Bước tới nội dung

Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Thành phố trực thuộc tỉnh)

Thành phố thuộc tỉnh là một loại hình đơn vị hành chính cấp hai từng tồn tại tại Việt Nam, tương đương với quận, huyện, thị xãthành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp huyện). Cấp hành chính này đã bị bãi bỏ vào ngày 1 tháng 7 năm 2025.

Thành phố thuộc tỉnh là một đô thị lớn về kinh tế, văn hóa và kết nối giao thông của một tỉnh; nó còn là trung tâm hành chính, nơi đặt trụ sở các cơ quan nhà nước của tỉnh đó nếu nó là tỉnh lỵ. Một số thành phố thuộc tỉnh còn được chỉ định làm trung tâm kinh tế và văn hóa của cả một vùng (liên tỉnh).

Thành phố Hạ Long thuộc tỉnh Quảng Ninh

Một thành phố thuộc tỉnh được chia thành nhiều phường (phần nội thành) và (phần ngoại thành). Do đó, về loại hình, thành phố thuộc tỉnh là một đô thị và dân cư tại đó được xếp là dân thành thị, nhưng vẫn có thể còn một phần dân sống bằng nông nghiệp ở các xã ngoại thành.

Quy định trong luật pháp

[sửa | sửa mã nguồn]

Cấp hành chính

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Trong Hiến pháp 2013, Chương IX: Chính quyền địa phương,[1] Khoản 1 Điều 110 có viết:

1. Các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được phân định như sau:

Nước chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Tỉnh chia thành huyện, thị xãthành phố thuộc tỉnh; thành phố trực thuộc trung ương chia thành quận, huyện, thị xã và đơn vị hành chính tương đương;

Huyện chia thành , thị trấn; thị xã và thành phố thuộc tỉnh chia thành phường và xã; quận chia thành phường.

Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội thành lập.

  • Trong Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015[2] (sửa đổi, bổ sung 2019[3]), quy định tại Điều 2: Đơn vị hành chính, Chương I: Những quy định chung:

Các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm có:

1. Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh);

2. Huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện);

3. Xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã);

4. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.

Như vậy, thành phố thuộc tỉnh nằm ở cấp hành chính thứ hai trong 3 cấp hành chính (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) của Việt Nam.

Tuy nhiên, so với các quận, huyện, thị xã, thì thành phố thuộc tỉnh thường lớn hơn và có vị thế quan trọng hơn. Vai trò này được ghi rõ trong Nghị định số 15/2007/NĐ-CP của Chính phủ:[4] "Thành phố thuộc tỉnh có vị trí là trung tâm chính trị, kinh tế - xã hội hoặc là trung tâm kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học kỹ thuật, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông của tỉnh và giao lưu trong nước, quốc tế; có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội liên huyện, liên tỉnh và vùng lãnh thổ" (Điều 5). Cũng theo nghị định này thì thành phố thuộc tỉnh là đơn vị hành chính cấp huyện loại I trong tổng số các loại.

Tiêu chuẩn của đơn vị hành chính

[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13[5] của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành năm 2016, tại Điều 5, Mục 2: Tiêu chuẩn của đơn vị hành chính đô thị, Chương I: Tiêu chuẩn của đơn vị hành chính thì một thành phố thuộc tỉnh cần phải đáp ứng các tiêu chuẩn như sau:

Điều 5. Tiêu chuẩn của thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương

1. Quy mô dân số từ 150.000 người trở lên.

2. Diện tích tự nhiên từ 150 km² trở lên.

3. Đơn vị hành chính trực thuộc:

a) Số đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc có từ 10 đơn vị trở lên;

b) Tỷ lệ số phường trên tổng số đơn vị hành chính cấp xã từ 65% trở lên.

4. Đã được công nhận là đô thị loại I hoặc loại II hoặc loại III; hoặc khu vực dự kiến thành lập thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương đã được phân loại đạt tiêu chí của đô thị loại I hoặc loại II hoặc loại III.

5. Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 2 tháng 7 năm 1976:

Ngày 18 tháng 9 năm 1976, thành lập thành phố Đà Lạt trực thuộc tỉnh Lâm Đồng (hợp nhất Khu phố 1, Khu phố 2, Khu phố 3 thành một đơn vị hành chính thống nhất).[6]

Đến cuối năm 1976, Việt Nam có 9 thành phố thuộc tỉnh.

Ngày 10 tháng 3 năm 1977, thành lập thành phố Nha Trang thuộc tỉnh Phú Khánh.[7]

Ngày 30 tháng 8 năm 1977, hợp nhất Quận I, Quận II, Quận III thuộc tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng thành một đơn vị hành chính thống nhất lấy tên là thành phố Đà Nẵng thuộc tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng.[8]

Đến cuối năm 1977, Việt Nam có 11 thành phố thuộc tỉnh.

Ngày 3 tháng 7 năm 1986, đổi tên thị xã Quy Nhơn thành thành phố Quy Nhơn thuộc tỉnh Nghĩa Bình.[9]

Đến cuối năm 1986, Việt Nam có 12 thành phố thuộc tỉnh.

Ngày 12 tháng 8 năm 1991, xác lập thành phố Vũng Tàu (phần đất liền của đặc khu Vũng Tàu - Côn Đảo) là đơn vị hành chính thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.[10]

Đến cuối năm 1991, Việt Nam có 13 thành phố thuộc tỉnh.

Ngày 27 tháng 12 năm 1993, thành lập thành phố Hạ Long thuộc tỉnh Quảng Ninh trên cơ sở thị xã Hồng Gai.[11]

Đến cuối năm 1993, Việt Nam có 14 thành phố thuộc tỉnh.

Ngày 1 tháng 5 năm 1994, thành lập thành phố Thanh Hóa thuộc tỉnh Thanh Hóa trên cơ sở thị xã Thanh Hóa.[12]

Đến cuối năm 1994, Việt Nam có 15 thành phố thuộc tỉnh.

Ngày 21 tháng 1 năm 1995, thành lập thành phố Buôn Ma Thuột thuộc tỉnh Đắk Lắk trên cơ sở thị xã Buôn Ma Thuột.[13]

Đến cuối năm 1995, Việt Nam có 16 thành phố thuộc tỉnh.

Ngày 23 tháng 1 năm 1997, thành lập quận Hải Châu (Khu vực I), quận Thanh Khê (Khu vực II), quận Sơn Trà và một phần quận Ngũ Hành Sơn (Khu vực III) trực thuộc thành phố Đà Nẵng trên cơ sở thành phố Đà Nẵng cũ.[14]

Ngày 6 tháng 8 năm 1997, thành lập thành phố Hải Dương thuộc tỉnh Hải Dương trên cơ sở thị xã Hải Dương.[15]

Đến cuối năm 1997, Việt Nam có 16 thành phố thuộc tỉnh.

