Abe Shinzō

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Shinzō Abe)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Abe Shinzō
安倍 晋三
Shinzō Abe Official.jpg
Thủ tướng thứ 57 của Nhật Bản
Nhậm chức
26 tháng 12 năm 2012
&0000000000000007.0000007 năm, &0000000000000159.000000159 ngày
Thiên hoàngAkihito
Naruhito
Phó Thủ tướngAsō Tarō
Tiền nhiệmNoda Yoshihiko
Nhiệm kỳ
26 tháng 9 năm 2006 – 26 tháng 9 năm 2007
&0000000000000001.0000001 năm, &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 ngày
Thiên hoàngAkihito
Tiền nhiệmKoizumi Junichiro
Kế nhiệmFukuda Yasuo
Chủ tịch Đảng Dân chủ Tự do
Nhiệm kỳ
26 tháng 9 năm 2012 –
&0000000000000007.0000007 năm, &0000000000000250.000000250 ngày
Phó Chủ tịchKōmura Masahiko
Tiền nhiệmSadakazu Tanigaki
Nhiệm kỳ
20 tháng 9 năm 2006 – 26 tháng 9 năm 2007
&0000000000000001.0000001 năm, &0000000000000006.0000006 ngày
Tiền nhiệmKoizumi Junichiro
Kế nhiệmFukuda Yasuo
Lãnh đạo Phe đối lập
Nhiệm kỳ
26 tháng 9 năm 2012 – 26 tháng 12 năm 2012
&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000091.00000091 ngày
Thủ tướngNoda Yoshihiko
Tiền nhiệmSadakazu Tanigaki
Kế nhiệmBanri Kaieda
Chánh Văn phòng Nội các Nhật Bản
Nhiệm kỳ
31 tháng 10 năm 2005 – 26 tháng 9 năm 2006
&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000330.000000330 ngày
Thủ tướngKoizumi Junichiro
Tiền nhiệmHiroyuki Hosoda
Kế nhiệmYasuhisa Shiozaki
Tổng Bí thư
Đảng Dân chủ Tự do
Nhiệm kỳ
tháng 9 năm 2003 – tháng 9 năm 2004
Lãnh đạoKoizumi Junichiro
Tiền nhiệmTaku Yamasaki
Kế nhiệmTsutomu Takebe
Director-General of the Liberal Democratic Party Youth Division
Nhiệm kỳ
1996 – 1997
Tiền nhiệmKeiji Furuya
Kế nhiệmFumio Kishida
Hạ Nghị sĩ
Nhiệm kỳ
19 tháng 7 năm 1993 –
&0000000000000026.00000026 năm, &0000000000000319.000000319 ngày
Khu bầu cửKhu vực đa số Yamaguchi (1993–1996)
Khu vực 4 Yamaguchi (1996–nay)
Thông tin cá nhân
Sinh
安倍晋三 (Abe Shinzō An Bội Tấn Tam?)

21 tháng 9 năm 1954 (65 tuổi)
Tokyo, Nhật Bản
Đảng chính trịĐảng Dân chủ Tự do
Phối ngẫuMatsuzaki Akie (kết hôn năm 1987)
Cư trúKantei
Alma materĐại học Seikei
Đại học Nam California

