Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)
| Phân cấp hành chính Việt Nam |
|---|
| Cấp tỉnh |
|
Thành phố trực thuộc trung ương Tỉnh |
| Cấp xã |
|
Phường Xã Đặc khu |
Thành phố thuộc tỉnh là một loại hình đơn vị hành chính cấp hai từng tồn tại tại Việt Nam, tương đương với quận, huyện, thị xã và thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp huyện). Cấp hành chính này đã bị bãi bỏ vào ngày 1 tháng 7 năm 2025.
Thành phố thuộc tỉnh là một đô thị lớn về kinh tế, văn hóa và kết nối giao thông của một tỉnh; nó còn là trung tâm hành chính, nơi đặt trụ sở các cơ quan nhà nước của tỉnh đó nếu nó là tỉnh lỵ. Một số thành phố thuộc tỉnh còn được chỉ định làm trung tâm kinh tế và văn hóa của cả một vùng (liên tỉnh).

Một thành phố thuộc tỉnh được chia thành nhiều phường (phần nội thành) và xã (phần ngoại thành). Do đó, về loại hình, thành phố thuộc tỉnh là một đô thị và dân cư tại đó được xếp là dân thành thị, nhưng vẫn có thể còn một phần dân sống bằng nông nghiệp ở các xã ngoại thành.
Quy định trong luật pháp
[sửa | sửa mã nguồn]Cấp hành chính
[sửa | sửa mã nguồn]- Trong Hiến pháp 2013, Chương IX: Chính quyền địa phương,[1] Khoản 1 Điều 110 có viết:
1. Các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được phân định như sau:
Nước chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Tỉnh chia thành huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh; thành phố trực thuộc trung ương chia thành quận, huyện, thị xã và đơn vị hành chính tương đương;
Huyện chia thành xã, thị trấn; thị xã và thành phố thuộc tỉnh chia thành phường và xã; quận chia thành phường.
Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội thành lập.
- Trong Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015[2] (sửa đổi, bổ sung 2019[3]), quy định tại Điều 2: Đơn vị hành chính, Chương I: Những quy định chung:
Các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm có:
1. Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh);
2. Huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện);
3. Xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã);
4. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
Như vậy, thành phố thuộc tỉnh nằm ở cấp hành chính thứ hai trong 3 cấp hành chính (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) của Việt Nam.
Tuy nhiên, so với các quận, huyện, thị xã, thì thành phố thuộc tỉnh thường lớn hơn và có vị thế quan trọng hơn. Vai trò này được ghi rõ trong Nghị định số 15/2007/NĐ-CP của Chính phủ:[4] "Thành phố thuộc tỉnh có vị trí là trung tâm chính trị, kinh tế - xã hội hoặc là trung tâm kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học kỹ thuật, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông của tỉnh và giao lưu trong nước, quốc tế; có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội liên huyện, liên tỉnh và vùng lãnh thổ" (Điều 5). Cũng theo nghị định này thì thành phố thuộc tỉnh là đơn vị hành chính cấp huyện loại I trong tổng số các loại.
Tiêu chuẩn của đơn vị hành chính
[sửa | sửa mã nguồn]Theo Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13[5] của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành năm 2016, tại Điều 5, Mục 2: Tiêu chuẩn của đơn vị hành chính đô thị, Chương I: Tiêu chuẩn của đơn vị hành chính thì một thành phố thuộc tỉnh cần phải đáp ứng các tiêu chuẩn như sau:
Điều 5. Tiêu chuẩn của thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương
1. Quy mô dân số từ 150.000 người trở lên.
2. Diện tích tự nhiên từ 150 km² trở lên.
3. Đơn vị hành chính trực thuộc:
a) Số đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc có từ 10 đơn vị trở lên;
b) Tỷ lệ số phường trên tổng số đơn vị hành chính cấp xã từ 65% trở lên.
4. Đã được công nhận là đô thị loại I hoặc loại II hoặc loại III; hoặc khu vực dự kiến thành lập thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương đã được phân loại đạt tiêu chí của đô thị loại I hoặc loại II hoặc loại III.
5. Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Tính đến ngày 2 tháng 7 năm 1976:
- Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có 4 thành phố thuộc tỉnh: Nam Định (tỉnh Hà Nam Ninh), Thái Nguyên (tỉnh Bắc Thái), Việt Trì (tỉnh Vĩnh Phú), Vinh (tỉnh Nghệ Tĩnh).
- Cộng hòa miền Nam Việt Nam có 4 thành phố thuộc tỉnh: Biên Hòa (tỉnh Đồng Nai), Cần Thơ (tỉnh Hậu Giang), Huế (tỉnh Bình Trị Thiên), Mỹ Tho (tỉnh Tiền Giang).
Ngày 18 tháng 9 năm 1976, thành lập thành phố Đà Lạt trực thuộc tỉnh Lâm Đồng (hợp nhất Khu phố 1, Khu phố 2, Khu phố 3 thành một đơn vị hành chính thống nhất).[6]
Đến cuối năm 1976, Việt Nam có 9 thành phố thuộc tỉnh.
Ngày 10 tháng 3 năm 1977, thành lập thành phố Nha Trang thuộc tỉnh Phú Khánh.[7]
Ngày 30 tháng 8 năm 1977, hợp nhất Quận I, Quận II, Quận III thuộc tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng thành một đơn vị hành chính thống nhất lấy tên là thành phố Đà Nẵng thuộc tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng.[8]
Đến cuối năm 1977, Việt Nam có 11 thành phố thuộc tỉnh.
Ngày 3 tháng 7 năm 1986, đổi tên thị xã Quy Nhơn thành thành phố Quy Nhơn thuộc tỉnh Nghĩa Bình.[9]
Đến cuối năm 1986, Việt Nam có 12 thành phố thuộc tỉnh.
Ngày 12 tháng 8 năm 1991, xác lập thành phố Vũng Tàu (phần đất liền của đặc khu Vũng Tàu - Côn Đảo) là đơn vị hành chính thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.[10]
Đến cuối năm 1991, Việt Nam có 13 thành phố thuộc tỉnh.
Ngày 27 tháng 12 năm 1993, thành lập thành phố Hạ Long thuộc tỉnh Quảng Ninh trên cơ sở thị xã Hồng Gai.[11]
Đến cuối năm 1993, Việt Nam có 14 thành phố thuộc tỉnh.
Ngày 1 tháng 5 năm 1994, thành lập thành phố Thanh Hóa thuộc tỉnh Thanh Hóa trên cơ sở thị xã Thanh Hóa.[12]
Đến cuối năm 1994, Việt Nam có 15 thành phố thuộc tỉnh.
Ngày 21 tháng 1 năm 1995, thành lập thành phố Buôn Ma Thuột thuộc tỉnh Đắk Lắk trên cơ sở thị xã Buôn Ma Thuột.[13]
Đến cuối năm 1995, Việt Nam có 16 thành phố thuộc tỉnh.
Ngày 23 tháng 1 năm 1997, thành lập quận Hải Châu (Khu vực I), quận Thanh Khê (Khu vực II), quận Sơn Trà và một phần quận Ngũ Hành Sơn (Khu vực III) trực thuộc thành phố Đà Nẵng trên cơ sở thành phố Đà Nẵng cũ.[14]
Ngày 6 tháng 8 năm 1997, thành lập thành phố Hải Dương thuộc tỉnh Hải Dương trên cơ sở thị xã Hải Dương.[15]
Đến cuối năm 1997, Việt Nam có 16 thành phố thuộc tỉnh.