Ngày 1 tháng 3 năm 1999, thành lập thành phố Long Xuyên thuộc tỉnh An Giang trên cơ sở thị xã Long Xuyên.[16]

Ngày 14 tháng 4 năm 1999, thành lập thành phố Cà Mau thuộc tỉnh Cà Mau trên cơ sở thị xã Cà Mau.[17]

Ngày 24 tháng 4 năm 1999, thành lập thành phố Pleiku thuộc tỉnh Gia Lai trên cơ sở thị xã Pleiku.[18]

Ngày 25 tháng 8 năm 1999, thành lập thành phố Phan Thiết thuộc tỉnh Bình Thuận trên cơ sở thị xã Phan Thiết.[19]

Đến cuối năm 1999, Việt Nam có 20 thành phố thuộc tỉnh.

Ngày 11 tháng 1 năm 2002, thành lập thành phố Yên Bái thuộc tỉnh Yên Bái trên cơ sở thị xã Yên Bái, tỉnh Yên Bái.[20]

Ngày 17 tháng 10 năm 2002, thành lập thành phố Lạng Sơn thuộc tỉnh Lạng Sơn trên cơ sở thị xã Lạng Sơn.[21]

Đến cuối năm 2002, Việt Nam có 22 thành phố thuộc tỉnh.

Ngày 26 tháng 9 năm 2003, thành lập thành phố Điện Biên Phủ trực thuộc tỉnh Lai Châu trên cơ sở thị xã Điện Biên Phủ.[22]

Đến cuối năm 2003, Việt Nam có 23 thành phố thuộc tỉnh.

Ngày 2 tháng 1 năm 2004, thành lập quận Ninh Kiều, quận Bình Thủy, một phần quận Cái Răng và một phần huyện Phong Điền thuộc thành phố Cần Thơ trực thuộc Trung ương trên cơ sở thành phố Cần Thơ cũ.[23]

Ngày 16 tháng 8 năm 2004, thành lập thành phố Đồng Hới thuộc tỉnh Quảng Bình trên cơ sở thị xã Đồng Hới.[24]

Ngày 29 tháng 4 năm 2004, thành lập thành phố Thái Bình thuộc tỉnh Thái Bình trên cơ sở thị xã Thái Bình.[25]

Ngày 30 tháng 11 năm 2004, thành lập thành phố Lào Cai trực thuộc tỉnh Lào Cai trên cơ sở thị xã Lào Cai.[26]

Đến cuối năm 2004, Việt Nam có 25 thành phố thuộc tỉnh.

Ngày 5 tháng 1 năm 2005, thành lập thành phố Tuy Hòa trực thuộc tỉnh Phú Yên trên cơ sở thị xã Tuy Hòa.[27]

Ngày 7 tháng 6 năm 2005, thành lập thành phố Bắc Giang thuộc tỉnh Bắc Giang trên cơ sở thị xã Bắc Giang.[28]

Ngày 26 tháng 7 năm 2005, thành lập thành phố Rạch Giá thuộc tỉnh Kiên Giang trên cơ sở thị xã Rạch Giá.[29]

Ngày 26 tháng 8 năm 2005, thành lập thành phố Quảng Ngãi thuộc tỉnh Quảng Ngãi trên cơ sở thị xã Quảng Ngãi.[30]

Đến cuối năm 2005, Việt Nam có 29 thành phố thuộc tỉnh.

Ngày 25 tháng 1 năm 2006, thành lập thành phố Bắc Ninh thuộc tỉnh Bắc Ninh trên cơ sở thị xã Bắc Ninh.[31]

Ngày 29 tháng 9 năm 2006, thành lập thành phố Tam Kỳ thuộc tỉnh Quảng Nam trên cơ sở thị xã Tam Kỳ.[32]

Ngày 27 tháng 10 năm 2006, thành lập thành phố Hòa Bình thuộc tỉnh Hòa Bình trên cơ sở thị xã Hòa Bình.[33]

Ngày 1 tháng 12 năm 2006, thành lập thành phố Vĩnh Yên thuộc tỉnh Vĩnh Phúc trên cơ sở thị xã Vĩnh Yên.[34]

Ngày 27 tháng 12 năm 2006, thành lập thành phố Hà Đông thuộc tỉnh Hà Tây trên cơ sở thị xã Hà Đông.[35]

Đến cuối năm 2006, Việt Nam có 34 thành phố thuộc tỉnh.

Ngày 16 tháng 1 năm 2007, thành lập thành phố Cao Lãnh thuộc tỉnh Đồng Tháp trên cơ sở thị xã Cao Lãnh.[36]

Ngày 7 tháng 2 năm 2007, thành lập thành phố Ninh Bình thuộc tỉnh Ninh Bình trên cơ sở thị xã Ninh Bình.[37]

Ngày 8 tháng 2 năm 2007:

Ngày 28 tháng 5 năm 2007, thành lập thành phố Hà Tĩnh thuộc tỉnh Hà Tĩnh trên cơ sở thị xã Hà Tĩnh.[40]

Ngày 2 tháng 8 năm 2007, thành lập thành phố Sơn Tây thuộc tỉnh Hà Tây trên cơ sở thị xã Sơn Tây.[41]

Đến cuối năm 2007, Việt Nam có 40 thành phố thuộc tỉnh.

Ngày 29 tháng 1 năm 2008, thành lập thành phố Hội An thuộc tỉnh Quảng Nam trên cơ sở thị xã Hội An.[42]

Ngày 9 tháng 6 năm 2008, thành lập thành phố Phủ Lý thuộc tỉnh Hà Nam trên cơ sở thị xã Phủ Lý.[43]

Ngày 3 tháng 9 năm 2008, thành lập thành phố Sơn La thuộc tỉnh Sơn La trên cơ sở thị xã Sơn La.[44]

Đến cuối năm 2008, Việt Nam có 43 thành phố thuộc tỉnh.

Ngày 19 tháng 1 năm 2009, thành lập thành phố Hưng Yên thuộc tỉnh Hưng Yên trên cơ sở thị xã Hưng Yên.[45]

Ngày 10 tháng 4 năm 2009:

Ngày 8 tháng 5 năm 2009, thành lập quận Hà Đông thuộc thành phố Hà Nội trên cơ sở thành phố Hà Đông, chuyển thành phố Sơn Tây thành thị xã Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội.[48]

Ngày 11 tháng 8 năm 2009:

Ngày 24 tháng 8 năm 2009:

Đến cuối năm 2009, Việt Nam có 48 thành phố thuộc tỉnh.

