Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Thành phố trực thuộc tỉnh)
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Thành phố thuộc tỉnh là một loại hình đơn vị hành chính cấp hai tại Việt Nam, tương đương với huyện, quậnthị xã (gọi chung là cấp huyện).

Thành phố thuộc tỉnh là một đô thị và là trung tâm hành chính, kinh tế của một tỉnh. Một số thành phố thuộc tỉnh còn được chỉ định làm trung tâm kinh tế và văn hóa của cả một vùng (liên tỉnh). Tuy về loại hình, thành phố thuộc tỉnh là một đô thị và dân cư tại đó được xếp là dân thành thị, nhưng vẫn có thể còn một phần dân sống bằng nông nghiệp ở các xã ngoại thành.

Quy định trong luật pháp

Cấp hành chính

Hiến pháp 2013[1] và Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019)[2] quy định như sau:

  • Trong Hiến pháp 2013, Chương IX: Chính quyền địa phương, Khoản 1 Điều 110 có viết:

"1. Các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được phân định như sau:

Nước chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Tỉnh chia thành huyện, thị xãthành phố thuộc tỉnh; thành phố trực thuộc trung ương chia thành quận, huyện, thị xã và đơn vị hành chính tương đương;

Huyện chia thành , thị trấn; thị xã và thành phố thuộc tỉnh chia thành phường và xã; quận chia thành phường.

Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội thành lập."

  • Trong Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019), quy định tại Điều 2: Đơn vị hành chính, Chương I: Những quy định chung:

"Các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm có:

1. Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh);

2. Huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện);

3. Xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã);

4. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt."

Như vậy, thành phố thuộc tỉnh nằm ở cấp hành chính thứ 2 trong 3 cấp hành chính (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) của Việt Nam.

Tuy nhiên, so với các quận, huyện, thị xã, thì thành phố thuộc tỉnh thường lớn hơn và có vị thế quan trọng hơn. Vai trò này được ghi rõ trong Nghị định số 15/2007/NĐ-CP của Chính phủ[3]: Thành phố thuộc tỉnh có vị trí là trung tâm chính trị, kinh tế - xã hội hoặc là trung tâm kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học kỹ thuật, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông của tỉnh và giao lưu trong nước, quốc tế; có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội liên huyện, liên tỉnh và vùng lãnh thổ (điều 5). Cũng theo nghị định này thì thành phố thuộc tỉnh là đơn vị hành chính cấp huyện loại I trong tổng số các loại.

Tiêu chuẩn hành chính

Theo Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13[4] của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành năm 2016, tại Điều 5, Mục 2: Tiêu chuẩn của đơn vị hành chính đô thị, Chương I: Tiêu chuẩn của đơn vị hành chính thì một đơn vị để được trở thành thành phố thuộc tỉnh cần phải đáp ứng các tiêu chuẩn như sau:

"Điều 5. Tiêu chuẩn của thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương

1. Quy mô dân số từ 150.000 người trở lên.

2. Diện tích tự nhiên từ 150 km2 trở lên.

3. Đơn vị hành chính trực thuộc:

a) Số đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc có từ 10 đơn vị trở lên;

b) Tỷ lệ số phường trên tổng số đơn vị hành chính cấp xã từ 65% trở lên.

4. Đã được công nhận là đô thị loại I hoặc loại II hoặc loại III; hoặc khu vực dự kiến thành lập thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương đã được phân loại đạt tiêu chí của đô thị loại I hoặc loại II hoặc loại III.

5. Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này."

Các đơn vị hành chính cấp dưới

Một thành phố thuộc tỉnh được chia ra thành nhiều phường (phần nội thành) và (phần ngoại thành).

Tính đến năm 2020, Việt Nam có 7 thành phố thuộc tỉnh có mức độ đô thị hóa cao, chỉ có phường trực thuộc mà không còn xã nào trực thuộc là: Bắc Ninh, Dĩ An, Đông Hà, Huế, Sóc Trăng, Thủ Dầu MộtVĩnh Long.