Ngày 1 tháng 3 năm 1999, thành lập thành phố Long Xuyên thuộc tỉnh An Giang trên cơ sở thị xã Long Xuyên.[16]
Ngày 14 tháng 4 năm 1999, thành lập thành phố Cà Mau thuộc tỉnh Cà Mau trên cơ sở thị xã Cà Mau.[17]
Ngày 24 tháng 4 năm 1999, thành lập thành phố Pleiku thuộc tỉnh Gia Lai trên cơ sở thị xã Pleiku.[18]
Ngày 25 tháng 8 năm 1999, thành lập thành phố Phan Thiết thuộc tỉnh Bình Thuận trên cơ sở thị xã Phan Thiết.[19]
Đến cuối năm 1999, Việt Nam có 20 thành phố thuộc tỉnh.
Ngày 11 tháng 1 năm 2002, thành lập thành phố Yên Bái thuộc tỉnh Yên Bái trên cơ sở thị xã Yên Bái, tỉnh Yên Bái.[20]
Ngày 17 tháng 10 năm 2002, thành lập thành phố Lạng Sơn thuộc tỉnh Lạng Sơn trên cơ sở thị xã Lạng Sơn.[21]
Đến cuối năm 2002, Việt Nam có 22 thành phố thuộc tỉnh.
Ngày 26 tháng 9 năm 2003, thành lập thành phố Điện Biên Phủ trực thuộc tỉnh Lai Châu trên cơ sở thị xã Điện Biên Phủ.[22]
Đến cuối năm 2003, Việt Nam có 23 thành phố thuộc tỉnh.
Ngày 2 tháng 1 năm 2004, thành lập quận Ninh Kiều, quận Bình Thủy, một phần quận Cái Răng và một phần huyện Phong Điền thuộc thành phố Cần Thơ trực thuộc Trung ương trên cơ sở thành phố Cần Thơ cũ.[23]
Ngày 16 tháng 8 năm 2004, thành lập thành phố Đồng Hới thuộc tỉnh Quảng Bình trên cơ sở thị xã Đồng Hới.[24]
Ngày 29 tháng 4 năm 2004, thành lập thành phố Thái Bình thuộc tỉnh Thái Bình trên cơ sở thị xã Thái Bình.[25]
Ngày 30 tháng 11 năm 2004, thành lập thành phố Lào Cai trực thuộc tỉnh Lào Cai trên cơ sở thị xã Lào Cai.[26]
Đến cuối năm 2004, Việt Nam có 25 thành phố thuộc tỉnh.
Ngày 5 tháng 1 năm 2005, thành lập thành phố Tuy Hòa trực thuộc tỉnh Phú Yên trên cơ sở thị xã Tuy Hòa.[27]
Ngày 7 tháng 6 năm 2005, thành lập thành phố Bắc Giang thuộc tỉnh Bắc Giang trên cơ sở thị xã Bắc Giang.[28]
Ngày 26 tháng 7 năm 2005, thành lập thành phố Rạch Giá thuộc tỉnh Kiên Giang trên cơ sở thị xã Rạch Giá.[29]
Ngày 26 tháng 8 năm 2005, thành lập thành phố Quảng Ngãi thuộc tỉnh Quảng Ngãi trên cơ sở thị xã Quảng Ngãi.[30]
Đến cuối năm 2005, Việt Nam có 29 thành phố thuộc tỉnh.
Ngày 25 tháng 1 năm 2006, thành lập thành phố Bắc Ninh thuộc tỉnh Bắc Ninh trên cơ sở thị xã Bắc Ninh.[31]
Ngày 29 tháng 9 năm 2006, thành lập thành phố Tam Kỳ thuộc tỉnh Quảng Nam trên cơ sở thị xã Tam Kỳ.[32]
Ngày 27 tháng 10 năm 2006, thành lập thành phố Hòa Bình thuộc tỉnh Hòa Bình trên cơ sở thị xã Hòa Bình.[33]
Ngày 1 tháng 12 năm 2006, thành lập thành phố Vĩnh Yên thuộc tỉnh Vĩnh Phúc trên cơ sở thị xã Vĩnh Yên.[34]
Ngày 27 tháng 12 năm 2006, thành lập thành phố Hà Đông thuộc tỉnh Hà Tây trên cơ sở thị xã Hà Đông.[35]
Đến cuối năm 2006, Việt Nam có 34 thành phố thuộc tỉnh.
Ngày 16 tháng 1 năm 2007, thành lập thành phố Cao Lãnh thuộc tỉnh Đồng Tháp trên cơ sở thị xã Cao Lãnh.[36]
Ngày 7 tháng 2 năm 2007, thành lập thành phố Ninh Bình thuộc tỉnh Ninh Bình trên cơ sở thị xã Ninh Bình.[37]
Ngày 8 tháng 2 năm 2007:
- Thành lập thành phố Phan Rang – Tháp Chàm thuộc tỉnh Ninh Thuận trên cơ sở thị xã Phan Rang – Tháp Chàm.[38]
- Thành lập thành phố Sóc Trăng thuộc tỉnh Sóc Trăng trên cơ sở thị xã Sóc Trăng.[39]
Ngày 28 tháng 5 năm 2007, thành lập thành phố Hà Tĩnh thuộc tỉnh Hà Tĩnh trên cơ sở thị xã Hà Tĩnh.[40]
Ngày 2 tháng 8 năm 2007, thành lập thành phố Sơn Tây thuộc tỉnh Hà Tây trên cơ sở thị xã Sơn Tây.[41]
Đến cuối năm 2007, Việt Nam có 40 thành phố thuộc tỉnh.
Ngày 29 tháng 1 năm 2008, thành lập thành phố Hội An thuộc tỉnh Quảng Nam trên cơ sở thị xã Hội An.[42]
Ngày 9 tháng 6 năm 2008, thành lập thành phố Phủ Lý thuộc tỉnh Hà Nam trên cơ sở thị xã Phủ Lý.[43]
Ngày 3 tháng 9 năm 2008, thành lập thành phố Sơn La thuộc tỉnh Sơn La trên cơ sở thị xã Sơn La.[44]
Đến cuối năm 2008, Việt Nam có 43 thành phố thuộc tỉnh.
Ngày 19 tháng 1 năm 2009, thành lập thành phố Hưng Yên thuộc tỉnh Hưng Yên trên cơ sở thị xã Hưng Yên.[45]
Ngày 10 tháng 4 năm 2009:
- Thành lập thành phố Kon Tum thuộc tỉnh Kon Tum trên cơ sở thị xã Kon Tum.[46]
- Thành lập thành phố Vĩnh Long thuộc tỉnh Vĩnh Long trên cơ sở thị xã Vĩnh Long.[47]
Ngày 8 tháng 5 năm 2009, thành lập quận Hà Đông thuộc thành phố Hà Nội trên cơ sở thành phố Hà Đông, chuyển thành phố Sơn Tây thành thị xã Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội.[48]
Ngày 11 tháng 8 năm 2009:
- Thành lập thành phố Đông Hà thuộc tỉnh Quảng Trị trên cơ sở thị xã Đông Hà.[49]
- Thành lập thành phố Bến Tre thuộc tỉnh Bến Tre trên cơ sở thị xã Bến Tre.[50]
Ngày 24 tháng 8 năm 2009:
- Thành lập thành phố Móng Cái thuộc tỉnh Quảng Ninh trên cơ sở thị xã Móng Cái.[51]
- Thành lập thành phố Tân An thuộc tỉnh Long An trên cơ sở thị xã Tân An.[52]
Đến cuối năm 2009, Việt Nam có 48 thành phố thuộc tỉnh.