Ngày 4 tháng 3 năm 2010, thành lập thành phố Trà Vinh thuộc tỉnh Trà Vinh trên cơ sở thị xã Trà Vinh.[53]

Ngày 8 tháng 4 năm 2010, thành lập thành phố Bảo Lộc thuộc tỉnh Lâm Đồng trên cơ sở thị xã Bảo Lộc.[54]

Ngày 2 tháng 7 năm 2010, thành lập thành phố Tuyên Quang thuộc tỉnh Tuyên Quang trên cơ sở thị xã Tuyên Quang.[55]

Ngày 27 tháng 8 năm 2010, thành lập thành phố Bạc Liêu thuộc tỉnh Bạc Liêu trên cơ sở thị xã Bạc Liêu.[56]

Ngày 23 tháng 9 năm 2010, thành lập thành phố Vị Thanh thuộc tỉnh Hậu Giang trên cơ sở thị xã Vị Thanh.[57]

Ngày 27 tháng 9 năm 2010, thành lập thành phố Hà Giang thuộc tỉnh Hà Giang trên cơ sở thị xã Hà Giang.[58]

Ngày 23 tháng 12 năm 2010, thành lập thành phố Cam Ranh thuộc tỉnh Khánh Hòa trên cơ sở thị xã Cam Ranh.[59]

Đến cuối năm 2010, Việt Nam có 55 thành phố thuộc tỉnh.

Ngày 25 tháng 2 năm 2011, thành lập thành phố Uông Bí thuộc tỉnh Quảng Ninh trên cơ sở thị xã Uông Bí.[60]

Đến cuối năm 2011, Việt Nam có 56 thành phố thuộc tỉnh.

Ngày 21 tháng 2 năm 2012, thành lập thành phố Cẩm Phả thuộc tỉnh Quảng Ninh trên cơ sở thị xã Cẩm Phả.[61]

Ngày 2 tháng 5 năm 2012, thành lập thành phố Thủ Dầu Một thuộc tỉnh Bình Dương trên cơ sở thị xã Thủ Dầu Một.[62]

Ngày 22 tháng 8 năm 2012, thành lập thành phố Bà Rịa thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trên cơ sở thị xã Bà Rịa.[63]

Ngày 25 tháng 9 năm 2012, thành lập thành phố Cao Bằng thuộc tỉnh Cao Bằng trên cơ sở thị xã Cao Bằng.[64]

Đến cuối năm 2012, Việt Nam có 60 thành phố thuộc tỉnh.

Ngày 19 tháng 7 năm 2013, thành lập thành phố Châu Đốc thuộc tỉnh An Giang trên cơ sở toàn bộ thị xã Châu Đốc.[65]

Ngày 14 tháng 10 năm 2013, thành lập thành phố Sa Đéc thuộc tỉnh Đồng Tháp trên cơ sở thị xã Sa Đéc.[66]

Ngày 27 tháng 12 năm 2013, thành lập thành phố Lai Châu thuộc tỉnh Lai Châu trên cơ sở thị xã Lai Châu.[67]

Ngày 29 tháng 12 năm 2013, thành lập thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh trên cơ sở thị xã Tây Ninh.[68]

Đến cuối năm 2013, Việt Nam có 64 thành phố thuộc tỉnh.

Ngày 11 tháng 3 năm 2015, thành lập thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn trên cơ sở toàn bộ thị xã Bắc Kạn.[69]

Ngày 10 tháng 4 năm 2015, thành lập thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình trên cơ sở thị xã Tam Điệp.[70]

Ngày 15 tháng 5 năm 2015, thành lập thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên trên cơ sở thị xã Sông Công.[71]

Đến cuối năm 2015, Việt Nam có 67 thành phố thuộc tỉnh.

Ngày 19 tháng 4 năm 2017, thành lập thành phố Sầm Sơn thuộc tỉnh Thanh Hóa trên cơ sở thị xã Sầm Sơn.[72][73]

Đến cuối năm 2017, Việt Nam có 68 thành phố thuộc tỉnh.

Ngày 7 tháng 2 năm 2018, thành lập thành phố Phúc Yên thuộc tỉnh Vĩnh Phúc trên cơ sở thị xã Phúc Yên.[74]

Ngày 11 tháng 9 năm 2018, thành lập thành phố Hà Tiên thuộc tỉnh Kiên Giang trên cơ sở thị xã Hà Tiên.[75]

Ngày 16 tháng 10 năm 2018, thành lập thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước trên cơ sở thị xã Đồng Xoài.[76]

Đến cuối năm 2018, Việt Nam có 71 thành phố thuộc tỉnh.

Ngày 10 tháng 1 năm 2019, thành lập thành phố Chí Linh thuộc tỉnh Hải Dương trên cơ sở thị xã Chí Linh.[77]

Ngày 10 tháng 4 năm 2019, thành lập thành phố Long Khánh thuộc tỉnh Đồng Nai trên cơ sở thị xã Long Khánh.[78]

Đến cuối năm 2019, Việt Nam có 74 thành phố thuộc tỉnh.

Ngày 10 tháng 1 năm 2020:

Ngày 18 tháng 9 năm 2020, thành lập thành phố Hồng Ngự thuộc tỉnh Đồng Tháp trên cơ sở thị xã Hồng Ngự.[81]

Ngày 9 tháng 12 năm 2020, thành lập thành phố Phú Quốc trên cơ sở huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.[82]

Đến cuối năm 2020, Việt Nam có 79 thành phố thuộc tỉnh.

Ngày 22 tháng 9 năm 2021, thành lập thành phố Từ Sơn thuộc tỉnh tỉnh Bắc Ninh trên cơ sở thị xã Từ Sơn.[83]

Đến cuối năm 2021, Việt Nam có 80 thành phố thuộc tỉnh.

Ngày 15 tháng 2 năm 2022, thành lập thành phố Phổ Yên thuộc tỉnh Thái Nguyên trên cơ sở thị xã Phổ Yên.[84]

Đến cuối năm 2022, Việt Nam có 81 thành phố thuộc tỉnh.

Ngày 13 tháng 2 năm 2023, thành lập thành phố Tân Uyên trên cơ sở thị xã Tân Uyên thuộc tỉnh Bình Dương.[85]

Đến cuối năm 2023, Việt Nam có 82 thành phố thuộc tỉnh.

Ngày 19 tháng 3 năm 2024:

Ngày 28 tháng 9 năm 2024, thành lập thành phố Đông Triều trên cơ sở thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.[88]

Ngày 30 tháng 11 năm 2024, thành lập quận Phú Xuân và quận Thuận Hóa thuộc thành phố Huế trên cơ sở thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.[89]

Ngày 10 tháng 12 năm 2024, thành lập thành phố Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình trên cơ sở nhập huyện Hoa Lư và thành phố Ninh Bình.[90]

Đến cuối năm 2024, Việt Nam có 84 thành phố thuộc tỉnh.