Danh sách các thành phố thuộc tỉnh

  • Số liệu về dân số chủ yếu lấy theo kết quả sơ bộ của cuộc tổng điều tra dân số ngày 1/4/2019 (không tính dân số quy đổi), một số thành phố dùng số liệu dân số quy đổi (in nghiêng)
STT Thành phố
(Năm thành lập)
Thuộc tỉnh
(Vùng)
Diện tích
(km²)
Dân số
(người)
Mật độ
dân số
(người/km2)
Hành chính Loại đô thị
(Năm công nhận)
Hình ảnh
Phường
1
Bà Rịa
2012
Bà Rịa - Vũng Tàu
Đông Nam Bộ
91,46
122.045
1.334
8 phường
3 xã
II
2014
Nhà tròn, đường cách mạng Tháng tám, thị xã bà rịa-Vũng tàu, việt nam - panoramio.jpg
2
Bạc Liêu
2010
Bạc Liêu
Đồng bằng sông Cửu Long
213,8
149.604
700
7 phường
3 xã
II
2014
Ngã tư cầu quay.jpg
3
Bảo Lộc
2010
Lâm Đồng
Tây Nguyên
235,3
130.920
556
6 phường
5 xã
III
2009
Công viên Bảo Lộc.jpg
4
Bắc Giang
2005
Bắc Giang
Đông Bắc Bộ
66,73
188.434
2.824
10 phường
6 xã
II
2014
BacGiang City.JPG
5
Bắc Kạn
2015
Bắc Kạn
Đông Bắc Bộ
137
43.842
320
6 phường
2 xã
III
2012
Phùng Chí Kiên, tp. Bắc Kạn, Bắc Kạn, Vietnam - panoramio.jpg
6
Bắc Ninh
2006
Bắc Ninh
Đồng bằng sông Hồng
82,64
520.244
6.295
19 phường
0 xã
I
2017
Đường phố ở TP.Bắc Ninh.JPG
7
Bến Tre
2009
Bến Tre
Đồng bằng sông Cửu Long
71,12
115.350
1.622
8 phường
6 xã
II
2019
Ben Tre city.jpg
8
Biên Hòa
1976
Đồng Nai
Đông Nam Bộ
264,08
1.099.943
4.165
29 phường
1 xã
I
2015
Một nhánh sông Đồng Nai chảy qua cù lao Phố.jpg
9
Buôn Ma Thuột
1995
Đắk Lắk
Tây Nguyên
377,18
375.590
996
13 phường
8 xã
I
2010
Buon Ma Thuot.jpg
10
Cam Ranh
2010
Khánh Hòa
Duyên hải Nam Trung Bộ
316
137.510
396
9 phường
6 xã
III
2009
P1060926c ufficio postale di Cam Ranh.jpg
11
Cao Bằng
2012
Cao Bằng
Đông Bắc Bộ
107,6
84.698
787
8 phường
3 xã
III
2010
Mot goc pho Kim Dong.jpg
12
Cao Lãnh
2007
Đồng Tháp
Đồng bằng sông Cửu Long
107
211.912
1.976
8 phường
7 xã
II
2020
Ở TP Cao Lãnh.jpg
13
Cà Mau
1999
Cà Mau
Đồng bằng sông Cửu Long
249,3
226.372
908
10 phường
7 xã
II
2010
Camaucitycentral.jpg
14
Cẩm Phả
2012
Quảng Ninh
Đông Bắc Bộ
386,5
190.232
492
13 phường
3 xã
II
2015
Nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả.jpg
15
Châu Đốc
2013
An Giang
Đồng bằng sông Cửu Long
105,29
101.765
967
5 phường
2 xã
II
2015
CUANGOCD.JPG
16
Chí Linh
2019
Hải Dương
Đồng bằng
sông Hồng
282,91
200.543
709
14 phường
5 xã
III
2015
TxChiLinh.JPG
17
Dĩ An
2020
Bình Dương
Đông Nam Bộ
60,10
403.760
6.718
7 phường
0 xã
III
2017
Street in Di An 2.jpg
18
Đà Lạt
1893
Lâm Đồng
Tây Nguyên
394,64
230.105
583
12 phường
4 xã
I
2009
Da Lat, view to Xuan Huong lake 2.jpg
19
Điện Biên Phủ
2003
Điện Biên
Tây Bắc Bộ
308,18
80.366
261
7 phường
5 xã
III
2003
A route in Dien Bien Phu.jpg
20
Đông Hà
2009
Quảng Trị
Bắc Trung Bộ
73,06
95.658
9 phường
0 xã
III
2005
Một góc Đông Hà, Quảng Trị.JPG
21
Đồng Hới
2004
Quảng Bình
Bắc Trung Bộ
156
112.440
9 phường
6 xã
II
2014
Đồng Hới 123.jpg
22
Đồng Xoài
2018
Bình Phước
Đông Nam Bộ
167,32
108.595
6 phường
2 xã
III
2014
Ngã tư Đồng Xoài.jpg
23
Gia Nghĩa
2019
Đắk Nông
Tây Nguyên
284,11
85.082
299
6 phường
2 xã
III
2015
Gia Nghĩa, Đăk Nông, Việt Nam.jpg
24
Hải Dương
1997
Hải Dương
