Danh sách các trận chung kết cúp C1 châu Âu/Champions League

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Danh sách các trận chung kết cúp C1 châu Âu/Champions League
2005 European Champion Clubs' Cup (cropped).jpg
Chiếc cúp C1 châu Âu/Champions Legue
Thành lập 1955
Khu vực châu Âu (UEFA)
Số đội 32 (vòng bảng)
2 (trận chung kết)
Đội vô địch hiện tại Tây Ban Nha Real Madrid (danh hiệu thứ 13)
Câu lạc bộ thành công nhất Tây Ban Nha Real Madrid (13 danh hiệu)
UEFA Champions League 2017-18

UEFA Champions League là một giải đấu bóng đá thường niên được bắt đầu tổ chức từ năm 1955.[1] Giải đấu dành cho các đội vô địch quốc gia tại tất cả các thành viên của UEFA (Liên đoàn Bóng đá châu Âu) ngoại trừ Liechtenstein do nước này không có giải vô địch quốc gia, cũng như các câu lạc bộ đứng thứ 2 đến 4 tại các giải đấu mạnh nhất.[2] Cho đến mùa giải 1987 - 1988, giải đấu được gọi là Cúp C1 châu Âu (European Cup).[1] Ban đầu chỉ có những đội vô địch quốc gia và đội đương kim vô địch của giải đấu được tham dự. Tuy nhiên điều này đã được thay đổi vào năm 1997 nhằm tạo cơ hội cho đội đứng thứ hai của các giải đấu mạnh.[3] Đội đương kim vô địch đã không được tham dự cho đến khi luật được thay đổi vào năm 2005 nhằm cho phép đội đang giữ cúp lúc đó là Liverpool tham gia giải đấu.[4]

Các đội bóng giành cúp 3 lần liên tiếp, hoặc tổng cộng 5 lần sẽ được nhận Huy hiệu Danh dự UEFA.[5] Năm câu lạc bộ đã nhận được vinh dự này là Real Madrid, Ajax, Bayern Munich, MilanLiverpool.[6] Cho đến năm 2009, các câu lạc bộ giành được Huy hiệu Danh dự được phép giữ chiếc cúp Champions League và một chiếc cúp mới sẽ được làm thêm;[7] kể từ năm 2009, đội chiến thắng mỗi năm sẽ được nhận một bản sao của chiếc cúp, trong khi UEFA giữ bản gốc.[8]

Có tổng cộng 22 câu lạc bộ đã giành được Champions League/Cúp C1 châu Âu. Real Madrid giữ kỷ lục giành nhiều cúp nhất với 13 lần, bao gồm cả mùa giải đầu tiên. Họ cũng giữ kỷ lục 5 lần vô địch liên tiếp từ năm 1956 đến năm 1960. Juventus về nhì nhiều lần nhất với việc để thua 7 trận chung kết. Stade de Reims, ValenciaAtletico Madrid là những đội chưa vô địch lần nào dù đã hai lần vào chung kết. Tây Ban Nha là quốc gia vô địch nhiều nhất với 18 lần đến từ hai câu lạc bộ.[9] Ý có 12 lần với 3 câu lạc bộ và Anh có 12 lần với 5 câu lạc bộ. Các đội bóng Anh đã bị cấm tham dự giải đấu trong 5 năm sau thảm họa Heysel năm 1985.[10] Nhà vô địch hiện nay là Real Madrid, đội bóng đã đánh bại Liverpool với tỷ số 3-1.

