấn thương nghiêm trọng ở chân nên không thể tiếp tục tham dự được.

- Năm 2011, Á hậu 1 Hoa hậu các dân tộc Việt Nam 2007 Trương Thị May đã từ chối dự thi do bận công việc và Giải Vàng Siêu Mẫu 2010 Phạm Thi Ngọc Thạch được đề cử dự thi Hoa hậu Trái Đất 2011 nhưng cô không được Bộ Văn Hoá cấp phép bởi thiếu danh hiệu trong nước. Tập đoàn Thanh Niên đơn vị giữ bản quyền dự thi quyết định chọn Á khôi 2 - Hoa khôi Hà Nội Nguyễn Thái Hà dự thi nhưng đến phút cuối chỉ còn 1 ngày cuộc thi Hoa hậu Trái Đất bắt đầu thì cô lại từ chối do bận việc riêng gia đình. Những người đẹp sau đó được chọn thế cô bao gồm Phan Thị Lý Top 5 Hoa hậu Thế giới người Việt 2010, Phan Thị Mơ Top 5 Hoa hậu Thế giới người Việt 2010, Nguyễn Phạm Bích Trâm Top 20 Hoa hậu Việt Nam 2010. Cuối cùng, Phan Thị Mơ được chọn làm đại diện Việt Nam tại cuộc thi Hoa hậu Trái Đất Năm 2011 mặc dù cuộc thi đã diễn ra được hơn 1 tuần.

- Năm 2013, theo danh sách dự thi ban đầu thì đại diện Việt Nam là người đẹp Trần Thu Hằng nhưng sau đó hình ảnh của cô bị loại bỏ ra khỏi danh sách thí sinh dự thi.

Miss Intercontinental - Hoa hậu Liên Lục Địa[sửa | sửa mã nguồn]

Year Miss Intercontinental Vietnam Hometown Placement in Miss Intercontinental Special awards
Đức 2003 Bùi Thị Hoàng Oanh Thành phố Hồ Chí Minh Did not place None
Trung Quốc 2004 Châu Ánh Minh Thành phố Hồ Chí Minh Did not place None
Trung Quốc 2005 Phạm Thị Thanh Hằng Thành phố Hồ Chí Minh Did not place None
Đức 2014 Huỳnh Thúy Anh Hà Nội Did not place None
Đức 2015 Lê Thị Hà Thu Thừa Thiên Huế Top 17 Semi-finalist Miss Popular Vote
Đức 2016 TBA TBA TBA TBA

Miss Tourism International - Hoa hậu Du lịch Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Year Miss Tourism International Vietnam Hometown Placement in Miss Tourism International Special awards
Sri Lanka 2002 Nguyễn Ngọc Oanh Hải Phòng Top 10 Semi-finalist
Malaysia 2003 Vũ Hương Giang Hà Nội Did not place Best in Talent

Miss Congeniality Europcar

Malaysia 2004 Dương Thùy Linh Hà Nội Did not place None
Malaysia 2005 Nguyễn Phùng Ngọc Yến Thành phố Hồ Chí Minh Did not place None
Trung Quốc 2006 Nguyễn Thùy Dương Hà Nội Did not place None
Malaysia 2008 Phan Thị Ngọc Diễm Khánh Hòa Did not place Best in Talent (Top 3)

Best National Costume (Top 3)

Malaysia 2011 Trần Ngọc Diễm Thuyên Thành phố Hồ Chí Minh Did not place None
Malaysia 2013 Phan Hoàng Thu Hà Nội Top 10 Semi-finalist Miss South-East Asia
Malaysia 2014 Nguyễn Diệu Linh Hải Phòng Top 20 Semi-finalist Miss South-East Asia

Best National Costume

Việt Nam 2016 TBA TBA TBA TBA

Miss Eco Universe - Hoa hậu Môi trường Hoàn Cầu[sửa | sửa mã nguồn]