Đồng bằng sông Hồng
111,64
508.190
4.552
19 phường
6 xã
I
2019
Hải Dương.jpg
25
Hà Giang
2010
Hà Giang
Đông Bắc Bộ
135,33
55.360
5 phường
3 xã
III
2009
Song Lo @Nam TpHaGiang'2005.jpg
26
Hà Tiên
2018
Kiên Giang
Đồng bằng sông Cửu Long
100,49
48.495
5 phường
2 xã
III
2012
Một gốc TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI thành phố HÀ TIÊN.jpg
27
Hà Tĩnh
2007
Hà Tĩnh
Bắc Trung Bộ
56,54
104.037
10 phường
5 xã
II
2019
Thành phố Hà Tĩnh.jpg
28
Hạ Long
1993
Quảng Ninh
Đông Bắc Bộ
1.119,36
300.276
268
21 phường
12 xã
I
2013
Bãi Cháy 2005.jpg
29
Hòa Bình
2006
Hòa Bình
Tây Bắc Bộ
348,65
135.718
389
10 phường
9 xã
III
2005
Hòa Bình.JPG
30
Hội An
2008
Quảng Nam
Duyên hải Nam Trung Bộ
61,48
93.040
9 phường
4 xã
III
2006
Chùa Cầu, Hội An.jpg
31
Huế
1929
Thừa Thiên - Huế
Bắc Trung Bộ
72,00
355.230
27 phường
0 xã
I
2005
Hue, le pont Trang Tien.jpg
32
Hưng Yên
2009
Hưng Yên
Đồng bằng sông Hồng
73,42
116.356
7 phường
10 xã
III
2007
Thành Phố Hưng Yên.jpg
33
Kon Tum
2009
Kon Tum
Tây Nguyên
432,98
148.570
10 phường
11 xã
III
2005
Kontum wooden catholic church.jpg
34
Lai Châu
2013
Lai Châu
Tây Bắc Bộ
92,37
42.973
465
5 phường
2 xã
III
2013
Lai Châu City Lake.jpg
35
Lào Cai
2004
Lào Cai
Tây Bắc Bộ
282,13
130.671
463
10 phường
7 xã
II
2014
Lào Cai bên sông Nậm Thi.jpg
36
Lạng Sơn
2002
Lạng Sơn
Đông Bắc Bộ
77,80
107.956
5 phường
3 xã
II
2019
Lang Son1.jpg
37
Long Khánh
2019
Đồng Nai
Đông Nam Bộ
191,75
176.034
11 phường
4 xã
III
2015
Một góc TX.Long Khánh.JPG
38
Long Xuyên
1999
An Giang
Đồng bằng sông Cửu Long
106,87
272.365
11 phường
2 xã
I
2020
Trung tâm Long Xuyên.jpg
39
Móng Cái
2008
Quảng Ninh
Đông Bắc Bộ
519,58
101.453
8 phường
9 xã
II
2018
SaViCoDongChinh.jpg
40
Mỹ Tho
1967
Tiền Giang
Đồng bằng sông Cửu Long
84
225.398
11 phường
6 xã
I
2016
My Tho.JPG
41
Nam Định
1921
Nam Định
Đồng bằng
sông Hồng
46,40
236.294
22 phường
3 xã
I
2011
Cổng chào Nam Định (Nam Dinh City Gate, Vietnam).jpg
42
Ngã Bảy
2020
Hậu Giang
Đồng bằng sông Cửu Long
78,07
101.192
1.296
4 phường
2 xã
III
2015
Nga-bay-1.jpg
43
Nha Trang
1977
Khánh Hòa
Duyên hải Nam Trung Bộ
251,00
422.601
19 phường
8 xã
I
2009
Bai tam.jpg
44
Ninh Bình
2007
Ninh Bình
Đồng bằng sông Hồng
48,36
110.166
11 phường
3 xã
II
2014
Thanhphoninhbinhk-4.jpg
45
Phan Rang - Tháp Chàm
2007
Ninh Thuận
Duyên hải Nam Trung Bộ
79,20
167.394
15 phường
1 xã
II
2015
Đường phố ở TP.Phan Rang, Ninh Thuận.JPG
46
Phan Thiết
1999
Bình Thuận
Duyên hải Nam Trung Bộ
206,45
231.490
14 phường
4 xã
II
2009
Sông Cà Ty trong TP.Phan Thiết.JPG
47
Phúc Yên
2018
Vĩnh Phúc
Đồng bằng sông Hồng
120,13
106.002
8 phường
2 xã
III
2013
Bãi tắm hồ Đại Lải.jpg
48
Phủ Lý
2008
Hà Nam
Đồng bằng sông Hồng
87,87
136.654
1.555
11 phường
10 xã
II
2018
Trung tâm TP.Phủ Lý, Hà Nam.JPG
49
Pleiku
1999
Gia Lai
Tây Nguyên
260,77
504.984
1.937
14 phường
8 xã
I
2020
Đường phố ở Pleiku.JPG
50
Quảng Ngãi
2005
Quảng Ngãi
Duyên hải Nam Trung Bộ
160,00
181.805
1.136
9 phường
14 xã
II
2015
TPQuangNgainhintutrencao.jpg
51
Quy Nhơn
1986
Bình Định
Duyên hải Nam Trung Bộ
280
290.053