Ngày 4 tháng 3 năm 2010, thành lập thành phố Trà Vinh thuộc tỉnh Trà Vinh trên cơ sở thị xã Trà Vinh.[53]
Ngày 8 tháng 4 năm 2010, thành lập thành phố Bảo Lộc thuộc tỉnh Lâm Đồng trên cơ sở thị xã Bảo Lộc.[54]
Ngày 2 tháng 7 năm 2010, thành lập thành phố Tuyên Quang thuộc tỉnh Tuyên Quang trên cơ sở thị xã Tuyên Quang.[55]
Ngày 27 tháng 8 năm 2010, thành lập thành phố Bạc Liêu thuộc tỉnh Bạc Liêu trên cơ sở thị xã Bạc Liêu.[56]
Ngày 23 tháng 9 năm 2010, thành lập thành phố Vị Thanh thuộc tỉnh Hậu Giang trên cơ sở thị xã Vị Thanh.[57]
Ngày 27 tháng 9 năm 2010, thành lập thành phố Hà Giang thuộc tỉnh Hà Giang trên cơ sở thị xã Hà Giang.[58]
Ngày 23 tháng 12 năm 2010, thành lập thành phố Cam Ranh thuộc tỉnh Khánh Hòa trên cơ sở thị xã Cam Ranh.[59]
Đến cuối năm 2010, Việt Nam có 55 thành phố thuộc tỉnh.
Ngày 25 tháng 2 năm 2011, thành lập thành phố Uông Bí thuộc tỉnh Quảng Ninh trên cơ sở thị xã Uông Bí.[60]
Đến cuối năm 2011, Việt Nam có 56 thành phố thuộc tỉnh.
Ngày 21 tháng 2 năm 2012, thành lập thành phố Cẩm Phả thuộc tỉnh Quảng Ninh trên cơ sở thị xã Cẩm Phả.[61]
Ngày 2 tháng 5 năm 2012, thành lập thành phố Thủ Dầu Một thuộc tỉnh Bình Dương trên cơ sở thị xã Thủ Dầu Một.[62]
Ngày 22 tháng 8 năm 2012, thành lập thành phố Bà Rịa thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trên cơ sở thị xã Bà Rịa.[63]
Ngày 25 tháng 9 năm 2012, thành lập thành phố Cao Bằng thuộc tỉnh Cao Bằng trên cơ sở thị xã Cao Bằng.[64]
Đến cuối năm 2012, Việt Nam có 60 thành phố thuộc tỉnh.
Ngày 19 tháng 7 năm 2013, thành lập thành phố Châu Đốc thuộc tỉnh An Giang trên cơ sở toàn bộ thị xã Châu Đốc.[65]
Ngày 14 tháng 10 năm 2013, thành lập thành phố Sa Đéc thuộc tỉnh Đồng Tháp trên cơ sở thị xã Sa Đéc.[66]
Ngày 27 tháng 12 năm 2013, thành lập thành phố Lai Châu thuộc tỉnh Lai Châu trên cơ sở thị xã Lai Châu.[67]
Ngày 29 tháng 12 năm 2013, thành lập thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh trên cơ sở thị xã Tây Ninh.[68]
Đến cuối năm 2013, Việt Nam có 64 thành phố thuộc tỉnh.
Ngày 11 tháng 3 năm 2015, thành lập thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn trên cơ sở toàn bộ thị xã Bắc Kạn.[69]
Ngày 10 tháng 4 năm 2015, thành lập thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình trên cơ sở thị xã Tam Điệp.[70]
Ngày 15 tháng 5 năm 2015, thành lập thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên trên cơ sở thị xã Sông Công.[71]
Đến cuối năm 2015, Việt Nam có 67 thành phố thuộc tỉnh.
Ngày 19 tháng 4 năm 2017, thành lập thành phố Sầm Sơn thuộc tỉnh Thanh Hóa trên cơ sở thị xã Sầm Sơn.[72][73]
Đến cuối năm 2017, Việt Nam có 68 thành phố thuộc tỉnh.
Ngày 7 tháng 2 năm 2018, thành lập thành phố Phúc Yên thuộc tỉnh Vĩnh Phúc trên cơ sở thị xã Phúc Yên.[74]
Ngày 11 tháng 9 năm 2018, thành lập thành phố Hà Tiên thuộc tỉnh Kiên Giang trên cơ sở thị xã Hà Tiên.[75]
Ngày 16 tháng 10 năm 2018, thành lập thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước trên cơ sở thị xã Đồng Xoài.[76]
Đến cuối năm 2018, Việt Nam có 71 thành phố thuộc tỉnh.
Ngày 10 tháng 1 năm 2019, thành lập thành phố Chí Linh thuộc tỉnh Hải Dương trên cơ sở thị xã Chí Linh.[77]
Ngày 10 tháng 4 năm 2019, thành lập thành phố Long Khánh thuộc tỉnh Đồng Nai trên cơ sở thị xã Long Khánh.[78]
Đến cuối năm 2019, Việt Nam có 74 thành phố thuộc tỉnh.
Ngày 10 tháng 1 năm 2020:
- Thành lập thành phố Dĩ An trên cơ sở thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương. Thành lập thành phố Thuận An trên cơ sở thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.[79]
- Thành lập thành phố Ngã Bảy trên cơ sở thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang.[80]
Ngày 18 tháng 9 năm 2020, thành lập thành phố Hồng Ngự thuộc tỉnh Đồng Tháp trên cơ sở thị xã Hồng Ngự.[81]
Ngày 9 tháng 12 năm 2020, thành lập thành phố Phú Quốc trên cơ sở huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.[82]
Đến cuối năm 2020, Việt Nam có 79 thành phố thuộc tỉnh.
Ngày 22 tháng 9 năm 2021, thành lập thành phố Từ Sơn thuộc tỉnh tỉnh Bắc Ninh trên cơ sở thị xã Từ Sơn.[83]
Đến cuối năm 2021, Việt Nam có 80 thành phố thuộc tỉnh.
Ngày 15 tháng 2 năm 2022, thành lập thành phố Phổ Yên thuộc tỉnh Thái Nguyên trên cơ sở thị xã Phổ Yên.[84]
Đến cuối năm 2022, Việt Nam có 81 thành phố thuộc tỉnh.
Ngày 13 tháng 2 năm 2023, thành lập thành phố Tân Uyên trên cơ sở thị xã Tân Uyên thuộc tỉnh Bình Dương.[85]
Đến cuối năm 2023, Việt Nam có 82 thành phố thuộc tỉnh.
Ngày 19 tháng 3 năm 2024:
- Thành lập thành phố Bến Cát trên cơ sở thị xã Bến Cát thuộc tỉnh Bình Dương.[86]
- Thành lập thành phố Gò Công trên cơ sở thị xã Gò Công thuộc tỉnh Tiền Giang.[87]
Ngày 28 tháng 9 năm 2024, thành lập thành phố Đông Triều trên cơ sở thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.[88]
Ngày 30 tháng 11 năm 2024, thành lập quận Phú Xuân và quận Thuận Hóa thuộc thành phố Huế trên cơ sở thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.[89]
Ngày 10 tháng 12 năm 2024, thành lập thành phố Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình trên cơ sở nhập huyện Hoa Lư và thành phố Ninh Bình.[90]
Đến cuối năm 2024, Việt Nam có 84 thành phố thuộc tỉnh.
Ngày 15 tháng 1 năm 2025, thành lập thành phố Phú Mỹ thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trên cơ sở thị xã Phú Mỹ.[91]
Ngày 16 tháng 6 năm 2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết số 203/2025/QH15[92] về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Theo đó, kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.
