Chức vụ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Chức vụ là một thuật ngữ được sử dụng phổ biến trong đời sống thường nhật, trong khoa học pháp lý, khoa học hành chính và cả trong một số văn bản pháp luật.[1] Chức vụ nhà nước được hiểu là “đơn vị mang tính tổ chức - cơ cấu của cơ quan nhà nước được thiết lập trên cơ sở văn bản pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, xác định vị trí phục vụ và vai trò lao động xã hội của người lao động, quyền và nghĩa vụ cũng như yêu cầu đối với chuyên môn của họ. Các chức vụ gắn với nhau bởi quan hệ phân công lao động hợp thành các bộ phận cơ cấu còn tổng thể của chúng hợp thành cơ quan nhà nước”.[1]

Mọi cán bộ, công chức làm việc trong cơ quan nhà nước đều giữ một chức vụ nhất định. Chức vụ nhà nước là đơn vị nhỏ nhất cấu thành cơ quan nhà nước, hoặc bộ phận cấu thành cơ quan hành chính nhà nước, tùy thuộc vào tính chất, địa vị pháp lý của cơ quan nhà nước.[1]

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Do cấu trúc tổ chức các cơ quan hành chính nhà nước được thiết lập theo mô hình hình chóp, nên các chức vụ nhà nước trong bộ máy này cũng được sắp xếp theo thứ bậc cao, thấp khác nhau.[1]

Các chức vụ nhà nước, tùy theo tính chất, vị trí pháp lý của cơ quan hành chính nhà nước có thể được chia thành nhiều loại khác nhau: chức vụ chính trị, chức vụ quyền lực hành chính, chức vụ chuyên môn[1]

Tính chất[sửa | sửa mã nguồn]

Xét về cấu trúc, thứ bậc quyền lực thì quyền lực hành chính bao giờ cũng thấp hơn quyền lực chính trị. Do đó, các chức vụ chính trị bao giờ cũng cao hơn chức vụ quyền lực hành chính khi ở cùng một cấp hành chính[1]

Bảng chức vụ tổng quan[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là Sơ đồ tổ chức của Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2015:

Tổ chức Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam 2015.png

Bảng chức vụ chi tiết[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang.[2]

Theo Quyết định số 128/QĐ-TW ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan đảng, mặt trận và các đoàn thể.[3]

Theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo Nhà nước, bảng lương chuyên môn nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành kiểm sát.[4]

Theo Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT-BNV-BTC ngày  05/01/2005 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính về Hướng dẫn thực hiện chuyển xếp lương cũ sang lương mới đối với cán bộ công chức, viên chức.[5]

Dưới đây là bảng nhóm chức vụ trong Tổ chức của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Đây là bảng tóm tắt đến hệ số 0.90; các hệ số thấp hơn thì cần phải xem kỹ theo các Nghị định và Quyết định, Nghị quyết ở trên.