16 phường
5 xã
I
2010
View of Quy Nhon.jpg
52
Rạch Giá
2005
Kiên Giang
Đồng bằng sông Cửu Long
105,00
227.527
2.167
11 phường
1 xã
II
2014
Một góc TP.Rạch Giá, Kiên Giang.jpg
53
Sa Đéc
2013
Đồng Tháp
Đồng bằng sông Cửu Long
60,00
106.198
1.770
6 phường
3 xã
II
2018
Sông Sa Đéc.jpg
54
Sầm Sơn
2017
Thanh Hóa
Bắc Trung Bộ
44,94
108.320
2.410
8 phường
3 xã
III
2012
Bãi biển Sầm Sơn 2.jpg
55
Sóc Trăng
2007
Sóc Trăng
Đồng bằng sông Cửu Long
76,00
137.305
1.803
10 phường
0 xã
III
2005
Một góc TP.Sóc Trăng.jpg
56
Sông Công
2015
Thái Nguyên
Đông Bắc Bộ
96,71
68.380
707
7 phường
3 xã
III
2010
Hồ Núi Cốc.JPG
57
Sơn La
2008
Sơn La
Tây Bắc Bộ
323,51
128.470
397
7 phường
5 xã
II
2019
Trung tam TM Son La - panoramio.jpg
58
Tam Điệp
2015
Ninh Bình
Đồng bằng sông Hồng
104,98
62.866
599
6 phường
3 xã
III
2012
Tam Diep 1b.JPG
59
Tam Kỳ
2006
Quảng Nam
Duyên hải Nam Trung Bộ
100,26
115.240
1.149
9 phường
4 xã
II
2016
Đường phố ở Tam Kỳ, Quảng Nam.JPG
60
Tân An
2009
Long An
Đồng bằng sông Cửu Long
82,00
145.120
1.770
9 phường
5 xã
II
2019
Một góc TP.Tân An bên sông Vàm Cỏ Tây.jpg
61
Tây Ninh
2013
Tây Ninh
Đông Nam Bộ
140,00
120.537
861
7 phường
3 xã
III
2012
Phuong 3, Thi Xa Tay Ninh.jpg
62
Thanh Hóa
1994
Thanh Hóa
Bắc Trung Bộ
147,00
324.340
2.206
20 phường
14 xã
I
2014
Le Loi avenue.jpg
63
Thái Bình
2004
Thái Bình
Đồng bằng sông Hồng
67,71
206.037
3.043
10 phường
9 xã
II
2013
Nha Van Hoa Lao Dong Thai Binh.jpg
64
Thái Nguyên
1962
Thái Nguyên
Đông Bắc Bộ
222,93
337.052
1.512
21 phường
11 xã
I
2010
Trung tâm thành phố Thái Nguyên đầu năm 2018.jpeg
65
Thủ Dầu Một
2012
Bình Dương
Đông Nam Bộ
118,67
325.491
2.743
14 phường
0 xã
I
2017
Tháp đồng hồ.jpg
66
Thuận An
2020
Bình Dương
Đông Nam Bộ
83,71
508.433
6.074
9 phường
1 xã
III
2017
Đường Nguyễn Trãi, Lái Thiêu, Thuận An.jpg
67
Trà Vinh
2010
Trà Vinh
Đồng bằng sông Cửu Long
68,00
100.310
9 phường
1 xã
II
2016
Chợ Trà Vinh.jpg
68
Tuyên Quang
2010
Tuyên Quang
Đông Bắc Bộ
184,38
191.188
1.037
10 phường
5 xã
III
2009
Tuyen Quang city.jpg
69
Tuy Hòa
2005
Phú Yên
Duyên hải Nam Trung Bộ
107,00
155.921
1.457
12 phường
4 xã
II
2013
Phố ở Tuy Hòa.jpg
70
Uông Bí
2011
Quảng Ninh
Đông Bắc Bộ
256,30
120.982
472
9 phường
1 xã
II
2013
Entrance to Uông Bí.JPG
71
Việt Trì
1962
Phú Thọ
Đông Bắc Bộ
111,75
214.777
1.922
13 phường
9 xã
I
2012
Viet tri cua toi.jpg
72
Vinh
1963
Nghệ An
Bắc Trung Bộ
105,00
335.180
3.192
16 phường
9 xã
I
2008
Lenin Avenue in Vinh city.jpg
73
Vị Thanh
2010
Hậu Giang
Đồng bằng sông Cửu Long
118,00
73.322
621
5 phường
4 xã
II
2019
Trung tâm TP Vị Thanh.jpg
74
Vĩnh Long
2009
Vĩnh Long
Đồng bằng sông Cửu Long
48,01
140.876
11 phường
0 xã
II
2020
Đường phố ở Tp.Vĩnh Long1.JPG
75
Vĩnh Yên
2006
Vĩnh Phúc
Đồng bằng sông Hồng
50,80
119.128
2.345
7 phường
2 xã
II
2014
Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc.jpg
76
Vũng Tàu
1991
Bà Rịa – Vũng Tàu
Đông Nam Bộ
141,10
351.300
2.490
16 phường
1 xã
I
2013
Một phần Vũng Tàu 2.JPG
77
Yên Bái
2002
Yên Bái
Tây Bắc Bộ
108,15
85.676
924
9 phường
6 xã
III
2001
Một góc TP.Yên Bái.JPG