Danh sách thành phố thuộc tỉnh
[sửa | sửa mã nguồn]Thống kê
[sửa | sửa mã nguồn]Trước khi giải thể cấp huyện, Việt Nam có 85 thành phố thuộc tỉnh. Trong đó:
- 57 thành phố là tỉnh lỵ
- 28 thành phố không phải là tỉnh lỵ
- 2 tỉnh có 5 thành phố trực thuộc:
- Bình Dương: Thủ Dầu Một, Dĩ An, Thuận An, Tân Uyên, Bến Cát (từ năm 2024)
- Quảng Ninh: Hạ Long, Móng Cái, Uông Bí, Cẩm Phả, Đông Triều (từ năm 2024)
- 4 tỉnh có 3 thành phố trực thuộc:
- Đồng Tháp: Cao Lãnh, Sa Đéc, Hồng Ngự (từ năm 2020)
- Kiên Giang: Rạch Giá, Hà Tiên, Phú Quốc (từ năm 2020)
- Thái Nguyên: Thái Nguyên, Sông Công, Phổ Yên (từ năm 2022)
- Bà Rịa – Vũng Tàu: Bà Rịa, Vũng Tàu, Phú Mỹ (từ năm 2025)
- 12 tỉnh có 2 thành phố trực thuộc:
- Quảng Nam: Tam Kỳ, Hội An (từ năm 2008)
- Khánh Hòa: Nha Trang, Cam Ranh (từ năm 2010)
- Lâm Đồng: Đà Lạt, Bảo Lộc (từ năm 2010)
- An Giang: Long Xuyên, Châu Đốc (từ năm 2013)
- Ninh Bình: Hoa Lư, Tam Điệp (từ năm 2015)
- Thanh Hóa: Thanh Hóa, Sầm Sơn (từ năm 2017)
- Vĩnh Phúc: Vĩnh Yên, Phúc Yên (từ năm 2018)
- Hải Dương: Hải Dương, Chí Linh (từ năm 2019)
- Đồng Nai: Biên Hòa, Long Khánh (từ năm 2019)
- Hậu Giang: Vị Thanh, Ngã Bảy (từ năm 2020)
- Bắc Ninh: Bắc Ninh, Từ Sơn (từ năm 2021)
- Tiền Giang: Mỹ Tho, Gò Công (từ năm 2024)
- 39 tỉnh còn lại có 1 thành phố trực thuộc.
- Thành phố có diện tích lớn nhất là Hạ Long (Quảng Ninh) với 1.119,36 km².
- Thành phố có diện tích nhỏ nhất là Sầm Sơn (Thanh Hóa) với 44,94 km².
- Thành phố có nhiều đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc nhất là Thanh Hóa (Thanh Hóa) với 47 đơn vị hành chính cấp xã (33 phường và 14 xã).
- Thành phố có ít đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc nhất là Ngã Bảy (Hậu Giang) với 6 đơn vị hành chính cấp xã (4 phường và 2 xã).
- Thành phố có nhiều xã nhất là Hà Tĩnh (Hà Tĩnh) với 15 xã.
- Có 7 thành phố chỉ có phường, không có xã trực thuộc là: Bắc Ninh (Bắc Ninh), Dĩ An (Bình Dương), Đông Hà (Quảng Trị), Sóc Trăng (Sóc Trăng), Thủ Dầu Một (Bình Dương), Từ Sơn (Bắc Ninh) và Vĩnh Long (Vĩnh Long).
- Thành phố có nhiều phường nhất là Thanh Hóa (Thanh Hóa) với 33 phường.
- Thành phố có ít phường nhất là Phú Quốc (Kiên Giang) với 2 phường và cũng là thành phố đảo duy nhất ở Việt Nam.
Danh sách thành phố thuộc tỉnh
[sửa | sửa mã nguồn]| Thành phố | Tỉnh | Diện tích (km²') | Dân số | Mật độ dân số | Hành chính | Loại đô thị | Hình ảnh | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Phường | Xã | |||||||
| Bà Rịa 2012 |
Bà Rịa – Vũng Tàu Đông Nam Bộ |
91,46 | 122.045 | 1.334 | 7 phường | 3 xã | II 2014 |
|
| Bạc Liêu 2010 |
Bạc Liêu Đồng bằng sông Cửu Long |
213,8 | 158.264 | 740 | 7 phường | 3 xã | II 2014 |
|
| Bảo Lộc 2010 |
Lâm Đồng Tây Nguyên |
232,56 | 162.599 | 699 | 6 phường | 5 xã | III 2009 |
|
| Bắc Giang 2005 |
Bắc Giang Đông Bắc Bộ |
258,30 | 371.151 | 1.436 | 21 phường | 10 xã | II 2024 |
|
| Bắc Kạn 2015 |
Bắc Kạn Đông Bắc Bộ |
137 | 45.036 | 329 | 6 phường | 2 xã | III 2012 |
|
| Bắc Ninh 2006 |
Bắc Ninh Đồng bằng sông Hồng |
82,64 | 270.426 | 3.272 | 17 phường | 0 xã | I 2017 |
|
| Bến Cát 2024 |
Bình Dương Đông Nam Bộ |
234,35 | 355.663 | 1.518 | 7 phường | 1 xã | III 2018 |
|
| Bến Tre 2009 |
Bến Tre Đồng bằng sông Cửu Long |
70,60 | 147.560 | 2.090 | 6 phường | 6 xã | II 2019 |
|
| Biên Hòa 1976 |
Đồng Nai Đông Nam Bộ |
263,62 | 1.272.235 | 4.826 | 24 phường | 1 xã | I 2015 |
|
| Buôn Ma Thuột 1995 |
Đắk Lắk Tây Nguyên |
377,18 | 434.256 | 1.151 | 11 phường | 8 xã | I 2010 |
|
| Cam Ranh 2010 |
Khánh Hòa Duyên hải Nam Trung Bộ |
316 | 138.510 | 438 | 9 phường | 6 xã | III 2009 |
|
| Cao Bằng 2012 |
Cao Bằng Đông Bắc Bộ |
107,12 | 73.549 | 687 | 8 phường | 3 xã | III 2010 |
|
| Cao Lãnh 2007 |
Đồng Tháp Đồng bằng sông Cửu Long |
107 | 213.945 | 1.999 | 7 phường | 6 xã | II 2020 |
|
| Cà Mau 1999 |
Cà Mau Đồng bằng sông Cửu Long |
249,23 | 226.372 | 908 | 9 phường | 7 xã | II 2010 |
|
| Cẩm Phả 2012 |
Quảng Ninh Đông Bắc Bộ |
386,5 | 190.232 | 492 | 13 phường | 2 xã | II 2015 |
|
| Châu Đốc 2013 |
An Giang Đồng bằng sông Cửu Long |
105,23 | 101.765 | 967 | 5 phường | 2 xã | II 2015 |
|
| Chí Linh 2019 |
Hải Dương Đồng bằng sông Hồng |
282,91 | 220.421 | 779 | 14 phường | 5 xã | III 2015 |
|
| Dĩ An 2020 |
Bình Dương Đông Nam Bộ |
60,05 | 463.023 | 7.711 | 7 phường | 0 xã | II 2023 |
|
| Đà Lạt 1893 |
Lâm Đồng Tây Nguyên |
391,69 | 240.092 | 613 | 12 phường | 4 xã | I 2009 |
|
| Điện Biên Phủ 2003 |
Điện Biên Tây Bắc Bộ |
306,58 | 84.672 | 276 | 7 phường | 5 xã | III 2003 |
|
| Đông Hà 2009 |
Quảng Trị Bắc Trung Bộ |
73,08 | 164.228 | 2.247 | 9 phường | 0 xã | II 2024 |
|
| Đông Triều 2024 |
Quảng Ninh Đông Bắc Bộ |
395,95 | 248.896 | 628 | 13 phường | 6 xã | III 2020 |
|
| Đồng Hới 2004 |
Quảng Bình Bắc Trung Bộ |
155,87 | 136.078 | 873 | 9 phường | 6 xã | II 2014 |
|
| Đồng Xoài 2018 |
Bình Phước Đông Nam Bộ |
169,05 | 150.052 (2018) | 887 | 6 phường | 2 xã | III 2014 |
|
| Gia Nghĩa 2019 |
Đắk Nông Tây Nguyên |
284,11 | 68.215 | 240 | 6 phường | 2 xã | III 2015 |