Ngày 15 tháng 1 năm 2025, thành lập thành phố Phú Mỹ thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trên cơ sở thị xã Phú Mỹ.[91]

Ngày 16 tháng 6 năm 2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết số 203/2025/QH15[92] về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Theo đó, kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.

Danh sách thành phố thuộc tỉnh

[sửa | sửa mã nguồn]

Thống kê

[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi giải thể cấp huyện, Việt Nam có 85 thành phố thuộc tỉnh. Trong đó:

Danh sách thành phố thuộc tỉnh

[sửa | sửa mã nguồn]
Thành phốTỉnhDiện tích (km²')Dân sốMật độ dân sốHành chínhLoại đô thịHình ảnh
Phường
Bà Rịa
2012
Bà Rịa – Vũng Tàu
Đông Nam Bộ
91,46 122.045 1.334 7 phường 3 xã II
2014
Bạc Liêu
2010
Bạc Liêu
Đồng bằng sông Cửu Long
213,8 158.264 740 7 phường 3 xã II
2014
Bảo Lộc
2010
Lâm Đồng
Tây Nguyên
232,56 162.599 699 6 phường 5 xã III
2009
Bắc Giang
2005
Bắc Giang
Đông Bắc Bộ
258,30 371.151 1.436 21 phường 10 xã II
2024
Bắc Kạn
2015
Bắc Kạn
Đông Bắc Bộ
137 45.036 329 6 phường 2 xã III
2012
Bắc Ninh
2006
Bắc Ninh
Đồng bằng sông Hồng
82,64 270.426 3.272 17 phường 0 xã I
2017
Bến Cát
2024
Bình Dương
Đông Nam Bộ
234,35 355.663 1.518 7 phường 1 xã III
2018
Bến Tre
2009
Bến Tre
Đồng bằng sông Cửu Long
70,60 147.560 2.090 6 phường 6 xã II
2019
Biên Hòa
1976
Đồng Nai
Đông Nam Bộ
263,62 1.272.235 4.826 24 phường 1 xã I
2015
Buôn Ma Thuột
1995
Đắk Lắk
Tây Nguyên
377,18 434.256 1.151 11 phường 8 xã I
2010
Cam Ranh
2010
Khánh Hòa
Duyên hải Nam Trung Bộ
316 138.510 438 9 phường 6 xã III
2009
Cao Bằng
2012
Cao Bằng
Đông Bắc Bộ
107,12 73.549 687 8 phường 3 xã III
2010
Cao Lãnh
2007
Đồng Tháp
Đồng bằng sông Cửu Long
107 213.945 1.999 7 phường 6 xã II
2020
Cà Mau
1999
Cà Mau
Đồng bằng sông Cửu Long
249,23 226.372 908 9 phường 7 xã II
2010
Cẩm Phả
2012
Quảng Ninh
Đông Bắc Bộ
386,5 190.232 492 13 phường 2 xã II
2015
Châu Đốc
2013
An Giang
Đồng bằng sông Cửu Long
105,23 101.765 967 5 phường 2 xã II
2015
Chí Linh
2019
Hải Dương
Đồng bằng sông Hồng
282,91 220.421 779 14 phường 5 xã III
2015
Dĩ An
2020
Bình Dương
Đông Nam Bộ
60,05 463.023 7.711 7 phường 0 xã II
2023
Đà Lạt
1893
Lâm Đồng
Tây Nguyên
391,69 240.092 613 12 phường 4 xã I
2009
Điện Biên Phủ
2003
Điện Biên
Tây Bắc Bộ
306,58 84.672 276 7 phường 5 xã III
2003
Đông Hà
2009
Quảng Trị
Bắc Trung Bộ
73,08 164.228 2.247 9 phường 0 xã II
2024
Đông Triều
2024
Quảng Ninh
Đông Bắc Bộ
395,95 248.896 628 13 phường 6 xã III
2020
Đồng Hới
2004
Quảng Bình
Bắc Trung Bộ
155,87 136.078 873 9 phường 6 xã II
2014
Đồng Xoài
2018
Bình Phước
Đông Nam Bộ
169,05 150.052 (2018) 887 6 phường 2 xã III
2014
Gia Nghĩa
2019
Đắk Nông
Tây Nguyên
284,11 68.215 240 6 phường 2 xã III
2015
Gò Công
2024
Tiền Giang
Đồng bằng sông Cửu Long
101,69 151.937 1.494 7 phường 3 xã III
2017
Hải Dương
1997
Hải Dương
Đồng bằng sông Hồng
111,64 299.638 2.684 18 phường 6 xã I
2019
Hà Giang
2010
Hà Giang
Đông Bắc Bộ
133,46 58.408 438 5 phường 3 xã III
2009
Hà Tiên
2018
Kiên Giang
Đồng bằng sông Cửu Long
107,92 59.744 554 5 phường 2 xã III
2012
Hà Tĩnh
2007
Hà Tĩnh
Bắc Trung Bộ
56,54 108.097 1.912 12 phường 15 xã II
2019
Hạ Long
1993
Quảng Ninh
Đông Bắc Bộ
1.119,12 322.710 288 20 phường 12 xã I
2013
Hoa Lư
2025
Ninh Bình
Đồng bằng sông Hồng
150,24 322.728 2.839 12 phường 8 xã I
2024
Hòa Bình
2006
Hòa Bình
Tây Bắc Bộ
348,65 135.718 389 12 phường 7 xã II
2025
Hội An
2008
Quảng Nam
Duyên hải Nam Trung Bộ
61,48 98.599 1.604 9 phường 4 xã III
2006
Hồng Ngự
2020
Đồng Tháp
Đồng bằng sông Cửu Long
121,84 100.610 826 5 phường 2 xã III
2018
Hưng Yên
2009
Hưng Yên
Đồng bằng sông Hồng
73,89 118.646 1.606 6 phường 9 xã III
2007
Tập tin:Thành Phố Hưng Yên.jpg
Kon Tum
2009
Kon Tum
Tây Nguyên
432,98 205.762 389 10 phường 11 xã II
2023
Lai Châu
2013
Lai Châu
Tây Bắc Bộ
92,37 42.973 465 5 phường 2 xã III
2013
Lào Cai
2004
Lào Cai
Tây Bắc Bộ
282,13 130.671 463 10 phường 7 xã II
2014
Lạng Sơn
2002
Lạng Sơn
Đông Bắc Bộ
77,94 106.879 1.371 5 phường 3 xã II
2019
Long Khánh
2019
Đồng Nai
Đông Nam Bộ
191,75 171.276 893 9 phường 4 xã III
2015
Long Xuyên
1999
An Giang
Đồng bằng sông Cửu Long
115,36 286.140 2.480 10 phường 2 xã I
2020
Móng Cái
2008
Quảng Ninh
Đông Bắc Bộ
519,58 108.553 209 7 phường 9 xã II
2018
Mỹ Tho
1967
Tiền Giang
Đồng bằng sông Cửu Long