Thống kê

Đến ngày 10 tháng 1 năm 2020, Việt Nam có 77 thành phố thuộc tỉnh. Trong đó:

Thành phố có diện tích lớn nhất là Hạ Long (Quảng Ninh) với 1.119,36 km2.

Thành phố có diện tích nhỏ nhất là Sầm Sơn (Thanh Hóa) với 44,94 km2.

Thành phố có nhiều đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc nhất là Thanh Hóa (Thanh Hóa) với 34 đơn vị hành chính cấp xã (20 phường và 14 xã).

Thành phố có ít đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc nhất là Ngã Bảy (Hậu Giang) với 6 đơn vị hành chính cấp xã (4 phường và 2 xã).

Thành phố có nhiều xã nhất là Quảng Ngãi (Quảng Ngãi) và Thanh Hóa (Thanh Hóa) với 14 xã ở mỗi thành phố.

Có 7 thành phố chỉ có phường, không có xã trực thuộc là: Bắc Ninh (Bắc Ninh), Dĩ An (Bình Dương), Đông Hà (Quảng Trị), Huế (Thừa Thiên - Huế), Sóc Trăng (Sóc Trăng), Thủ Dầu Một (Bình Dương), Vĩnh Long (Vĩnh Long).

Thành phố có nhiều phường nhất là Biên Hòa (Đồng Nai) với 29 phường.

Thành phố có ít phường nhất là Ngã Bảy (Hậu Giang) với 4 phường.

Phát triển

Các thị xã, huyện đang xây dựng đề án để trở thành thành phố thuộc tỉnh trong giai đoạn 2020 - 2021:

Xem thêm

Chú thích

Liên kết ngoài