Year Miss Eco Universe Vietnam Hometown Placement in Miss Eco Universe Special awards
Ai Cập 2016 Dương Nguyễn Khả Trang Hà Giang Did not place Best National Costume (Top 3)

Miss Elegance (Top 10)

Miss All Nations - Hoa hậu Các Quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Year Miss All Nations Vietnam Hometown Placement in Miss All Nations Special awards
Trung Quốc 2015 Nguyễn Ngọc Vân Hải Phòng Top 11 Semi-finalist None
Trung Quốc 2016 TBA TBA TBA TBA

Miss Global Beauty Queen - Hoa hậu Sắc đẹp Toàn cầu[sửa | sửa mã nguồn]

Year Miss Global Beauty Queen Vietnam Hometown Placement in Miss Global Beauty Queen Special awards
Hàn Quốc 2011 Phan Thị Hương Giang Quảng Ninh Top 15 Semi-finalist Miss Internet Popularity
Hàn Quốc 2015 Lâm Thùy Anh Hà Nội 4th Runner-up None
Hàn Quốc 2016 TBA TBA TBA TBA

Miss Asia Pacific World - Hoa hậu châu Á Thái Bình Dương Thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Year Miss Asia Pacific World Vietnam Hometown Placement in Miss Asia Pacific World Special awards
Hàn Quốc 2011 Trương Tùng Lan Quảng Ninh Top 19 Semi-finalist None
Hàn Quốc 2013 Trần Ngọc Diễm Thuyên Thành phố Hồ Chí Minh Top 15 Semi-finalist None
Hàn Quốc 2014 Nguyễn Lê Mỹ Linh California, Mỹ Did not place Best Delegate (Sponsor)
Hàn Quốc 2016 TBA TBA TBA TBA

- Năm 2011, Hoa khôi Hạ Long 2010 Trương Tùng Lan được chỉ định thay thế Á hậu 1 - Hoa hậu Việt Nam 2010 Vũ Thị Hoàng My đại diện tại cuộc thi hoa hậu châu Á Thái Bình Dương thế Giới 2011.

Miss Tourism Queen International - Nữ hoàng Du lịch Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

(Chính thức bị loại khỏi Grandslam từ năm 2014)

Year Miss Tourism Queen International Vietnam Hometown Placement in Miss Tourism Queen International Special awards
Trung Quốc 2004 Nguyễn Ngân Hà Thành phố Hồ Chí Minh Top 10 Semi-finalist None
Trung Quốc 2005 Ngô Thị Thanh Ngân Hải Phòng Did not place Miss Charm (2nd Runner-up)
Trung Quốc 2006 Trần Thị Lan Phương Hà Nội Did not place None
Trung Quốc 2007 Triệu Nguyễn Thu Trang Tuyên Quang Did not place None
Trung Quốc 2008 Chung Thục Quyên Thành phố Hồ Chí Minh Did not place Miss Charity Queen
Trung Quốc 2009 Nguyễn Thái Hà Hà Nội Did not place None
Trung Quốc 2011 Lê Huỳnh Thuý Ngân Tiền Giang Top 20 Semi-finalist Miss Internet Popularity
Trung Quốc 2016 TBA TBA TBA TBA

Miss Globe - Hoa hậu Địa cầu[sửa | sửa mã nguồn]

Year Miss Globe Vietnam Hometown Placement in Miss Globe Special awards
Albania 2013 Nguyễn Thị Anh Hà Nội Did not place None
Albania 2014 Nguyễn Lê Mỹ Linh California, Mỹ Did not place None
Canada 2016 TBA TBA TBA TBA

Miss Global - Hoa hậu Toàn cầu[sửa | sửa mã nguồn]

Year Miss Global Vietnam Hometown Placement in Miss Global Special awards
Hoa Kỳ 2013 Khanh Trần California, Mỹ Did not place Miss Talent
Hoa Kỳ 2014 Trâm Tô Texas, Mỹ Did not place None
Philippines 2015 Huỳnh Thị Yến Nhi Thành phố Hồ Chí Minh Top 20 Semi-finalist None
Philippines 2016 TBA TBA TBA TBA