81,54 237.109 2.908 8 phường 6 xã I
2016
Nam Định
1921
Nam Định
Đồng bằng sông Hồng
120,9 364.181 3.012 14 phường 7 xã II
2024
Ngã Bảy
2020
Hậu Giang
Đồng bằng sông Cửu Long
78,07 107.542 1.378 4 phường 2 xã III
2015
Nha Trang
1977
Khánh Hòa
Duyên hải Nam Trung Bộ
251 422.601 1.684 14 phường 8 xã I
2009
Phan Rang – Tháp Chàm
2007
Ninh Thuận
Duyên hải Nam Trung Bộ
79,19 167.394 2.114 12 phường 1 xã II
2015
Phan Thiết
1999
Bình Thuận
Duyên hải Nam Trung Bộ
210,90 228.536 1.084 11 phường 4 xã II
2009
Phổ Yên
2022
Thái Nguyên
Đông Bắc Bộ
258,42 231.363 895 13 phường 5 xã III
2019
Phú Mỹ
2025
Bà Rịa – Vũng Tàu
Đông Nam Bộ
333,02 287.055 861 7 phường 3 xã III
2020
Phú Quốc
2020
Kiên Giang
Đồng bằng sông Cửu Long
590,27 177.560 301 2 phường 7 xã I
2025
Phúc Yên
2018
Vĩnh Phúc
Đồng bằng sông Hồng
120,13 155.575 1.295 7 phường 2 xã III
2013
Phủ Lý
2008
Hà Nam
Đồng bằng sông Hồng
87,64 224.212 2.558 10 phường 4 xã II
2018
Pleiku
1999
Gia Lai
Tây Nguyên
260,77 274.018 1.051 14 phường 7 xã I
2020
Quảng Ngãi
2005
Quảng Ngãi
Duyên hải Nam Trung Bộ
160,15 278.496 1.739 9 phường 13 xã II
2015
Quy Nhơn
1986
Bình Định
Duyên hải Nam Trung Bộ
286 481.110 1.682 12 phường 5 xã I
2010
Rạch Giá
2005
Kiên Giang
Đồng bằng sông Cửu Long
105,86 259.860 2.455 10 phường 1 xã I
2025
Sa Đéc
2013
Đồng Tháp
Đồng bằng sông Cửu Long
59,81 106.198 1.776 6 phường 3 xã II
2018
Sầm Sơn
2017
Thanh Hóa
Bắc Trung Bộ
44,94 129.801 2.888 8 phường 2 xã III
2017
Sóc Trăng
2007
Sóc Trăng
Đồng bằng sông Cửu Long
76,15 229.056 3.008 9 phường 0 xã II
2022
Sông Công
2015
Thái Nguyên
Đông Bắc Bộ
97,31 128.357 1.319 7 phường 3 xã II
2024
Sơn La
2008
Sơn La
Tây Bắc Bộ
323,51 106.052 328 7 phường 5 xã II
2019
Tam Điệp
2015
Ninh Bình
Đồng bằng sông Hồng
104,98 63.827 608 6 phường 3 xã III
2012
Tam Kỳ
2006
Quảng Nam
Duyên hải Nam Trung Bộ
100,26 122.374 1.221 8 phường 4 xã II
2016
Tân An
2009
Long An
Đồng bằng sông Cửu Long
81,94 207.120 2.528 8 phường 5 xã II
2019
Tân Uyên
2023
Bình Dương
Đông Nam Bộ
191,76 466.053 2.430 10 phường 2 xã III
2018
Tây Ninh
2013
Tây Ninh
Đông Nam Bộ
139,92 259.610 1.855 7 phường 3 xã II
2025
Thanh Hóa
1994
Thanh Hóa
Bắc Trung Bộ
228,22 615.106 2.695 33 phường 14 xã I
2014
Thái Bình
2004
Thái Bình
Đồng bằng sông Hồng
67,71 206.037 3.043 10 phường 9 xã II
2013
Thái Nguyên
1962
Thái Nguyên
Đông Bắc Bộ
222,93 340.403 1.527 21 phường 11 xã I
2010
Thủ Dầu Một
2012
Bình Dương
Đông Nam Bộ
118,91 336.705 2.832 14 phường 0 xã I
2017
Thuận An
2020
Bình Dương
Đông Nam Bộ
83,71 618.984 7.394 9 phường 1 xã III
2017
Trà Vinh
2010
Trà Vinh
Đồng bằng sông Cửu Long
67,94 112.738 1.659 7 phường 1 xã II
2016
Tuyên Quang
2010
Tuyên Quang
Đông Bắc Bộ
184,38 232.230 1.260 10 phường 5 xã II
2021
Tuy Hòa
2005
Phú Yên
Duyên hải Nam Trung Bộ
106,82 155.921 1.460 9 phường 3 xã II
2013
Từ Sơn
2021
Bắc Ninh
Đồng bằng sông Hồng
61,08 202.874 3.321 12 phường 0 xã III
2018
Uông Bí
2011
Quảng Ninh
Đông Bắc Bộ
256,30 120.982 472 9 phường 1 xã II
2013
Việt Trì
1962
Phú Thọ
Đông Bắc Bộ
111,75 315.850 2.826 11 phường 9 xã I
2012
Vinh
1963
Nghệ An
Bắc Trung Bộ
105,00 339.114 3.230 24 phường 9 xã I
2008
Vị Thanh
2010
Hậu Giang
Đồng bằng sông Cửu Long
118,86 72.908 613 5 phường 4 xã II
2019
Vĩnh Long
2009
Vĩnh Long
Đồng bằng sông Cửu Long
47,82 217.120 4.540 10 phường 0 xã II
2020
Vĩnh Yên
2006
Vĩnh Phúc
Đồng bằng sông Hồng
50,80 150.928 2.971 8 phường 1 xã II
2014
Vũng Tàu
1991
Bà Rịa – Vũng Tàu
Đông Nam Bộ
141,10 526.077 3.728 16 phường 1 xã I
2013
Yên Bái
2002
Yên Bái
Tây Bắc Bộ
106,83 147.172 1.378 8 phường 6 xã II
2023
Số thứ tự Thành phố thuộc tỉnh Tỉnh - Thành phố trực thuộc trung ương Năm thành lập Năm kết thúc hoạt động Lý do kết thúc hoạt động Loại đô thị
1 Cần Thơ Cần Thơ - Cần Thơ 1976 2004[23] Thành lập quận Ninh Kiều, quận Bình Thủy, một phần quận Cái Răng và một phần huyện Phong Điền trên cơ sở thành phố Cần Thơ II (1992)
2 Đà Nẵng Quảng Nam – Đà Nẵng - Đà Nẵng 1977[8] 1997[14] Thành lập quận Hải Châu (Khu vực I), quận Thanh Khê (Khu vực II), quận Sơn Trà và một phần quận Ngũ Hành Sơn (Khu vực III) trên cơ sở thành phố Đà Nẵng II (1990)
3 Hà Đông Hà Tây - Hà Nội 2006[35] 2009[48] Thành lập quận Hà Đông trên cơ sở thành phố Hà Đông
4 Huế Thừa Thiên Huế 1976 2024[89] Thành lập quận Phú Xuân và quận Thuận Hóa trên cơ sở thành phố Huế II (1992)

