Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Ở Việt Nam, biển kiểm soát xe cơ giới (hay còn gọi tắt là biển số xe) là tấm biển gắn trên mỗi xe cơ giới, được cơ quan công an cấp khi mua xe mới hoặc chuyển nhượng xe. Biển số xe được làm bằng hợp kim nhôm sắt, có dạng hình chữ nhật hoặc hơi vuông, trên đó có in những con số và chữ cho biết: vùng và địa phương quản lý, các con số cụ thể khi tra trên máy tính còn cho biết danh tính người chủ hay đơn vị đã mua nó, thời gian mua nó phục vụ cho công tác an ninh...
[sửa] Màu sắc
- Nền biển màu trắng, chữ màu đen là xe tư nhân và doanh nghiệp tư nhân.
- Nền biển màu xanh dương, chữ màu trắng là biển xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp.
- Nền biển màu đỏ, chữ màu trắng là xe quân đội, xe của các doanh nghiệp quân đội.
- Nền biển màu vàng là xe thuộc bộ tư lệnh biên phòng (ít gặp)
[sửa] Biển xe dân sự
- ^ Số 98 được thêm vào vì lí do nhiều nhà đầu tư vào tỉnh này tránh đi xe mang số 13.
| Kí hiệu |
Cơ quan áp dụng |
Ghi chú |
| AA |
Quân đoàn 1 |
A: Quân đoàn |
| AB |
Quân đoàn 2 |
| AT |
Binh đoàn 12 |
| AD |
Quân đoàn 4, Binh đoàn Cửu Long |
| BB |
Bộ binh |
B: Binh chủng, Bộ tư lệnh |
| BC |
Binh chủng công binh |
| BH |
Binh chủng hóa học |
| BS |
Binh đoàn Trường Sơn |
| BT |
Bộ tư lệnh thông tin liên lạc |
| BP |
Bộ tư lệnh pháo binh |
| HB |
Học viện lục quân |
H: Học viện |
| HD |
Học viện kỹ thuật quân sự |
| HC |
Học viện chính trị quân sự |
| HH |
Học viện quân y |
| KA |
Quân khu 1 |
K: Quân khu |
| KB |
Quân khu 2 |
| KC |
Quân khu 3 |
| KD |
Quân khu 4 |
| KV |
Quân khu 5 |
| KP |
Quân khu 7 |
| KK |
Quân khu 9 |
| PA |
Cục đối ngoại BQP |
| PP |
Bộ Quốc Phòng |
| QH |
Quân chủng hải quân |
Q: Quân chủng |
| QK |
Quân chủng phòng không không quân |
| TC |
Tổng cục chính trị |
T: Tổng cục |
| TH |
Tổng cục hậu cần |
| TK |
Tổng cục công nghiệp quốc phòng |
| TT |
Tổng cục kỹ thuật |
| TM |
Bộ tổng tham mưu |
| VT |
Tổng công ty viễn thông quân đội (Viettel) |
[sửa] Biển số 80
Các cơ quan sau áp dụng:
- Các ban của Trung ương Đảng
- Văn phòng Chủ tịch nước
- Văn phòng Quốc hội
- Văn phòng Chính phủ
- Bộ Công an
- Xe phục vụ các uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ
- Bộ Ngoại giao
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao
- Toà án nhân dân tối cao
- Đài truyền hình Việt Nam
- Đài tiếng nói Việt Nam
- Thông tấn xã Việt Nam
- Báo nhân dân
- Thanh tra Nhà nước
- Học viện Chính trị quốc gia
- Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Bảo tàng, khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh
- Trung tâm lưu trữ quốc gia
- Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình
- Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
- Các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên
- Người nước ngoài
- Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
- Cục Hàng không dân dụng Việt Nam
- Kiểm toán nhà nước
[sửa] Biển đặc biệt
- Biển dành cho người nước ngoài: ký hiệu NN (nước ngoài) hoặc NG (ngoại giao) (phải có sự đồng ý của các cán bộ cao cấp nhất của Việt Nam và được sự đồng ý của Đại Sứ quán nước đó) và dãy số:
- Hai chữ số đầu: thể hiện địa điểm đăng ký (tỉnh/thành)
- Ba chữ số tiếp theo: mã nước (quốc tịch người đăng ký)
-
-
- 011 Anh, 026 Ấn Độ, 041 Angiery, 061 Bỉ, 066 Ba Lan, 121 Cu ba, 156 Canada, 166 Cambodia, 191 Đức, 206 Đan Mạch, 296 và 297 Mỹ, 301 Hà Lan,321 Iran, 331 Italia, 336 Ixrael, 346 Lào, 364 Áo, 376 Miến điện, 381 Mông Cổ, 441 Nga, 446 Nhật, 456 New Zealand, 501 Úc, 506 Pháp, 521 Phần Lan, 546 547 548 549 Các ổ chức Phi Chính Phủ, 566 CH Séc, 581 Thụy Điển, 601 Trung Quốc, 606 Thái Lan, 626 Thụy Sỹ, 631 Bắc Hàn, 636 Hàn quốc, 691 Singapore, 731 Slovakia, 888 Đài Loan).
-
- Ba chữ số khác ở bên dưới: số thứ tự đăng ký
- Các biển A: xe của Công an, Cảnh sát, xe của UBND tỉnh thành hoặc xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp, tương ứng với các tỉnh thành, ví dụ: 31A tức là xe của Công an, Cảnh sát, xe của UBND hoặc xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp tại (thuộc) thủ đô Hà Nội.
- Biển ngoại giao hoặc nước ngoài có gạch mầu đỏ chạy ngang hàng chữ số thể hiện mức độ cao hơn của mỗi dòng biển đó (sự cấm xâm phạm dù bất cứ tình huống nào).
[sửa] Tại Thành phố Hồ Chí Minh
Hiện nay, chữ cái trên biển số cho biết quận, huyện đăng kí: Quận 1 là T; Quận 2, Quận 9, Thủ Đức: X ; Quận 3: F; Quận 4, Quận 7, Nhà Bè: Z, Quận 5: H; Quận 6: K; Quận 8: L; Quận 10: U; Quận 11: M; Quận Bình Tân, Bình Chánh: N; Quận 12, Hóc Môn, Củ Chi: Y; Quận Tân Bình: P; Quận Bình Thạnh: S, Quận Gò Vấp: V, Quận Phú Nhuận: R
Ví dụ: 52T2 0001 nghĩa là xe được đăng kí tại Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
[sửa] Liên kết ngoài