Nhóm Hệ số Nhà nước-Chính phủ Đảng Cộng sản Quốc hội-Tòa án Mặt trận Tổ quốc
Chức danh lãnh đạo
13.00 Chủ tịch nước Tổng Bí thư
12.50 Thủ tướng Chính phủ Chủ tịch Quốc hội
12.00 Thường trực Ban Bí thư
11.10 Phó Chủ tịch nước Ủy viên Bộ Chính trị Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc (TW)
10.40
  • Phó Thủ tướng Chính phủ
  • Đại tướng
  • Bí thư Trung ương Đảng
  • Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương
  • Phó Chủ tịch Quốc hội
  • Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
  • Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao
9.80 Thượng tướng Ủy viên Ủy ban Thường vụ QH
9.70
  • Bộ trưởng
  • Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ
  • Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước
  • Tổng Kiểm toán Nhà nước
  • Chủ tịch UBND TP.Hà Nội
  • Chủ tịch UBND TP.Hồ Chí Minh
  • Trưởng ban Đảng
  • Chánh Văn phòng Trung ương Đảng
  • Giám đốc Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
  • Tổng biên tập Báo Nhân dân
  • Tổng biên tập Tạp chí Cộng sản
  • Phó Bí thư Thành ủy Hà Nội
  • Phó Bí thư Thành ủy Hồ Chí Minh
  • Chủ tịch Hội đồng dân tộc
  • Chủ nhiệm Ủy ban của QH
  • Chủ nhiệm Văn phòng QH
  • Chủ tịch HĐND TP.Hà Nội
  • Chủ tịch HĐND TP.Hồ Chí Minh
  • Phó Chủ tịch kiêm Tổng thư ký Mặt trận Tổ quốc
  • Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động
  • Chủ tịch Hội Nông dân
  • Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
  • Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ
  • Chủ tịch Hội Cựu chiến binh
Phụ cấp chức vụ lãnh đạo
1.40
  • Chủ tịch Viện nghiên cứu khoa học thuộc Chính phủ
  • Tổng Tham mưu trưởng
Phó trưởng ban Đảng Trung ương (trước đó là Bí thư Tỉnh ủy)
1.30
  • Thứ trưởng
  • Phó Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ
  • Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ
  • Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước
  • Giám đốc Đại học Quốc gia
  • Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
  • Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương
  • Phó trưởng ban Đảng Trung ương
  • Phó Chánh văn phòng Trung ương và tương đương
  • Bí thư Đảng ủy Ngoài nước
  • Bí thư Đảng ủy khối các cơ quan Trung ương
  • Bí thư các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
  • Phó Giám đốc Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
  • Giám đốc Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
  • Phó Tổng Biên tập Báo Nhân dân
  • Phó Tổng Biên tập Tạp chí Cộng sản
  • Phó Bí thư Đảng ủy Ngoài nước
  • Phó Bí thư Đảng ủy khối cơ quan trung ương
  • Phó Bí thư các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
  • Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc của Quốc hội
  • Phó Chủ nhiệm Uỷ ban của Quốc hội
  • Trưởng ban thuộc Uỷ ban thường vụ Quốc hội
  • Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội
  • Phó Chánh án Toà án nhân dân tối cao
  • Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao
  • Chủ tịch HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
  • Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc
  • Phó Chủ tịch Đoàn thể Trung ương
  • Chủ tịch Hội và tổ chức phi Chính phủ hạng 1 trực thuộc Trung ương
1.25
  • Tư lệnh Quân khu (tương đương)
  • Tổng cục trưởng thuộc Bộ
  • Cục trưởng Cục loại 1(cũ) thuộc Bộ
  • Tổng Giám đốc Trung tâm khí tượng thủy văn Quốc gia
Ủy viên Ủy ban kiểm tra Trung ương Trưởng Đoàn Đại biểu Quốc hội chuyên trách
1.20
  • Phó Chủ tịch UBND TP.Hà Nội
  • Phó Chủ tịch UBND TP.Hồ Chí Minh
  • Bí thư thường trực Trung ương Đoàn
  • Ủy viên thường vụ TP.Hà Nội
  • Ủy viên thường vụ TP.Hồ Chí Minh
  • Chủ nhiệm UBKT TP.Hà Nội
  • Chủ nhiệm UBKT TP.Hồ Chí Minh
  • Phó Chủ tịch HĐND TP.Hà Nội
  • Phó Chủ tịch HĐND TP.Hồ Chí Minh
  • Phó Trưởng đoàn Đại biểu QH
  • Chánh án Tòa án Nhân dân cấp cao