I (2005)

5 Ninh Bình Ninh Bình 2007[37] 2024[90] Thành lập thành phố Hoa Lư trên cơ sở nhập huyện Hoa Lư và thành phố Ninh Bình III (2005)

II (2014) I (2024)

6 Sơn Tây Hà Tây - Hà Nội 2007[41] 2009[48] Chuyển thành phố Sơn Tây thành thị xã Sơn Tây III (2006)

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Hiến pháp 2013, Chương IX: Chính quyền địa phương". Cổng thông tin điện tử Chính phủ. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2020.
  2. "Luật số 77/2015/QH13 của Quốc hội: Luật tổ chức chính quyền địa phương".
  3. "Luật số 47/2019/QH14 của Quốc hội: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương".
  4. "Nghị định số 15/2007/NĐ-CP về phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp huyện".
  5. "Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành".
  6. Nghị định số 164-CP ngày 18 tháng 9 năm 1976 của Hội đồng Chính phủ về việc thành lập các đơn vị hành chính cấp tỉnh và xác định vị trí của một số đơn vị hành chính thuộc tỉnh.
  7. Quyết định số 49-CP ngày 10 tháng 3 năm 1977 của Hội đồng Chính phủ về việc hợp nhất và điều chỉnh địa giới một số huyện thuộc tỉnh Phú Khánh.
  8. 1 2 Quyết định số 228-CP ngày 30 tháng 8 năm 1977 của Hội đồng Chính phủ về việc thành lập thành phố Đà Nẵng thuộc tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng.
  9. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 3 tháng 7 năm 1986). "Quyết định số 81-HĐBT về việc mở rộng và đổi tên thị xã Quy Nhơn thành thành phố Quy Nhơn thuộc tỉnh Nghĩa Bình". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  10. Nghị quyết ngày 12 tháng 8 năm 1991 của Quốc hội khóa VIII, Kỳ họp thứ 9 về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  11. Chính phủ (ngày 27 tháng 12 năm 1993). "Nghị định số 102-CP về việc thành lập thành phố Hạ Long thuộc tỉnh Quảng Ninh". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2025.
  12. Chính phủ (ngày 1 tháng 5 năm 1994). "Nghị định số 37-CP về việc thành lập thành phố Thanh Hóa thuộc tỉnh Thanh Hóa". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  13. Nghị quyết số 8-CP ngày 21 tháng 1 năm 1995 của Chính phủ về việc thành lập thành phố Buôn Ma Thuột và điều chỉnh địa giới hành chính giữa thành phố với các huyện Cư Jút, Ea Súp, Krông Pắc thuộc tỉnh Đắk Lắk.
  14. 1 2 Chính phủ (ngày 23 tháng 1 năm 1997). "Nghị định số 7-CP về việc thành lập đơn vị hành chính trực thuộc thành phố Đà Nẵng". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  15. Chính phủ (ngày 6 tháng 8 năm 1997). "Nghị định số 88-CP về việc thành lập thành phố Hải Dương thuộc tỉnh Hải Dương". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  16. Nghị định số 9/1999/NĐ-CP ngày 1 tháng 3 năm 1999 của Chính phủ về việc thành lập thành phố Long Xuyên, thuộc tỉnh An Giang.
  17. Chính phủ (ngày 14 tháng 4 năm 1999). "Nghị định số 21/1999/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Cà Mau thuộc tỉnh Cà Mau". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  18. Chính phủ (ngày 24 tháng 4 năm 1999). "Nghị định số 29/1999/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Pleiku thuộc tỉnh Gia Lai". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  19. Chính phủ (ngày 25 tháng 8 năm 1999). "Nghị định số 81/1999/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Phan Thiết thuộc tỉnh Bình Thuận". Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  20. Nghị định số 5/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 1 năm 2002 của Chính phủ về việc thành lập thành phố Yên Bái thuộc tỉnh Yên Bái.
  21. Nghị định số 82/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về việc thành lập thành phố Lạng Sơn, thuộc tỉnh Lạng Sơn.
  22. Nghị định số 110/2003/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ về việc thành lập thành phố Điện Biên Phủ, điều chỉnh địa giới hành chính để mở rộng và thành lập các phường thuộc thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Lai Châu.
  23. 1 2 Nghị định số 5/2004/NĐ-CP ngày 2 tháng 1 năm 2004 của Chính phủ về việc thành lập các quận Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn, các huyện Phong Điền, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh, Thốt Nốt và các xã, phường, thị trấn thuộc thành phố Cần Thơ trực thuộc Trung ương.
  24. Chính phủ (ngày 16 tháng 8 năm 2004). "Nghị định số 156/2004/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Đồng Hới thuộc tỉnh Quảng Bình". Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật - Bộ Nội vụ. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026.
  25. Chính phủ (ngày 29 tháng 4 năm 2004). "Nghị định số 117/2004/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Thái Bình thuộc tỉnh Thái Bình". Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  26. Nghị định số 195/2004/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về việc thành lập thành phố Lào Cai thuộc tỉnh Lào Cai; thành lập các phường thuộc thành phố Lào Cai.
  27. Nghị định số 3/2005/NĐ-CP ngày 5 tháng 1 năm 2005 của Chính phủ về việc thành lập thành phố Tuy Hòa thuộc tỉnh Phú Yên; điều chỉnh địa giới hành chính để mở rộng thành phố Tuy Hòa và thành lập phường Phú Lâm thuộc thành phố Tuy Hòa.
  28. Nghị định số 75/2005/NĐ-CP ngày 7 tháng 6 năm 2005 của Chính phủ về việc thành lập thành phố Bắc Giang thuộc tỉnh Bắc Giang.
  29. Nghị định số 97/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc thành lập thành phố Rạch Giá thuộc tỉnh Kiên Giang; điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập xã thuộc các huyện Gò Quao, An Minh, Châu Thành, Kiên Hải và Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang.
  30. Nghị định số 112/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về việc thành lập thành phố Quảng Ngãi thuộc tỉnh Quảng Ngãi.
  31. Nghị định số 15/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 1 năm 2006 của Chính phủ về việc thành lập thành phố Bắc Ninh thuộc tỉnh Bắc Ninh.