Cuộc thi Người Mẫu Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Top Model of The World - Siêu Mẫu Thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Year Top Model of the World Vietnam Hometown Placement in Top Model of the World Special awards
Đức 2003 Châu Ánh Minh Thành phố Hồ Chí Minh Top 10 Semi-finalist None
Đức 2004 Nguyễn Phùng Ngọc Yến Thành phố Hồ Chí Minh Did not place None
Đức 2005 Aleksandra Nguyên Sa Thành phố Hồ Chí Minh Did not place None
Trung Quốc 2006 Nguyễn Trang Nhung Hà Nội Top 15 Semi-finalist None
Đức 2012 Hoàng Thị Thùy Thanh Hóa Top 15 Semi-finalist Best Catwalk
Ai Cập 2015 Nguyễn Thị Anh Hà Nội Did not place None

- Năm 2005, Người đẹp Aleksandra Nguyên Sa được chỉ định thay thế Hoa hậu Phụ Nữ Việt Nam Qua Ảnh 2002 Phạm Thị Thanh Hằng tham dự cuộc thi Siêu Mẫu thế Giới 2005.

Miss Model of The World - Người Mẫu Thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Year Miss Model of The World Vietnam Hometown Placement in Miss Model of The World Special awards
Thổ Nhĩ Kỳ 2002 Nguyễn Thanh Ngọc no information Did not place None
Trung Quốc 2008 Phan Thị Ngọc Hà Hà Nội Top 15 Semi-finalist Best in Bikini (Top 5)
Trung Quốc 2009 Nguyễn Ngọc Lan Hương Thành phố Hồ Chí Minh 4th Runner-up Best in Evening Gown
Trung Quốc 2010 Phạm Thị Ngọc Thạch Trà Vinh Top 10 Semi-finalist None
Trung Quốc 2012 Trần Ngọc Lan Khuê Thành phố Hồ Chí Minh Top 30 Semi-finalist None
Trung Quốc 2013 Nguyễn Lê Mỹ Linh California, Mỹ Did not place None
Trung Quốc 2014 Phạm Thị Kim Thi Thành phố Hồ Chí Minh Did not place None

Elite Model Look International - Elite Model Look Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Year Elite Model Look International Vietnam Hometown Placement in Elite Model Look International Special awards
Trung Quốc 2002 Trương Thụy Thanh Trúc No information Did not place None
Trung Quốc 2003 Nguyễn Ngọc Thuỳ Nga Thành phố Hồ Chí Minh Did not place None
Trung Quốc 2005 Hoàng Khánh Ngọc Hải Dương Did not place None
Trung Quốc 2008 Đinh Lan Phương Hà Nội Did not place None
Trung Quốc 2011 Nguyễn Thị Tuyết Lan Thành phố Hồ Chí Minh Did not place None
Trung Quốc 2014 Đặng Thị Lệ Hằng Đà Nẵng Did not place None

Cuộc thi quốc tế dành cho nam giới[sửa | sửa mã nguồn]

Color key
  •      Declared as Winner
  •      Ended as runner-up
  •      Ended as one of the finalists or semifinalists

Cuộc thi thuộc hệ thống Grandslam[sửa | sửa mã nguồn]

Mister World - Nam Vương Thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Year Mister World Vietnam Hometown Placement in Miss World Special awards
Trung Quốc 2007 Hồ Đức Vĩnh Thành phố Hồ Chí Minh Did not place Best National Costume
Anh 2012 Trương Nam Thành Thành phố Hồ Chí Minh Top 10 Finalist Mr. World Fashion & Style

Mr. World Talent (Top 10)

Anh 2016 TBA TBA July 19 TBA

- Năm 2010, Giải bạc Siêu Mẫu Việt Nam 2009 Lê Xuân Vĩnh Thuỵ đã từ chối dự thi Nam vương Thế giới 2010.