  • Viện trưởng Viện kiểm sát Nhân dân cấp cao
  • Ủy viên thường trực Đoàn Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc
  • Chủ tịch Mặt trận TP.Hà Nội
  • Chủ tịch Mặt trận TP.Hồ Chí Minh
1.15
  • Phó Chủ tịch Viện nghiên cứu khoa học thuộc Chính phủ
1.10
  • Phó Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ
  • Cục trưởng Cục loại 2 thuộc Bộ
  • Trưởng ban quản lý khu công nghiệp (loại 1)
  • Phó Tổng Giám đốc Trung tâm khí tượng thủy văn Quốc gia
  • Phó Giám đốc Đại học Quốc gia
  • Hiệu trưởng Trường Đại học Vùng
  • Hiệu trưởng Trường Đại học Trọng điểm
  • Giám đốc các Bệnh viện
  • Tư lệnh Quân đoàn (tương đương)
  • Bí thư Trung ương Đoàn (chuyên trách)
  • Giám đốc Phân viện I, II, III
  • Giám đốc Phân viện Báo chí tuyên truyền
  • Phó Giám đốc Nhà xuất bản chính trị Quốc gia
  • Phó Trưởng ban thuộc Ủy ban thường vụ QH
  • Ủy viên thường trực HĐND TP.Hà Nội
  • Ủy viên thường trực HĐND TP.Hồ Chí Minh
  • Ủy viên thường trực Đô thị đặc biệt
  • Chủ tịch Hội và tổ chức phi Chính phủ hạng 2 ở Trung ương
  • Phó Chủ tịch Hội và tổ chức phi Chính phủ hạng 1 ở Trung ương
1.05
  • Phó Tổng cục trưởng thuộc Bộ
  • Phó Cục trưởng Cục loại I thuộc Bộ
  • Phó Chủ tịch UBND Đô thị loại I trực thuộc Trung ương
  • Phó Chủ tịch UBND các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương
  • Ủy viên Đoàn Chủ tịch, Thường vụ chuyên trách đoàn thể Trung ương
  • Bí thư thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại 2
  • Ủy viên thường vụ Đô thị loại 1
  • Ủy viên thường vụ các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương
  • Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đô thị loại 1
  • Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương
  • Ủy viên Ban Biên tập Báo Nhân dân
  • Ủy viên Ban Biên tập Tạp chí Cộng sản
  • Chánh tòa Tòa án nhân dân tối cao
  • Đại biểu Quốc hội chuyên trách ở Trung ương
  • Vụ trưởng Vụ nghiệp vụ thuộc Viện Kiểm sát nhân dân tối cao
  • Viện trưởng Viện nghiệp vụ thuộc Viện Kiểm sát nhân dân tối cao
  • Cục trưởng Cục điều tra thuộc Viện Kiểm sát nhân dân tối cao
  • Phó Chủ tịch HĐND Đô thị loại I
  • Phó Chủ tịch HĐND các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương
  • Phó Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội Đô thị loại I và các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương
  • Đại biểu Quốc hội chuyên trách của Đô thị loại I và các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương
  • Chánh án Tòa án nhân dân cấp quận thuộc Đô thị Đặc biệt, TP.Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh
  • Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp quận thuộc Đô thị Đặc biệt, TP.Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh
  • Chủ tịch Mặt trận Đô thị loại 1
  • Chủ tịch Mặt trận các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương
1.00
  • Chánh Văn phòng Bộ và cơ quan ngang Bộ
  • Chánh Thanh tra Bộ và cơ quan ngang Bộ
  • Vụ trưởng thuộc Bộ và cơ quan ngang Bộ (tương đương)
  • Cục trưởng Cục loại 3 thuộc Bộ
  • Trưởng ban Quản lý Khu công nghiệp (loại 2)
  • Chánh Văn phòng UBND Đô thị Đặc biệt, TP.Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh
  • Chánh Thanh tra Đô thị Đặc biệt, TP.Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh
  • Giám đốc Sở và tương đương thuộc Đô thị đặc biệt, TP.Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh
  • Trưởng ban (tương đương) thuộc Viện nghiên cứu khoa học (Chính phủ)
  • Hiệu trưởng các Trường Đại học
  • Phó Tư lệnh Quân đoàn
  • Vụ trưởng cơ quan Đảng Trung ương và tương đương
  • Cục trưởng cơ quan Đảng Trung ương và tương đương
  • Chánh văn phòng cơ quan Đảng Trung ương và tương đương
  • Ủy viên Thường vụ chuyên trách Đảng ủy khối các cơ quan Trung ương và tương đương