  32. Chính phủ (ngày 29 tháng 9 năm 2006). "Nghị định số 113/2006/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Tam Kỳ thuộc tỉnh Quảng Nam". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  33. Chính phủ (ngày 27 tháng 10 năm 2006). "Nghị định số 126/2006/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Hòa Bình thuộc tỉnh Hòa Bình". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  34. Chính phủ (ngày 1 tháng 12 năm 2006). "Nghị định số 146/2006/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Vĩnh Yên thuộc tỉnh Vĩnh Phúc". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  35. 1 2 Chính phủ (ngày 27 tháng 12 năm 2006). "Nghị định số 155/2006/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Hà Đông thuộc tỉnh Hà Tây". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  36. Chính phủ (ngày 16 tháng 1 năm 2007). "Nghị định số 10/2007/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Cao Lãnh thuộc tỉnh Đồng Tháp". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  37. 1 2 Chính phủ (ngày 7 tháng 2 năm 2007). "Nghị định số 19/2007/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Ninh Bình thuộc tỉnh Ninh Bình". Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Ninh Bình. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  38. Nghị định số 21/2007/NĐ-CP ngày 8 tháng 2 năm 2007 của Chính phủ về việc thành lập thành phố Phan Rang – Tháp Chàm thuộc tỉnh Ninh Thuận.
  39. Chính phủ (ngày 8 tháng 2 năm 2007). "Nghị định số 22/2007/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Sóc Trăng thuộc tỉnh Sóc Trăng". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  40. Chính phủ (ngày 28 tháng 5 năm 2007). "Nghị định số 89/2007/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Hà Tĩnh thuộc tỉnh Hà Tĩnh". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  41. 1 2 Chính phủ (ngày 2 tháng 8 năm 2007). "Nghị định số 130/2007/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Sơn Tây thuộc tỉnh Hà Tây". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  42. Chính phủ (ngày 29 tháng 1 năm 2008). "Nghị định số 10/2008/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Hội An thuộc tỉnh Quảng Nam". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  43. Chính phủ (ngày 9 tháng 6 năm 2008). "Nghị định số 72/2008/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Phủ Lý thuộc tỉnh Hà Nam". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  44. Chính phủ (ngày 3 tháng 9 năm 2008). "Nghị định số 98/2008/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Sơn La thuộc tỉnh Sơn La". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  45. Nghị định số 4/NĐ-CP ngày 19 tháng 1 năm 2009 của Chính phủ về việc thành lập thành phố Hưng Yên thuộc tỉnh Hưng Yên.
  46. Chính phủ (ngày 10 tháng 4 năm 2009). "Nghị định số 15/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Kon Tum thuộc tỉnh Kon Tum". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  47. Chính phủ (ngày 10 tháng 4 năm 2009). "Nghị định số 16/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Vĩnh Long thuộc tỉnh Vĩnh Long". Báo Cần Thơ. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026.
  48. 1 2 3 Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 8 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc xác lập địa giới hành chính xã Đông Xuân thuộc huyện Quốc Oai; các xã Tiến Xuân, Yên Bình, Yên Trung thuộc huyện Thạch Thất; huyện Mê Linh thuộc thành phố Hà Nội; thành lập quận Hà Đông và các phường trực thuộc; chuyển thành phố Sơn Tây thành thị xã Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội.
  49. Chính phủ (ngày 11 tháng 8 năm 2009). "Nghị quyết số 33/NQ-CP về việc thành lập thành phố Đông Hà thuộc tỉnh Quảng Trị". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026.
  50. Chính phủ (ngày 11 tháng 8 năm 2009). "Nghị quyết số 34/NQ-CP về việc thành phố Bến Tre thuộc tỉnh Bến Tre". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026.
  51. Chính phủ (ngày 24 tháng 9 năm 2008). "Nghị định số 3/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Móng Cái thuộc tỉnh Quảng Ninh" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  52. Chính phủ (ngày 24 tháng 8 năm 2009). "Nghị quyết số 38/NQ-CP về việc thành lập thành phố Tân An thuộc tỉnh Long An". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  53. Chính phủ (ngày 4 tháng 3 năm 2010). "Nghị quyết số 11/NQ-CP về việc thành lập thành phố Trà Vinh thuộc tỉnh Trà Vinh" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026.
  54. Chính phủ (ngày 8 tháng 4 năm 2010). "Nghị quyết số 19/NQ-CP về việc thành lập thành phố Bảo Lộc thuộc tỉnh Lâm Đồng". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  55. Chính phủ (ngày 2 tháng 7 năm 2010). "Nghị quyết số 27/NQ-CP về việc thành lập thành phố Tuyên Quang thuộc tỉnh Tuyên Quang". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  56. Chính phủ (ngày 27 tháng 8 năm 2010). "Nghị quyết số 32/NQ-CP về việc thành lập thành phố Bạc Liêu thuộc tỉnh Bạc Liêu". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  57. Chính phủ (ngày 23 tháng 9 năm 2010). "Nghị quyết số 34/NQ-CP về việc thành lập thành phố Vị Thanh thuộc tỉnh Hậu Giang". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  58. Chính phủ (ngày 27 tháng 9 năm 2010). "Nghị quyết số 35/NQ-CP về việc thành lập thành phố Hà Giang thuộc Hà Giang". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  59. Chính phủ (ngày 23 tháng 12 năm 2010). "Nghị quyết số 65/NQ-CP về việc thành lập thành phố Cam Ranh thuộc tỉnh Khánh Hòa". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  60. Chính phủ (ngày 25 tháng 2 năm 2011). "Nghị quyết số 12/NQ-CP về việc thành lập thành phố Uông Bí thuộc tỉnh Quảng Ninh". Công báo Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  61. Chính phủ (ngày 21 tháng 2 năm 2012). "Nghị quyết số 4/NQ-CP về việc thành lập thành phố Cẩm Phả thuộc tỉnh Quảng Ninh". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  62. Chính phủ (ngày 2 tháng 5 năm 2012). "Nghị quyết số 11/NQ-CP về việc thành lập thành phố Thủ Dầu Một thuộc tỉnh Bình Dương". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  63. Chính phủ (ngày 22 tháng 8 năm 2012). "Nghị quyết số 43/NQ-CP về việc thành lập thành phố Bà Rịa thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu". Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  64. Chính phủ (ngày 25 tháng 9 năm 2012). "Nghị quyết số 60/NQ-CP về việc thành lập thành phố Cao Bằng thuộc tỉnh Cao Bằng". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026.
  65. Chính phủ (ngày 19 tháng 7 năm 2013). "Nghị quyết số 86/NQ-CP về việc thành lập phường Vĩnh Nguơn thuộc thị xã Châu Đốc và thành lập thành phố Châu Đốc thuộc tỉnh An Giang" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026.
  66. Chính phủ (ngày 14 tháng 10 năm 2013). "Nghị quyết số 113/NQ-CP về việc thành lập thành phố Sa Đéc thuộc tỉnh Đồng Tháp" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  67. Chính phủ (ngày 27 tháng 12 năm 2013). "Nghị quyết số 131/NQ-CP về việc thành lập thành phố Lai Châu thuộc tỉnh Lai Châu" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  68. Chính phủ (ngày 29 tháng 12 năm 2013). "Nghị quyết số 135/NQ-CP về việc thành lập các phường Ninh Sơn, Ninh Thạnh thuộc thị xã Tây Ninh và thành lập thành phố Tây Ninh thuộc tỉnh Tây Ninh" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  69. Nghị quyết số 892/NQ-UBTVQH13 ngày 11 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập các phường Xuất Hóa, Huyền Tụng thuộc thị xã Bắc Kạn và thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.