|
| Gò Công 2024 |
Tiền Giang Đồng bằng sông Cửu Long |
101,69 | 151.937 | 1.494 | 7 phường | 3 xã | III 2017 |
|
| Hải Dương 1997 |
Hải Dương Đồng bằng sông Hồng |
111,64 | 299.638 | 2.684 | 18 phường | 6 xã | I 2019 |
|
| Hà Giang 2010 |
Hà Giang Đông Bắc Bộ |
133,46 | 58.408 | 438 | 5 phường | 3 xã | III 2009 |
|
| Hà Tiên 2018 |
Kiên Giang Đồng bằng sông Cửu Long |
107,92 | 59.744 | 554 | 5 phường | 2 xã | III 2012 |
|
| Hà Tĩnh 2007 |
Hà Tĩnh Bắc Trung Bộ |
56,54 | 108.097 | 1.912 | 12 phường | 15 xã | II 2019 |
|
| Hạ Long 1993 |
Quảng Ninh Đông Bắc Bộ |
1.119,12 | 322.710 | 288 | 20 phường | 12 xã | I 2013 |
|
| Hoa Lư 2025 |
Ninh Bình Đồng bằng sông Hồng |
150,24 | 322.728 | 2.839 | 12 phường | 8 xã | I 2024 |
|
| Hòa Bình 2006 |
Hòa Bình Tây Bắc Bộ |
348,65 | 135.718 | 389 | 12 phường | 7 xã | II 2025 |
|
| Hội An 2008 |
Quảng Nam Duyên hải Nam Trung Bộ |
61,48 | 98.599 | 1.604 | 9 phường | 4 xã | III 2006 |
|
| Hồng Ngự 2020 |
Đồng Tháp Đồng bằng sông Cửu Long |
121,84 | 100.610 | 826 | 5 phường | 2 xã | III 2018 |
|
| Hưng Yên 2009 |
Hưng Yên Đồng bằng sông Hồng |
73,89 | 118.646 | 1.606 | 6 phường | 9 xã | III 2007 |
Tập tin:Thành Phố Hưng Yên.jpg |
| Kon Tum 2009 |
Kon Tum Tây Nguyên |
432,98 | 205.762 | 389 | 10 phường | 11 xã | II 2023 |
|
| Lai Châu 2013 |
Lai Châu Tây Bắc Bộ |
92,37 | 42.973 | 465 | 5 phường | 2 xã | III 2013 |
|
| Lào Cai 2004 |
Lào Cai Tây Bắc Bộ |
282,13 | 130.671 | 463 | 10 phường | 7 xã | II 2014 |
|
| Lạng Sơn 2002 |
Lạng Sơn Đông Bắc Bộ |
77,94 | 106.879 | 1.371 | 5 phường | 3 xã | II 2019 |
|
| Long Khánh 2019 |
Đồng Nai Đông Nam Bộ |
191,75 | 171.276 | 893 | 9 phường | 4 xã | III 2015 |
|
| Long Xuyên 1999 |
An Giang Đồng bằng sông Cửu Long |
115,36 | 286.140 | 2.480 | 10 phường | 2 xã | I 2020 |
|
| Móng Cái 2008 |
Quảng Ninh Đông Bắc Bộ |
519,58 | 108.553 | 209 | 7 phường | 9 xã | II 2018 |
|
| Mỹ Tho 1967 |
Tiền Giang Đồng bằng sông Cửu Long |
81,54 | 237.109 | 2.908 | 8 phường | 6 xã | I 2016 |
|
| Nam Định 1921 |
Nam Định Đồng bằng sông Hồng |
120,9 | 364.181 | 3.012 | 14 phường | 7 xã | II 2024 |
|
| Ngã Bảy 2020 |
Hậu Giang Đồng bằng sông Cửu Long |
78,07 | 107.542 | 1.378 | 4 phường | 2 xã | III 2015 |
|
| Nha Trang 1977 |
Khánh Hòa Duyên hải Nam Trung Bộ |
251 | 422.601 | 1.684 | 14 phường | 8 xã | I 2009 |
|
| Phan Rang – Tháp Chàm 2007 |
Ninh Thuận Duyên hải Nam Trung Bộ |
79,19 | 167.394 | 2.114 | 12 phường | 1 xã | II 2015 |
|
| Phan Thiết 1999 |
Bình Thuận Duyên hải Nam Trung Bộ |
210,90 | 228.536 | 1.084 | 11 phường | 4 xã | II 2009 |
|
| Phổ Yên 2022 |
Thái Nguyên Đông Bắc Bộ |
258,42 | 231.363 | 895 | 13 phường | 5 xã | III 2019 |
|
| Phú Mỹ 2025 |
Bà Rịa – Vũng Tàu Đông Nam Bộ |
333,02 | 287.055 | 861 | 7 phường | 3 xã | III 2020 |
|
| Phú Quốc 2020 |
Kiên Giang Đồng bằng sông Cửu Long |
590,27 | 177.560 | 301 | 2 phường | 7 xã | I 2025 |
|
| Phúc Yên 2018 |
Vĩnh Phúc Đồng bằng sông Hồng |
120,13 | 155.575 | 1.295 | 7 phường | 2 xã | III 2013 |
|
| Phủ Lý 2008 |
Hà Nam Đồng bằng sông Hồng |
87,64 | 224.212 | 2.558 | 10 phường | 4 xã | II 2018 |
|
| Pleiku 1999 |
Gia Lai Tây Nguyên |
260,77 | 274.018 | 1.051 | 14 phường | 7 xã | I 2020 |
|
| Quảng Ngãi 2005 |
Quảng Ngãi Duyên hải Nam Trung Bộ |
160,15 | 278.496 | 1.739 | 9 phường | 13 xã | II 2015 |
|
| Quy Nhơn 1986 |
Bình Định Duyên hải Nam Trung Bộ |
286 | 481.110 | 1.682 | 12 phường | 5 xã | I 2010 |
|
| Rạch Giá 2005 |
Kiên Giang Đồng bằng sông Cửu Long |
105,86 | 259.860 | 2.455 | 10 phường | 1 xã | I 2025 |
|
| Sa Đéc 2013 |
Đồng Tháp Đồng bằng sông Cửu Long |
59,81 | 106.198 | 1.776 | 6 phường | 3 xã | II 2018 |
|
| Sầm Sơn 2017 |
Thanh Hóa Bắc Trung Bộ |
44,94 | 129.801 | 2.888 | 8 phường | 2 xã | III 2017 |
|
| Sóc Trăng 2007 |
Sóc Trăng Đồng bằng sông Cửu Long |
76,15 | 229.056 | 3.008 | 9 phường | 0 xã | II 2022 |
|
| Sông Công 2015 |
Thái Nguyên Đông Bắc Bộ |
97,31 | 128.357 | 1.319 | 7 phường | 3 xã | II 2024 |
|
| Sơn La 2008 |
Sơn La Tây Bắc Bộ |
323,51 | 106.052 | 328 | 7 phường | 5 xã | II 2019 |
|
| Tam Điệp 2015 |
Ninh Bình Đồng bằng sông Hồng |
104,98 | 63.827 | 608 | 6 phường | 3 xã | III 2012 |
|
| Tam Kỳ 2006 |
Quảng Nam Duyên hải Nam Trung Bộ |
100,26 | 122.374 | 1.221 | 8 phường | 4 xã | II 2016 |
|
| Tân An 2009 |
Long An Đồng bằng sông Cửu Long |
81,94 | 207.120 | 2.528 | 8 phường | 5 xã | II 2019 |
|
| Tân Uyên 2023 |
Bình Dương Đông Nam Bộ |
191,76 | 466.053 | 2.430 | 10 phường | 2 xã | III 2018 |
|
| Tây Ninh 2013 |
Tây Ninh Đông Nam Bộ |
139,92 | 259.610 | 1.855 | 7 phường | 3 xã | II 2025 |
|
| Thanh Hóa 1994 |
Thanh Hóa Bắc Trung Bộ |
228,22 | 615.106 | 2.695 | 33 phường | 14 xã | I 2014 |
|
| Thái Bình 2004 |
Thái Bình Đồng bằng sông Hồng |
67,71 | 206.037 | 3.043 | 10 phường | 9 xã | II 2013 |
|
| Thái Nguyên 1962 |
Thái Nguyên Đông Bắc Bộ |
222,93 | 340.403 | 1.527 | 21 phường | 11 xã | I 2010 |
|
| Thủ Dầu Một 2012 |
Bình Dương Đông Nam Bộ |
118,91 | 336.705 | 2.832 | 14 phường | 0 xã | I 2017 |