  • Trưởng ban Đảng (tương đương) Đô thị đặc biệt, TP.Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh
  • Chánh văn phòng (tương đương) Đô thị đặc biệt, TP.Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh
  • Chủ tịch, Bí thư các đoàn thể Đô thị đặc biệt, TP.Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh
  • Trưởng khoa, Trưởng ban, Viện trưởng, Chánh văn phòng thuộc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
  • Trưởng ban thuộc Báo Nhân dân và Tạp chí Cộng sản
  • Tổng Biên tập Báo tỉnh, thành phố (loại 1)
  • Ủy viên thường trực HĐND các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương, Đô thị loại 1.
  • Chánh Văn phòng HĐND Đô thị đặc biệt, TP.Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh
  • Trưởng ban chuyên trách HĐND Đô thị đặc biệt, Tp.Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh
  • Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu QH Đô thị đặc biệt, Tp.Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh
  • Chủ tịch Hội và tổ chức phi Chính phủ hạng 1 ở tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương
  • Trưởng ban, Chánh văn phòng cơ quan Mặt trận và đoàn thể Trung ương và tương đương
  • Chủ tịch chuyên trách công đoàn ngành Trung ương
0.90
  • Trưởng ban (tương đương) cơ quan thuộc Chính phủ
  • Trưởng ban, Vụ trưởng (tương đương) thuộc Tổng cục.
  • Phó Cục trưởng Cục loại 2 thuộc Bộ
  • Trưởng ban, Trưởng phòng (tương đương) thuộc Cục thuộc Bộ
  • Cục trưởng thuộc Tổng cục
  • Phó Trưởng ban Ban Quản lý Khu công nghiệp (loại 1)
  • Chánh Văn phòng UBND Đô thị loại 1, Tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương
  • Giám đốc Sở (tương đương) Đô thị loại 1, Tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương
  • Chủ tịch UBND thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại 2
  • Thủ trưởng cơ quan thi hành án Đô thị đặc biệt, TP.Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh
  • Chánh Thanh tra cơ quan thuộc Chính phủ
  • Chánh Thanh tra Tổng cục thuộc Bộ
  • Chánh Thanh tra Cục loại 1 thuộc Bộ
  • Chánh Thanh tra Đô thị loại 1; các Tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương
  • Trưởng ban (tương đương) thuộc Đại học Quốc gia
  • Hiệu trưởng Trường Cao đẳng
  • Sư đoàn trưởng (tương đương)
  • Trưởng ban chuyên trách Đảng ủy khối các cơ quan Trung ương và tương đương
  • Trưởng ban Đảng (tương đương) Đô thị loại I, các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương
  • Chánh văn phòng (tương đương) Đô thị loại I, các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương
  • Phó Chủ nhiệm Thường trực Ủy ban Kiểm tra Đô thị đặc biệt...
  • Phó trưởng ban thường trực Đô thị đặc biệt...
  • Phó Bí thư Thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại II
  • Bí thư TP thuộc tỉnh là đô thị loại III, quận thuộc Hà Nội, quận thuộc TP. Hồ Chí Minh
  • Bí thư Đảng ủy khối cơ quan Đô thị đặc biệt...
  • Chủ tịch, Bí thư các đoàn thể Đô thị loại I, các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương
  • Giám đốc Trường chính trị tỉnh, thành phố (loại 2)
  • Tổng Biên tập Báo tỉnh thành phố (loại 2)
  • Trưởng ban (tương đương) thuộc Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
  • Chánh Văn phòng HĐND Đô thị loại 1, Tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương
  • Trưởng ban chuyên trách HĐND Đô thị loại 1, Tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương
  • Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh thuộc Đô thị đặc biệt..
  • Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh thuộc Đô thị đặc biệt...
  • Chủ tịch HĐND thành phố thuộc Tỉnh là đô thị loại 2
  • Trưởng ban (tương đương) thuộc Hội, tổ chức phi Chính phủ ở Trung ương
  • Chủ tịch Hội và tổ chức phi Chính phủ ở Trung ương (loại 2)

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]