Danh sách các trận chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích
dagger Trận đấu kết thúc trong hai hiệp phụ
* Trận đấu kết thúc sau loạt sút luân lưu
& Trận đấu kết thúc sau khi đá lại
  • Cột "Mùa giải" chỉ mùa giải giải đấu được tổ chức.
  • Chú thích NC bên cạnh đội chiến thắng có nghĩa rằng đội đó không phải là nhà vô địch giải quốc nội mùa giải trước (bắt đầu từ mùa giải 1997-98).
Danh sách các trận chung kết cúp châu Âu/Champions League
Mùa giải Quốc gia Đội chiến thắng Tỷ số Đội về nhì Quốc gia Sân vận động Số lượng khán giả[11]
1955–56  Tây Ban Nha Real Madrid 4–3 Stade de Reims  Pháp Công viên các Hoàng tử, Paris 38.239
1956–57  Tây Ban Nha Real Madrid 2–0 Fiorentina  Ý Santiago Bernabéu, Madrid 124.000
1957–58  Tây Ban Nha Real Madrid 3–2dagger Milan  Ý Heysel, Brussels 67.000
1958–59  Tây Ban Nha Real Madrid 2–0 Stade de Reims  Pháp Neckarstadion, Stuttgart 72.000
1959–60  Tây Ban Nha Real Madrid 7–3 Eintracht Frankfurt Flag of Germany.svg Tây Đức Hampden Park, Glasgow 127.621
1960–61 Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha Benfica 3–2 Barcelona  Tây Ban Nha Wankdorf, Bern 26.732
1961–62 Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha Benfica 5–3 Real Madrid  Tây Ban Nha Olympisch Stadion, Amsterdam 61.257
1962–63  Ý Milan 2–1 Benfica Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha Wembley, Luân Đôn 45.715
1963–64  Ý Internazionale 3–1 Real Madrid  Tây Ban Nha Prater, Vienna 71.333
1964–65  Ý Internazionale 1–0 Benfica Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha San Siro, Milan 89.000
1965–66  Tây Ban Nha Real Madrid 2–1 Partizan Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Nam Tư Heysel, Brussels 46.745
1966–67  Scotland Celtic 2–1 Internazionale  Ý Estádio Nacional, Lisbon 45.000
1967–68  Anh Manchester United 4–1dagger Benfica Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha Wembley, Luân Đôn 92.225
1968–69  Ý Milan 4–1 Ajax  Hà Lan Santiago Bernabéu, Madrid 31.782
1969–70  Hà Lan Feyenoord 2–1dagger Celtic  Scotland San Siro, Milan 53.187
1970–71  Hà Lan Ajax 2–0 Panathinaikos  Hy Lạp Wembley, Luân Đôn 83.179
1971–72  Hà Lan Ajax 2–0 Internazionale  Ý De Kuip, Rotterdam 61.354
1972–73  Hà Lan Ajax 1–0 Juventus  Ý Sân vận động Sao Đỏ, Belgrade 89.484
1973–74 Flag of Germany.svg Tây Đức Bayern Munich 4–0&[A] Atlético Madrid  Tây Ban Nha Heysel, Brussels 72.047
1974–75 Flag of Germany.svg Tây Đức Bayern Munich 2–0 Leeds United  Anh Parc des Princes, Paris 48.374
1975–76 Flag of Germany.svg Tây Đức Bayern Munich 1–0 Saint-Étienne  Pháp Hampden Park, Glasgow 54.864
1976–77  Anh Liverpool 3–1 Borussia Mönchengladbach Flag of Germany.svg Tây Đức Stadio Olimpico, Rome 52.078
1977–78  Anh Liverpool 1–0 Club Brugge  Bỉ Wembley, Luân Đôn 92.500
1978–79  Anh Nottingham Forest 1–0 Malmö FF Thụy Điển Thụy Điển Olympiastadion, Munich 57.500
1979–80  Anh Nottingham Forest 1–0 Hamburg Flag of Germany.svg Tây Đức Santiago Bernabéu, Madrid 51.000
1980–81  Anh Liverpool 1–0 Real Madrid  Tây Ban Nha Parc des Princes, Paris 48.360