  70. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 10 tháng 4 năm 2015). "Nghị quyết số 904/NQ-UBTVQH13 về việc thành lập phường Yên Bình thuộc thị xã Tam Điệp và thành lập thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình". Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Ninh Bình. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  71. Nghị quyết số 932/NQ-UBTVQH13 ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập thị xã Phổ Yên và 04 phường thuộc thị xã Phổ Yên, điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Thái Nguyên để thành lập phường Lương Sơn thuộc thị xã Sông Công và thành lập thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
  72. Nghị quyết số 368/NQ-UBTVQH14 ngày 19 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập các phường Quảng Cư, Quảng Châu, Quảng Thọ, Quảng Vinh thuộc thị xã Sầm Sơn và thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
  73. Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa Khóa XVII, Kỳ họp thứ hai (ngày 8 tháng 12 năm 2016). "Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND về việc đề nghị thành lập các phường: Quảng Cư, Quảng Châu, Quảng Thọ, Quảng Vinh thuộc thị xã Sầm Sơn và thành lập thành phố Sầm Sơn thuộc tỉnh Thanh Hóa". Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  74. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 7 tháng 2 năm 2018). "Nghị quyết số 484/NQ-UBTVQH14 về việc thành lập phường Tiền Châu, phường Nam Viêm thuộc thị xã Phúc Yên và thành lập thành phố Phúc Yên thuộc tỉnh Vĩnh Phúc" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  75. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 11 tháng 9 năm 2018). "Nghị quyết số 573/NQ-UBTVQH14 về việc thành lập phường Mỹ Đức thuộc thị xã Hà Tiên và thành phố Hà Tiên thuộc tỉnh Kiên Giang" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  76. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 16 tháng 10 năm 2018). "Nghị quyết số 587/NQ-UBTVQH14 về việc thành lập thị trấn Tân Khai thuộc huyện Hớn Quản; thành lập phường Tiến Thành thuộc thị xã Đồng Xoài và thành phố Đồng Xoài thuộc tỉnh Bình Phước" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  77. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 10 tháng 1 năm 2019). "Nghị quyết số 623/NQ-UBTVQH14 về việc nhập 02 đơn vị hành chính cấp xã, thành lập 06 phường thuộc thị xã Chí Linh và thành lập thành phố Chí Linh thuộc tỉnh Hải Dương" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  78. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 10 tháng 4 năm 2019). "Nghị quyết số 673/NQ-UBTVQH14 về việc thành lập, giải thể, điều chỉnh địa giới hành chính một số đơn vị hành chính cấp xã và thành lập thành phố Long Khánh thuộc tỉnh Đồng Nai" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  79. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 10 tháng 1 năm 2020). "Nghị quyết số 857/NQ-UBTVQH14 về việc thành lập thành phố Dĩ An, thành phố Thuận An và các phường thuộc thị xã Tân Uyên tỉnh Bình Dương" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  80. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 10 tháng 1 năm 2020). "Nghị quyết số 869/NQ-UBTVQH14 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Hậu Giang" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  81. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 18 tháng 9 năm 2020). "Nghị quyết số 1003/NQ-UBTVQH14 về việc thành lập phường An Bình A, phường An Bình B thuộc thị xã Hồng Ngự và thành phố Hồng Ngự thuộc, tỉnh Đồng Tháp" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  82. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 9 tháng 12 năm 2020). "Nghị quyết 1109/NQ-UBTVQH14 về việc thành lập thành phố Phú Quốc và các phường thuộc thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  83. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 22 tháng 9 năm 2021). "Nghị quyết số 387/NQ-UBTVQH15 về việc thành lập thành phố Từ Sơn thuộc tỉnh Bắc Ninh" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  84. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 15 tháng 2 năm 2022). "Nghị quyết số 469/NQ-UBTVQH15 về việc thành lập các phường thuộc thị xã Phổ Yên và thành lập thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên" (PDF). Bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Nguyên. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026.
  85. Nghị quyết số 725/NQ-UBTVQH15 ngày 13 tháng 2 năm 2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập thành phố Tân Uyên thuộc tỉnh Bình Dương.
  86. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 19 tháng 3 năm 2024). "Nghị quyết số 1012/NQ-UBTVQH15 về việc thành lập phường An Điền, phường An Tây thuộc thị xã Bến Cát và thành lập thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương". Công báo Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  87. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 19 tháng 3 năm 2024). "Nghị quyết số 1013/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp, thành lập các phường thuộc thị xã Gò Công và thành lập thành phố Gò Công, tỉnh Tiền Giang". Công báo Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  88. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 28 tháng 9 năm 2024). "Nghị quyết số 1199/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2023 – 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  89. 1 2 Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 30 tháng 11 năm 2024). "Nghị quyết số 1314/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của thành phố Huế giai đoạn 2023 – 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026.
  90. 1 2 Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 10 tháng 12 năm 2024). "Nghị quyết số 1318/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023 – 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  91. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 15 tháng 1 năm 2025). "Nghị quyết số 1365/NQ-UBTVQH15 về việc thành lập các phường thuộc thị xã Phú Mỹ và thành lập thành phố Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  92. "Nghị quyết số 203/2025/QH15 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 16 tháng 6 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2025.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]