|
| Thuận An 2020 |
Bình Dương Đông Nam Bộ |
83,71 | 618.984 | 7.394 | 9 phường | 1 xã | III 2017 |
|
| Trà Vinh 2010 |
Trà Vinh Đồng bằng sông Cửu Long |
67,94 | 112.738 | 1.659 | 7 phường | 1 xã | II 2016 |
|
| Tuyên Quang 2010 |
Tuyên Quang Đông Bắc Bộ |
184,38 | 232.230 | 1.260 | 10 phường | 5 xã | II 2021 |
|
| Tuy Hòa 2005 |
Phú Yên Duyên hải Nam Trung Bộ |
106,82 | 155.921 | 1.460 | 9 phường | 3 xã | II 2013 |
|
| Từ Sơn 2021 |
Bắc Ninh Đồng bằng sông Hồng |
61,08 | 202.874 | 3.321 | 12 phường | 0 xã | III 2018 |
|
| Uông Bí 2011 |
Quảng Ninh Đông Bắc Bộ |
256,30 | 120.982 | 472 | 9 phường | 1 xã | II 2013 |
|
| Việt Trì 1962 |
Phú Thọ Đông Bắc Bộ |
111,75 | 315.850 | 2.826 | 11 phường | 9 xã | I 2012 |
|
| Vinh 1963 |
Nghệ An Bắc Trung Bộ |
105,00 | 339.114 | 3.230 | 24 phường | 9 xã | I 2008 |
|
| Vị Thanh 2010 |
Hậu Giang Đồng bằng sông Cửu Long |
118,86 | 72.908 | 613 | 5 phường | 4 xã | II 2019 |
|
| Vĩnh Long 2009 |
Vĩnh Long Đồng bằng sông Cửu Long |
47,82 | 217.120 | 4.540 | 10 phường | 0 xã | II 2020 |
|
| Vĩnh Yên 2006 |
Vĩnh Phúc Đồng bằng sông Hồng |
50,80 | 150.928 | 2.971 | 8 phường | 1 xã | II 2014 |
|
| Vũng Tàu 1991 |
Bà Rịa – Vũng Tàu Đông Nam Bộ |
141,10 | 526.077 | 3.728 | 16 phường | 1 xã | I 2013 |
|
| Yên Bái 2002 |
Yên Bái Tây Bắc Bộ |
106,83 | 147.172 | 1.378 | 8 phường | 6 xã | II 2023 |
|
| Số thứ tự | Thành phố thuộc tỉnh | Tỉnh - Thành phố trực thuộc trung ương | Năm thành lập | Năm kết thúc hoạt động | Lý do kết thúc hoạt động | Loại đô thị |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Cần Thơ | Cần Thơ - Cần Thơ | 1976 | 2004[23] | Thành lập quận Ninh Kiều, quận Bình Thủy, một phần quận Cái Răng và một phần huyện Phong Điền trên cơ sở thành phố Cần Thơ cũ | II (1992) |
| 2 | Đà Nẵng | Quảng Nam – Đà Nẵng - Đà Nẵng | 1977[8] | 1997[14] | Thành lập quận Hải Châu (Khu vực I), quận Thanh Khê (Khu vực II), quận Sơn Trà và một phần quận Ngũ Hành Sơn (Khu vực III) trên cơ sở thành phố Đà Nẵng cũ | II (1990) |
| 3 | Hà Đông | Hà Tây - Hà Nội | 2006[35] | 2009[48] | Thành lập quận Hà Đông trên cơ sở thành phố Hà Đông | |
| 4 | Huế | Thừa Thiên Huế | 1976 | 2024[89] | Thành lập quận Phú Xuân và quận Thuận Hóa trên cơ sở thành phố Huế | II (1992)
I (2005) |
| 5 | Ninh Bình | Ninh Bình | 2007[37] | 2024[90] | Thành lập thành phố Hoa Lư trên cơ sở nhập huyện Hoa Lư và thành phố Ninh Bình | III (2005)
II (2014) I (2024) |
| 6 | Sơn Tây | Hà Tây - Hà Nội | 2007[41] | 2009[48] | Chuyển thành phố Sơn Tây thành thị xã Sơn Tây | III (2006) |
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Hiến pháp 2013, Chương IX: Chính quyền địa phương". Cổng thông tin điện tử Chính phủ. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2020.
- ↑ "Luật số 77/2015/QH13 của Quốc hội: Luật tổ chức chính quyền địa phương".
- ↑ "Luật số 47/2019/QH14 của Quốc hội: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương".
- ↑ "Nghị định số 15/2007/NĐ-CP về phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp huyện".
- ↑ "Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành".
- ↑ Nghị định số 164-CP ngày 18 tháng 9 năm 1976 của Hội đồng Chính phủ về việc thành lập các đơn vị hành chính cấp tỉnh và xác định vị trí của một số đơn vị hành chính thuộc tỉnh.
- ↑ Quyết định số 49-CP ngày 10 tháng 3 năm 1977 của Hội đồng Chính phủ về việc hợp nhất và điều chỉnh địa giới một số huyện thuộc tỉnh Phú Khánh.
- 1 2 Quyết định số 228-CP ngày 30 tháng 8 năm 1977 của Hội đồng Chính phủ về việc thành lập thành phố Đà Nẵng thuộc tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng.
- ↑ Hội đồng Bộ trưởng (ngày 3 tháng 7 năm 1986). "Quyết định số 81-HĐBT về việc mở rộng và đổi tên thị xã Quy Nhơn thành thành phố Quy Nhơn thuộc tỉnh Nghĩa Bình". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Nghị quyết ngày 12 tháng 8 năm 1991 của Quốc hội khóa VIII, Kỳ họp thứ 9 về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- ↑ Chính phủ (ngày 27 tháng 12 năm 1993). "Nghị định số 102-CP về việc thành lập thành phố Hạ Long thuộc tỉnh Quảng Ninh". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2025.
- ↑ Chính phủ (ngày 1 tháng 5 năm 1994). "Nghị định số 37-CP về việc thành lập thành phố Thanh Hóa thuộc tỉnh Thanh Hóa". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Nghị quyết số 8-CP ngày 21 tháng 1 năm 1995 của Chính phủ về việc thành lập thành phố Buôn Ma Thuột và điều chỉnh địa giới hành chính giữa thành phố với các huyện Cư Jút, Ea Súp, Krông Pắc thuộc tỉnh Đắk Lắk.
- 1 2 Chính phủ (ngày 23 tháng 1 năm 1997). "Nghị định số 7-CP về việc thành lập đơn vị hành chính trực thuộc thành phố Đà Nẵng". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Chính phủ (ngày 6 tháng 8 năm 1997). "Nghị định số 88-CP về việc thành lập thành phố Hải Dương thuộc tỉnh Hải Dương". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Nghị định số 9/1999/NĐ-CP ngày 1 tháng 3 năm 1999 của Chính phủ về việc thành lập thành phố Long Xuyên, thuộc tỉnh An Giang.