1981–82  Anh Aston Villa 1–0 Bayern Munich Flag of Germany.svg Tây Đức De Kuip, Rotterdam 46.000
1982–83 Flag of Germany.svg Tây Đức Hamburg 1–0 Juventus  Ý Sân vận động Olympic, Athens 73.500
1983–84  Anh Liverpool 1–1*[B] Roma  Ý Stadio Olimpico, Rome 69.693
1984–85  Ý Juventus 1–0 Liverpool  Anh Heysel, Brussels 58.000
1985–86  România Steaua Bucureşti 0–0*[C] Barcelona  Tây Ban Nha Sánchez Pizjuán, Sevilla 70.000
1986–87 Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha Porto 2–1 Bayern Munich Flag of Germany.svg Tây Đức Sân vận động Prater, Vienna 57.500
1987–88  Hà Lan PSV Eindhoven 0–0*[D] Benfica Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha Neckarstadion, Stuttgart 68.000
1988–89  Ý Milan 4–0 Steaua Bucureşti  România Camp Nou, Barcelona 97.000
1989–90  Ý Milan 1–0 Benfica Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha Sân Prater, Vienna 57.500
1990–91 Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Nam Tư Red Star Belgrade 0–0*[E] Marseille  Pháp Stadio San Nicola, Bari 56.000
1991–92  Tây Ban Nha Barcelona 1–0dagger Sampdoria  Ý Wembley, Luân Đôn 70.827
1992–93  Pháp Marseille 1–0 Milan  Ý Olympiastadion, Munich 64.400
1993–94  Ý Milan 4–0 Barcelona  Tây Ban Nha Olympic, Athens 70.000
1994–95  Hà Lan Ajax 1–0 Milan  Ý Ernst-Happel-Stadion, Vienna 49.730
1995–96  Ý Juventus 1–1*[F] Ajax  Hà Lan Stadio Olimpico, Rome 70.000
1996–97  Đức Borussia Dortmund 3–1 Juventus  Ý Olympiastadion, Munich 59.000
1997–98  Tây Ban Nha Real Madrid 1–0 Juventus  Ý Amsterdam Arena, Amsterdam 48.500
1998–99  Anh Manchester United 2–1 Bayern Munich  Đức Camp Nou, Barcelona 90.245
1999–2000  Tây Ban Nha Real Madrid (NC) 3–0 Valencia  Tây Ban Nha Stade de France, Saint-Denis 80.000
2000–01  Đức Bayern Munich 1–1*[G] Valencia  Tây Ban Nha San Siro, Milan 79.000
2001–02  Tây Ban Nha Real Madrid 2–1 Bayer Leverkusen  Đức Hampden Park, Glasgow 50.499
2002–03  Ý Milan 0–0*[H] Juventus  Ý Old Trafford, Manchester 62.315
2003–04 Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha Porto 3–0 AS Monaco  Pháp Arena AufSchalke, Gelsenkirchen 53.053
2004–05  Anh Liverpool 3–3*[I] Milan  Ý Atatürk, Istanbul 69.000
2005–06  Tây Ban Nha Barcelona 2–1 Arsenal  Anh Stade de France, Saint-Denis 79.610
2006–07  Ý Milan 2–1 Liverpool  Anh Olympic, Athens 63.000
2007–08  Anh Manchester United 1–1*[J] Chelsea  Anh Luzhniki, Moskva 67.310
2008–09  Tây Ban Nha Barcelona 2–0 Manchester United  Anh Stadio Olimpico, Rome 62.467
2009–10  Ý Internazionale 2–0 Bayern Munich  Đức Santiago Bernabéu, Madrid 73.490
2010–11  Tây Ban Nha Barcelona 3–1 Manchester United  Anh Wembley, Luân Đôn 87.695
2011–12  Anh Chelsea 1–1*[K] Bayern Munich  Đức Allianz Arena, Munich 62.500
2012–13  Đức Bayern Munich 2–1 Borussia Dortmund  Đức Wembley, Luân Đôn 86.298
2013–14  Tây Ban Nha Real Madrid 4–1dagger Atlético Madrid  Tây Ban Nha Estádio da Luz, Lisbon 60.976
2014–15  Tây Ban Nha Barcelona 3–1 Juventus  Ý Olympic, Berlin 70.442
2015–16  Tây Ban Nha Real Madrid 1-1*[L] Atlético Madrid  Tây Ban Nha San Siro, Milano 71.942
2016–17  Tây Ban Nha Real Madrid 4-1 Juventus  Ý Millenium, Cardiff 74.500