Mister International - Nam Vương Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Year Mister International Vietnam Hometown Placement in Mister International Special awards
Đài Loan 2008 Ngô Tiến Đoàn Cần Thơ Mister International Best Body
Đài Loan 2009 Lê Xuân Vĩnh Thụy Thành phố Hồ Chí Minh Top 15 Semi-finalist Mister Photogenic
Thái Lan 2011 Lê Khôi Nguyên Đồng Tháp 3rd Runner-up Best National Costume (Top 3)
Thái Lan 2012 Đỗ Bá Đạt Thành phố Hồ Chí Minh Did not place Best National Costume
Indonesia 2016 TBA TBA TBA TBA
  • Năm 2010, Theo danh sách các thí sinh dư thi Nam Vương Quốc tế 2010 thì đại diện Việt Nam là Giải Vàng Siêu Mẫu 2010 Trương Ngọc Tình nhưng anh đã không đến Indonesia để tham dự cuộc thi.
  • Năm 2014, Theo danh sách các thí sinh dự thi Nam Vương Quốc tế 2014 thì đại diện Việt Nam là người mẫu Nguyễn Đức Trí nhưng sau đó anh rút tên không tiếp tục tham gia cuộc thi.

Manhunt International - Manhunt Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Year Manhunt International Vietnam Hometown Placement in Manhunt International Special awards
Trung Quốc 2002 Nguyễn Bình Minh Lạng Sơn Did not place None
Trung Quốc 2006 Lê Quang Hòa Hà Nội Did not place Mister Asia Pacific Internet (Top 3)
Hàn Quốc 2007 Ngô Tiến Đoàn Cần Thơ Top 16 Semi-finalist Best Body
Hàn Quốc 2008 Nguyễn Văn Thịnh Hải Phòng Did not place None
Đài Loan 2010 Hoàng Gia Ngọc Hải Phòng Did not place None
Hàn Quốc 2011 Trương Nam Thành Thành phố Hồ Chí Minh 3rd Runner-up Mister Popularity
Thái Lan 2012 Nguyễn Quang Huân Bình Thuận Did not place Best National Costume (Top 2)
Trung Quốc 2016 TBA TBA TBA TBA

Cuộc thi không thuộc hệ thống Grandslam[sửa | sửa mã nguồn]

Mister Global - Nam Vương Toàn Cầu[sửa | sửa mã nguồn]

Year Mister Global Vietnam Hometown Placement in Mister Global Special awards
Thái Lan 2014 Nguyễn Hữu Vi Hà Nội 3rd Runner-up Mister Photogenic
Thái Lan 2015 Nguyễn Văn Sơn Thanh Hóa Mister Global Mister Internet Popularity
Thái Lan 2016 Nguyễn Phúc Vĩnh Cường Đà Nẵng Did not place None

Mister United Continents - Nam Vương Liên Hiệp Thuộc Địa[sửa | sửa mã nguồn]

Year Mister United Continents Vietnam Hometown Placement in Mister United Continents Special awards
Philippines 2015 Nguyễn Quang Huân Bình Thuận 4th Runner-up Best in Barong Tagalog
Philippines 2016 Tạ Công Phát Quảng Ngãi July 11-23 TBA

Mister Universal Ambassador - Nam Vương Đại Sứ Hoàn Cầu[sửa | sửa mã nguồn]

Year Mister Universal Ambassador Vietnam Hometown Placement in Mister Universal Ambassador Special awards
Indonesia 2016 Lâm Quách Thành phố Hồ Chí Minh September 21-30 TBA

Mister Imperial Universe - Nam Vương Imperal Hoàn Cầu[sửa | sửa mã nguồn]

Year Mister Imperial Universe Vietnam Hometown Placement in Mister Imperial Universe Special awards
Peru 2016 Lý Quốc Tường Thành phố Hồ Chí Minh TBA TBA

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]