- ↑ Chính phủ (ngày 14 tháng 4 năm 1999). "Nghị định số 21/1999/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Cà Mau thuộc tỉnh Cà Mau". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Chính phủ (ngày 24 tháng 4 năm 1999). "Nghị định số 29/1999/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Pleiku thuộc tỉnh Gia Lai". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Chính phủ (ngày 25 tháng 8 năm 1999). "Nghị định số 81/1999/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Phan Thiết thuộc tỉnh Bình Thuận". Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Nghị định số 5/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 1 năm 2002 của Chính phủ về việc thành lập thành phố Yên Bái thuộc tỉnh Yên Bái.
- ↑ Nghị định số 82/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về việc thành lập thành phố Lạng Sơn, thuộc tỉnh Lạng Sơn.
- ↑ Nghị định số 110/2003/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ về việc thành lập thành phố Điện Biên Phủ, điều chỉnh địa giới hành chính để mở rộng và thành lập các phường thuộc thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Lai Châu.
- 1 2 Nghị định số 5/2004/NĐ-CP ngày 2 tháng 1 năm 2004 của Chính phủ về việc thành lập các quận Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn, các huyện Phong Điền, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh, Thốt Nốt và các xã, phường, thị trấn thuộc thành phố Cần Thơ trực thuộc Trung ương.
- ↑ Chính phủ (ngày 16 tháng 8 năm 2004). "Nghị định số 156/2004/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Đồng Hới thuộc tỉnh Quảng Bình". Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật - Bộ Nội vụ. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Chính phủ (ngày 29 tháng 4 năm 2004). "Nghị định số 117/2004/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Thái Bình thuộc tỉnh Thái Bình". Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Nghị định số 195/2004/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về việc thành lập thành phố Lào Cai thuộc tỉnh Lào Cai; thành lập các phường thuộc thành phố Lào Cai.
- ↑ Nghị định số 3/2005/NĐ-CP ngày 5 tháng 1 năm 2005 của Chính phủ về việc thành lập thành phố Tuy Hòa thuộc tỉnh Phú Yên; điều chỉnh địa giới hành chính để mở rộng thành phố Tuy Hòa và thành lập phường Phú Lâm thuộc thành phố Tuy Hòa.
- ↑ Nghị định số 75/2005/NĐ-CP ngày 7 tháng 6 năm 2005 của Chính phủ về việc thành lập thành phố Bắc Giang thuộc tỉnh Bắc Giang.
- ↑ Nghị định số 97/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc thành lập thành phố Rạch Giá thuộc tỉnh Kiên Giang; điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập xã thuộc các huyện Gò Quao, An Minh, Châu Thành, Kiên Hải và Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang.
- ↑ Nghị định số 112/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về việc thành lập thành phố Quảng Ngãi thuộc tỉnh Quảng Ngãi.
- ↑ Nghị định số 15/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 1 năm 2006 của Chính phủ về việc thành lập thành phố Bắc Ninh thuộc tỉnh Bắc Ninh.
- ↑ Chính phủ (ngày 29 tháng 9 năm 2006). "Nghị định số 113/2006/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Tam Kỳ thuộc tỉnh Quảng Nam". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Chính phủ (ngày 27 tháng 10 năm 2006). "Nghị định số 126/2006/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Hòa Bình thuộc tỉnh Hòa Bình". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Chính phủ (ngày 1 tháng 12 năm 2006). "Nghị định số 146/2006/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Vĩnh Yên thuộc tỉnh Vĩnh Phúc". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
- 1 2 Chính phủ (ngày 27 tháng 12 năm 2006). "Nghị định số 155/2006/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Hà Đông thuộc tỉnh Hà Tây". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Chính phủ (ngày 16 tháng 1 năm 2007). "Nghị định số 10/2007/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Cao Lãnh thuộc tỉnh Đồng Tháp". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
- 1 2 Chính phủ (ngày 7 tháng 2 năm 2007). "Nghị định số 19/2007/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Ninh Bình thuộc tỉnh Ninh Bình". Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Ninh Bình. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Nghị định số 21/2007/NĐ-CP ngày 8 tháng 2 năm 2007 của Chính phủ về việc thành lập thành phố Phan Rang – Tháp Chàm thuộc tỉnh Ninh Thuận.
- ↑ Chính phủ (ngày 8 tháng 2 năm 2007). "Nghị định số 22/2007/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Sóc Trăng thuộc tỉnh Sóc Trăng". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Chính phủ (ngày 28 tháng 5 năm 2007). "Nghị định số 89/2007/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Hà Tĩnh thuộc tỉnh Hà Tĩnh". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
- 1 2 Chính phủ (ngày 2 tháng 8 năm 2007). "Nghị định số 130/2007/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Sơn Tây thuộc tỉnh Hà Tây". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Chính phủ (ngày 29 tháng 1 năm 2008). "Nghị định số 10/2008/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Hội An thuộc tỉnh Quảng Nam". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Chính phủ (ngày 9 tháng 6 năm 2008). "Nghị định số 72/2008/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Phủ Lý thuộc tỉnh Hà Nam". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Chính phủ (ngày 3 tháng 9 năm 2008). "Nghị định số 98/2008/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Sơn La thuộc tỉnh Sơn La". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Nghị định số 4/NĐ-CP ngày 19 tháng 1 năm 2009 của Chính phủ về việc thành lập thành phố Hưng Yên thuộc tỉnh Hưng Yên.
- ↑ Chính phủ (ngày 10 tháng 4 năm 2009). "Nghị định số 15/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Kon Tum thuộc tỉnh Kon Tum". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Chính phủ (ngày 10 tháng 4 năm 2009). "Nghị định số 16/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Vĩnh Long thuộc tỉnh Vĩnh Long". Báo Cần Thơ. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026.
- 1 2 3 Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 8 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc xác lập địa giới hành chính xã Đông Xuân thuộc huyện Quốc Oai; các xã Tiến Xuân, Yên Bình, Yên Trung thuộc huyện Thạch Thất; huyện Mê Linh thuộc thành phố Hà Nội; thành lập quận Hà Đông và các phường trực thuộc; chuyển thành phố Sơn Tây thành thị xã Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội.