Thống kê thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Theo câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Thống kê thành tích các đội bóng tại Champions League
Câu lạc bộ
Số lần vô địch Số lần về nhì Các năm vô địch Các năm về nhì
Tây Ban Nha Real Madrid 12 3 1956, 1957, 1958, 1959, 1960, 1966, 1998, 2000, 2002, 2014, 2016, 2017 1962, 1964, 1981
Ý Milan 7 4 1963, 1969, 1989, 1990, 1994, 2003, 2007 1958, 1993, 1995, 2005
Đức Bayern München 5 5 1974, 1975, 1976, 2001, 2013 1982, 1987, 1999, 2010, 2012
Tây Ban Nha Barcelona 5 3 1992, 2006, 2009, 2011, 2015 1961, 1986, 1994
Anh Liverpool 5 2 1977, 1978, 1981, 1984, 2005 1985, 2007
Hà Lan Ajax 4 2 1971, 1972, 1973, 1995 1969, 1996
Ý Inter Milan 3 2 1964, 1965, 2010 1967, 1972
Anh Manchester United 3 2 1968, 1999, 2008 2009, 2011
Ý Juventus 2 7 1985, 1996 1973, 1983, 1997, 1998, 2003, 2015, 2017
Bồ Đào Nha Benfica 2 5 1961, 1962 1963, 1965, 1968, 1988, 1990
Anh Nottingham Forest 2 0 1979, 1980 &
Bồ Đào Nha Porto 2 0 1987, 2004 &
Scotland Celtic 1 1 1967 1970
Đức Hamburg 1 1 1983 1980
România Steaua București 1 1 1986 1989
Pháp Marseille 1 1 1993 1991
Đức Borussia Dortmund 1 1 1997 2013
Anh Chelsea 1 1 2012 2008
Hà Lan Feyenoord 1 0 1970 &
Anh Aston Villa 1 0 1982 &
Hà Lan PSV Eindhoven 1 0 1988 &
Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Sao Đỏ Beograd 1 0 1991 &
Tây Ban Nha Atlético de Madrid 0 3 &
1974, 2014, 2016
Pháp Stade de Reims 0 2 &
1956, 1959
Tây Ban Nha Valencia 0 2 &
2000, 2001
Ý Fiorentina 0 1 &
1957
Đức Eintracht Frankfurt 0 1 &
1960
Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Partizan 0 1 &
1966
Hy Lạp Panathinaikos 0 1 &
1971
Anh Leeds United 0 1 &
1975
Pháp Saint-Étienne 0 1 &
1976
Đức Borussia Mönchengladbach 0 1 &
1977
Bỉ Club Brugge 0 1 &
1978
Thụy Điển Malmö FF 0 1 &
1979
Ý Roma 0 1 &
1984
Ý Sampdoria 0 1 &
1992
Đức Bayer Leverkusen 0 1 &
2002
Pháp AS Monaco 0 1 &
2004
Anh Arsenal 0 1 &
2006