Abe Shinzō (Nhật: 安倍 (あべ) 晋三 (しんぞう) (An Bội Tấn Tam)? sinh 21 tháng 9 năm 1954), [abe ɕinzoː] () là đương kim Thủ tướng Nhật Bản. Ông cũng từng là Thủ tướng từ ngày 26 tháng 9 năm 2006 đến ngày 26 tháng 9 năm 2007. Ông là người nhậm chức lúc trẻ nhất trong các Thủ tướng Nhật Bản từ sau Chiến tranh Thế giới II và là Thủ tướng đầu tiên sinh sau Chiến tranh. Năm 2007, ông Abe từ chức Thủ tướng và chức Chủ tịch Đảng Dân chủ Tự do khi chưa làm được một năm, sau thất bại thảm hại của đảng này khi bầu cử Thượng viện. Kế nhiệm Abe là Fukuda Yasuo, người đáng lẽ đã làm Thủ tướng nhưng đã không ra ứng cử trước đó. 5 năm sau khi từ chức Thủ tướng và Chủ tịch Đảng, Abe lại tranh cử Chủ tịch Đảng và được bầu làm Chủ tịch Đảng trở lại vào ngày 26/9/2012. Trong cuộc tổng tuyển cử Nhật Bản năm 2012, đảng Dân chủ Tự do giành thắng lợi, Abe quay lại làm Thủ tướng Nhật Bản thêm một nhiệm kỳ nữa từ ngày 26 tháng 12 năm 2012.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ trương trong nhiệm kỳ thủ tướng từ 26/12/2012[sửa | sửa mã nguồn]

Ông Abe có lập trường cứng rắn đối với tranh chấp quần đảo Senkaku.[1] Abe cho rằng "Trung Quốc đang thách thức một thực tế rằng quần đảo là lãnh thổ vốn có của Nhật Bản. Mục tiêu của chúng ta là phải ngăn chặn ngay những thách thức ấy",.[2].

Ông phủ nhận tội ác chiến tranh của Nhật Bản trong thế chiến 2 và ủng hộ việc tu chính Hiến pháp Nhật Bản để tăng quyền lực cho Lực lượng Phòng vệ Nhật Bản.[3][4][5]

Về chính sách đối với kinh tế Nhật Bản, ông Abe có chủ trương cố gắng kết thúc sự giảm phát, nâng cao giá trị đồng yên và thúc đẩy kinh tế phát triển.

Ngược với chủ trương của Yoshihiko Noda là tăng thuế để chi trả khối nợ công khổng lồ, Abe cam kết sẽ nới lỏng một cách "không hạn chế" chính sách tiền tệ, đồng thời tăng chi tiêu công.

Đối với điện hạt nhân, một trong những vấn đề quan trọng được người dân Nhật quan tâm, đảng Dân chủ Tự do sẽ ủng hộ việc phát triển nguồn năng lượng hạt nhân bất chấp thảm họa nhà máy điện Fukushima I năm 2011[6].

Ông Abe cũng thể hiện mong muốn Nhật Bản đóng góp một vai trò quan trọng hơn trong vấn đề an ninh toàn cầu.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Japan election: LDP's Shinzo Abe vows tough China line”. BBC. Ngày 16 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2012. 
  2. ^ Ryall, Julian; Irvine, Chris (ngày 16 tháng 12 năm 2012). “Japan election winner fires early warning to China”. The Daily Telegraph. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2012. 
  3. ^ “‘The Senkaku islands are our territory’: Japanese nationalists return to power in a landslide victory”. National Post. Associated Press. Ngày 16 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2012. 
  4. ^ Dickie, Mure (ngày 16 tháng 12 năm 2012). “Rightwing revival raises regional dilemmas”. Financial Times. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2012.  (cần đăng ký mua)
  5. ^ Nakamoto, Michiyo; Dickie, Mure; Soble, Jonathan (ngày 16 tháng 12 năm 2012). “LDP crushes rivals in Japanese poll”. Financial Times. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2012.  (cần đăng ký mua)
  6. ^ Nagano, Yuriko; Demick, Barbara (ngày 16 tháng 12 năm 2012). “Japan conservatives win landslide election victory”. Los Angeles Times. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2012. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền nhiệm:
Koizumi Junichirō
Thủ tướng Nhật Bản
26/9/2006 - 26/9/2007
Kế nhiệm:
Fukuda Yasuo
Tiền nhiệm:
Noda Yoshihiko
Thủ tướng Nhật Bản
26/12/2012 - nay
Kế nhiệm:
đương nhiệm