- ↑ Chính phủ (ngày 11 tháng 8 năm 2009). "Nghị quyết số 33/NQ-CP về việc thành lập thành phố Đông Hà thuộc tỉnh Quảng Trị". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Chính phủ (ngày 11 tháng 8 năm 2009). "Nghị quyết số 34/NQ-CP về việc thành phố Bến Tre thuộc tỉnh Bến Tre". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Chính phủ (ngày 24 tháng 9 năm 2008). "Nghị định số 3/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Móng Cái thuộc tỉnh Quảng Ninh" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Chính phủ (ngày 24 tháng 8 năm 2009). "Nghị quyết số 38/NQ-CP về việc thành lập thành phố Tân An thuộc tỉnh Long An". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Chính phủ (ngày 4 tháng 3 năm 2010). "Nghị quyết số 11/NQ-CP về việc thành lập thành phố Trà Vinh thuộc tỉnh Trà Vinh" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Chính phủ (ngày 8 tháng 4 năm 2010). "Nghị quyết số 19/NQ-CP về việc thành lập thành phố Bảo Lộc thuộc tỉnh Lâm Đồng". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Chính phủ (ngày 2 tháng 7 năm 2010). "Nghị quyết số 27/NQ-CP về việc thành lập thành phố Tuyên Quang thuộc tỉnh Tuyên Quang". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Chính phủ (ngày 27 tháng 8 năm 2010). "Nghị quyết số 32/NQ-CP về việc thành lập thành phố Bạc Liêu thuộc tỉnh Bạc Liêu". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Chính phủ (ngày 23 tháng 9 năm 2010). "Nghị quyết số 34/NQ-CP về việc thành lập thành phố Vị Thanh thuộc tỉnh Hậu Giang". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Chính phủ (ngày 27 tháng 9 năm 2010). "Nghị quyết số 35/NQ-CP về việc thành lập thành phố Hà Giang thuộc Hà Giang". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Chính phủ (ngày 23 tháng 12 năm 2010). "Nghị quyết số 65/NQ-CP về việc thành lập thành phố Cam Ranh thuộc tỉnh Khánh Hòa". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Chính phủ (ngày 25 tháng 2 năm 2011). "Nghị quyết số 12/NQ-CP về việc thành lập thành phố Uông Bí thuộc tỉnh Quảng Ninh". Công báo Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Chính phủ (ngày 21 tháng 2 năm 2012). "Nghị quyết số 4/NQ-CP về việc thành lập thành phố Cẩm Phả thuộc tỉnh Quảng Ninh". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Chính phủ (ngày 2 tháng 5 năm 2012). "Nghị quyết số 11/NQ-CP về việc thành lập thành phố Thủ Dầu Một thuộc tỉnh Bình Dương". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Chính phủ (ngày 22 tháng 8 năm 2012). "Nghị quyết số 43/NQ-CP về việc thành lập thành phố Bà Rịa thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu". Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Chính phủ (ngày 25 tháng 9 năm 2012). "Nghị quyết số 60/NQ-CP về việc thành lập thành phố Cao Bằng thuộc tỉnh Cao Bằng". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Chính phủ (ngày 19 tháng 7 năm 2013). "Nghị quyết số 86/NQ-CP về việc thành lập phường Vĩnh Nguơn thuộc thị xã Châu Đốc và thành lập thành phố Châu Đốc thuộc tỉnh An Giang" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Chính phủ (ngày 14 tháng 10 năm 2013). "Nghị quyết số 113/NQ-CP về việc thành lập thành phố Sa Đéc thuộc tỉnh Đồng Tháp" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Chính phủ (ngày 27 tháng 12 năm 2013). "Nghị quyết số 131/NQ-CP về việc thành lập thành phố Lai Châu thuộc tỉnh Lai Châu" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Chính phủ (ngày 29 tháng 12 năm 2013). "Nghị quyết số 135/NQ-CP về việc thành lập các phường Ninh Sơn, Ninh Thạnh thuộc thị xã Tây Ninh và thành lập thành phố Tây Ninh thuộc tỉnh Tây Ninh" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Nghị quyết số 892/NQ-UBTVQH13 ngày 11 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập các phường Xuất Hóa, Huyền Tụng thuộc thị xã Bắc Kạn và thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.
- ↑ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 10 tháng 4 năm 2015). "Nghị quyết số 904/NQ-UBTVQH13 về việc thành lập phường Yên Bình thuộc thị xã Tam Điệp và thành lập thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình". Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Ninh Bình. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Nghị quyết số 932/NQ-UBTVQH13 ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập thị xã Phổ Yên và 04 phường thuộc thị xã Phổ Yên, điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Thái Nguyên để thành lập phường Lương Sơn thuộc thị xã Sông Công và thành lập thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
- ↑ Nghị quyết số 368/NQ-UBTVQH14 ngày 19 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập các phường Quảng Cư, Quảng Châu, Quảng Thọ, Quảng Vinh thuộc thị xã Sầm Sơn và thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
- ↑ Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa Khóa XVII, Kỳ họp thứ hai (ngày 8 tháng 12 năm 2016). "Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND về việc đề nghị thành lập các phường: Quảng Cư, Quảng Châu, Quảng Thọ, Quảng Vinh thuộc thị xã Sầm Sơn và thành lập thành phố Sầm Sơn thuộc tỉnh Thanh Hóa". Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 7 tháng 2 năm 2018). "Nghị quyết số 484/NQ-UBTVQH14 về việc thành lập phường Tiền Châu, phường Nam Viêm thuộc thị xã Phúc Yên và thành lập thành phố Phúc Yên thuộc tỉnh Vĩnh Phúc" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 11 tháng 9 năm 2018). "Nghị quyết số 573/NQ-UBTVQH14 về việc thành lập phường Mỹ Đức thuộc thị xã Hà Tiên và thành phố Hà Tiên thuộc tỉnh Kiên Giang" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 16 tháng 10 năm 2018). "Nghị quyết số 587/NQ-UBTVQH14 về việc thành lập thị trấn Tân Khai thuộc huyện Hớn Quản; thành lập phường Tiến Thành thuộc thị xã Đồng Xoài và thành phố Đồng Xoài thuộc tỉnh Bình Phước" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 10 tháng 1 năm 2019). "Nghị quyết số 623/NQ-UBTVQH14 về việc nhập 02 đơn vị hành chính cấp xã, thành lập 06 phường thuộc thị xã Chí Linh và thành lập thành phố Chí Linh thuộc tỉnh Hải Dương" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 10 tháng 4 năm 2019). "Nghị quyết số 673/NQ-UBTVQH14 về việc thành lập, giải thể, điều chỉnh địa giới hành chính một số đơn vị hành chính cấp xã và thành lập thành phố Long Khánh thuộc tỉnh Đồng Nai" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 10 tháng 1 năm 2020). "Nghị quyết số 857/NQ-UBTVQH14 về việc thành lập thành phố Dĩ An, thành phố Thuận An và các phường thuộc thị xã Tân Uyên tỉnh Bình Dương" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 10 tháng 1 năm 2020). "Nghị quyết số 869/NQ-UBTVQH14 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Hậu Giang" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 18 tháng 9 năm 2020). "Nghị quyết số 1003/NQ-UBTVQH14 về việc thành lập phường An Bình A, phường An Bình B thuộc thị xã Hồng Ngự và thành phố Hồng Ngự thuộc, tỉnh Đồng Tháp" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 9 tháng 12 năm 2020). "Nghị quyết 1109/NQ-UBTVQH14 về việc thành lập thành phố Phú Quốc và các phường thuộc thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 22 tháng 9 năm 2021). "Nghị quyết số 387/NQ-UBTVQH15 về việc thành lập thành phố Từ Sơn thuộc tỉnh Bắc Ninh" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 15 tháng 2 năm 2022). "Nghị quyết số 469/NQ-UBTVQH15 về việc thành lập các phường thuộc thị xã Phổ Yên và thành lập thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên" (PDF). Bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Nguyên. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Nghị quyết số 725/NQ-UBTVQH15 ngày 13 tháng 2 năm 2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập thành phố Tân Uyên thuộc tỉnh Bình Dương.
- ↑ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 19 tháng 3 năm 2024). "Nghị quyết số 1012/NQ-UBTVQH15 về việc thành lập phường An Điền, phường An Tây thuộc thị xã Bến Cát và thành lập thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương". Công báo Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 19 tháng 3 năm 2024). "Nghị quyết số 1013/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp, thành lập các phường thuộc thị xã Gò Công và thành lập thành phố Gò Công, tỉnh Tiền Giang". Công báo Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 28 tháng 9 năm 2024). "Nghị quyết số 1199/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2023 – 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
- 1 2 Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 30 tháng 11 năm 2024). "Nghị quyết số 1314/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của thành phố Huế giai đoạn 2023 – 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026.
- 1 2 Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 10 tháng 12 năm 2024). "Nghị quyết số 1318/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023 – 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 15 tháng 1 năm 2025). "Nghị quyết số 1365/NQ-UBTVQH15 về việc thành lập các phường thuộc thị xã Phú Mỹ và thành lập thành phố Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "Nghị quyết số 203/2025/QH15 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 16 tháng 6 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2025.
- TCTKVN (2009). Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009: Kết quả toàn bộ. Hà Nội: Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở trung ương.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Nghị định số 62/2011/NĐ-CP của Chính phủ: Về thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn Nguyễn Tấn Dũng 26 tháng 7 năm 2011
- Thông tư số 02/2012/TT-BNV của Bộ Nội vụ: Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 62/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn 15 tháng 6 năm 2012