Theo quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích theo quốc gia
Quốc gia Vô địch Về nhì
 Tây Ban Nha 17 11
 Ý 12 16
 Anh 12 7
 Đức 7 10
 Hà Lan 6 2
Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha 4 5
 Pháp 1 5
 Scotland 1 1
 România 1 1
Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Nam Tư 1 1
Hy Lạp Hy Lạp 0 1
 Bỉ 0 1
Thụy Điển Thụy Điển 0 1

Từ khi giải đấu ra đời, đã có 6 trận chung kết mà hai đội bóng cùng đến từ cùng một quốc gia: Tây Ban Nha năm 2000, 2014 và 2016, Ý năm 2003, Anh năm 2008 và Đức năm 2013.[12]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

A. ^ Trận chung kết đầu tiên, diễn ra hai ngày trước đó, kết thúc với tỷ số 1-1 sau hai hiệp phụ.[13]

B. ^ Tỷ số là 1-1 sau 120 phút. Liverpool thắng 4-2 trong loạt sút luân lưu.[14]

C. ^ Tỷ số là 0-0 sau 120 phút. Steaua București thắng 2-0 trong loạt sút luân lưu.[15]

D. ^ Tỷ số là 0-0 sau 120 phút. PSV Eindhoven thắng 6-5 trong loạt sút luân lưu.[16]

E. ^ Tỷ số là 0-0 sau 120 phút. Sao Đỏ Belgrade thắng 5-3 trong loạt sút luân lưu.[17]

F. ^ Tỷ số là 1-1 sau 120 phút. Juventus thắng 4-2 trong loạt sút luân lưu.[18]

G. ^ Tỷ số là 1-1 sau 120 phút. Bayern Munich thắng 5-4 trong loạt sút luân lưu.[19]

H. ^ Tỷ số là 0-0 sau 120 phút. Milan thắng 3-2 trong loạt sút luân lưu.[20]

I. ^ Tỷ số là 3-3 sau 120 phút. Liverpool thắng 3-2 trong loạt sút luân lưu.[21]

J. ^ Tỷ số là 1-1 sau 120 phút. Manchester United thắng 6-5 trong loạt sút luân lưu.[22]

K. ^ Tỷ số là 1-1 sau 120 phút. Chelsea thắng 4-3 trong loạt sút luân lưu.[23]

L. ^ Tỷ số là 1-1 sau 120 phút. Real Madrid thắng 5-3 trong loạt sút luân lưu.[24]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo chung

Chú thích

  1. ^ a ă “Football's top club competition”. UEFA.com. Union of European Football Associations. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2014. 
  2. ^ “Competition format”. UEFA.com. Union of European Football Associations. Ngày 18 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2010. 
  3. ^ “1997/98: Seventh heaven for Madrid”. UEFA.com. Union of European Football Associations. Ngày 30 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2010. 
  4. ^ “Liverpool get in Champions League”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). Ngày 10 tháng 6 năm 2005. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2010. 
  5. ^ “UEFA Champions League Museum” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. tr. 10. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2015. 
  6. ^ Vieli, André biên tập (tháng 10 năm 2005). “A brand-new trophy” (PDF). UEFA Direct (Union of European Football Associations) (42): 8. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2010. 
  7. ^ “Regulations of the UEFA Champions League 2007/08” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2010. 
  8. ^ “Regulations of the UEFA Champions' League 2009/10” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2012. 
  9. ^ Haslam, Andrew (ngày 27 tháng 5 năm 2009). “Spain savour European pre-eminence”. UEFA.com. Union of European Football Associations. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2010. 
  10. ^ “1985: English teams banned after Heysel”. BBC News (British Broadcasting Corporation). Ngày 31 tháng 5 năm 1985. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2006. 
  11. ^ “UEFA Champions League – Statistics Handbook 2012/13” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. tr. 141. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2013. 
  12. ^ “Bayern humiliate Barca to set up Champions League final with Dortmund”. IBN Live. Ngày 2 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2013. 
  13. ^ “1973/74: Muller ends Bayern wait”. UEFA.com. UEFA. Ngày 15 tháng 5 năm 1974. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2012. 
  14. ^ “1983/84: Kennedy spot on for Liverpool”. UEFA.com. UEFA. Ngày 30 tháng 5 năm 1984. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2012. 
  15. ^ “1985/86: Steaua stun Barcelona”. UEFA.com. UEFA. Ngày 7 tháng 5 năm 1986. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2012. 
  16. ^ “1987/88: PSV prosper from Oranje boom”. UEFA.com. UEFA. Ngày 25 tháng 5 năm 1988. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2012. 
  17. ^ “1990/91: Crvena Zvezda spot on”. UEFA.com. UEFA. Ngày 29 tháng 5 năm 1991. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2012. 
  18. ^ “1995/96: Juve hold their nerve”. UEFA.com. UEFA. Ngày 22 tháng 5 năm 1996. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2012. 
  19. ^ “2000/01: Kahn saves day for Bayern”. UEFA.com. UEFA. Ngày 23 tháng 5 năm 2001. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2012. 
  20. ^ “2002/03: Shevchenko spot on for Milan”. UEFA.com. UEFA. Ngày 28 tháng 5 năm 2003. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2012. 
  21. ^ “2004/05: Liverpool belief defies Milan”. UEFA.com. UEFA. Ngày 25 tháng 5 năm 2005. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2012. 
  22. ^ “2007/08: Fate favours triumphant United”. UEFA.com. UEFA. Ngày 21 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2012. 
  23. ^ “Shoot-out win ends Chelsea's long wait for glory”. UEFA.com. UEFA. Ngày 19 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2012. 
  24. ^ “Spot-on Real Madrid defeat Atlético in final again”. UEFA.com. UEFA. 28 tháng 5 năm 2016. Truy cập 29 tháng 5 năm 2016.