Học viện Chính trị (Quân đội Nhân dân Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Học viện Chính trị
Quân đội nhân dân Việt Nam
Quốc gia Việt Nam
Thành lập25 tháng 10, 1951; 67 năm trước
Phân cấpĐại học Công lập (Nhóm 3)
Nhiệm vụĐào tạo Sĩ quan Chính trị cấp trung, sư đoàn, chiến dịch.
Quy mô3.000 người
Bộ phận củaBộ Quốc phòng
Bộ chỉ huy124, đường Ngô Quyền, Hà Đông, Hà Nội
Hành khúcBài hát truyền thống Nhà trường
Websitehocvienchinhtribqp.edu.vn
Chỉ huy
Giám đốcVietnam People's Army Major General Left.jpg Nguyễn Văn Bạo
Chính ủyVietnam People's Army Major General Left.jpg Phạm Tiến Dũng

Học viện Chính trị [1] trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam là học viện cấp quân sự cấp trung, có nhiệm vụ đào tạo cán bộ và sĩ quan chính trị có trình độ về chính trị, quân sự cấp chiến dịch, chiến thuật. Học viện chỉ đào tạo sĩ quan cấp hàm từ thượng úy trở lên, cùng với Học viện Lục Quân, Học viện Hải quân, Học viện Phòng không-Không quân, Học viện Kỹ thuật Quân sự, Học viện Hậu cần, Học viện Chính trị là trung tâm đào tạo cán bộ trung, sư đoàn, chỉ đứng sau Học viện Quốc phòng.

Lịch sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tháng 7 năm 1951, Tổng quân uỷ đã ra Quyết định thành lập Trường Chính trị Trung cấp của Quân đội nhân dân Việt Nam. Ngày 28 tháng 8 năm 1951, khoá học đầu tiên (khoá I) của Nhà trường chính thức khai mạc tại bản Nà Lang, xã Phượng Tiến, huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên.
  • Từ ngày thành lập đến năm 1954, nhà trường được chủ tịch Hồ Chí Minh về thăm và huấn thị 3 lần (25/10/1951; 3/1952 và 5/1953. Để ghi nhớ công ơn của chủ tịch Hồ Chí Minh và sự kiện lần đầu ông về thăm Học viện, thể theo nguyện vọng của các thế hệ cán bộ, giảng viên, học viên, nhân viên, chiến sĩ, Quân uỷ Trung ương, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định lấy ngày 25 tháng 10 năm 1951 là ngày truyền thống Học viện Chính trị.
  • Trải qua 60 năm xây dựng và phát triển, Học viện Chính trị đã đóng quân ở những địa điểm sau:
  1. Xã Phượng Tiến - Huyện Định Hoá - Tỉnh Thái Nguyên (7/1951-6/1956)
  2. Khu Ba Đình - Hà Nội (6/1956-2/1965)
  3. Xã Ngọc Tảo - Huyện Thạch Thất - Tỉnh Hà Tây (2/1965-3/1965)
  4. Thị xã Lạng Sơn - Tỉnh Lạng Sơn (4/1965-8/1965)
  5. Huyện Phú Bình, huyện Tân Yên - Bắc Giang; Huyện Phổ Yên - Thái Nguyên (8/1965-4/1966)
  6. Huyện Yên Lạc - Tỉnh Vĩnh Phúc (4/1966-1968)
  7. Huyện Đông Anh - Hà Nội; Huyện Yên Lãng - Tỉnh Vĩnh Phúc; Huyện Phổ Yên - Tỉnh Thái Nguyên (1969-1976)
  8. Thị xã Hà Đông - Tỉnh Hà Tây (1977-1995)
  9. Thị xã Hà Đông - Tỉnh Hà Tây và Thị xã Bắc Ninh - Tỉnh Bắc Ninh (1996-2008)
  10. Quận Hà Đông - Thành phố Hà Nội (11/2008-nay)
  • Từ trường Chính trị trung cấp ngày đầu thành lập đến Học viện Chính trị ngày nay là chặng đường xây dựng, chiến đấu, trưởng thành và phát triển đầy khó khăn gian khổ nhưng cũng rất vẻ vang, gắn liền với lịch sử phát triển của cách mạng và Quân đội. Học viện Chính trị đã trải qua nhiều tên gọi khác nhau:
  1. Trường Chính trị Trung cấp QĐNDVN (7/1951 - 5/1956)
  2. Trường Lý luận chính trị QĐNDVN (6/1956 - 2/1958)
  3. Trường Chính trị trung cao cấp QĐNDVN (3/1958 - 2/1961)
  4. Hệ Chính trị, Học viện Quân chính QĐNDVN (3/1961 - 4/1965)
  5. Học viện Chính trị (5/1965 - 1/1982)
  6. Học viện Chính trị quân sự (2/1982 - 10/2008)
  7. Học viện Chính trị (từ tháng 11/2008 đến nay)

Lãnh đạo hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

  • Giám đốcː Thiếu tướng PGS.TS Nguyễn Văn Bạo
  • Chính ủy: Thiếu tướng Phạm Tiến Dũng
  • Phó giám đốc đào tạo: Thiếu tướng PGS.TS Nguyễn Văn Thế
  • Phó giám đốc khoa học: Đại tá PGS.TS Nguyễn Văn Dũng

Cơ quan trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Văn phòng (P1): Đại tá Nguyễn Vinh Phượng
  • Phòng Hậu cần kỹ thuật (P2): Đại tá Nguyễn Xuân Hoan
  • Phòng Sau đại học (P3): Thượng tá PGS.TS Lê Trọng Tuyến
  • Phòng Chính trị (P4): Đại tá Cao Văn Khuy
  • Phòng Đào tạo (P5): Đại tá PGS.TS Phạm Đình Bộ
  • Phòng Khoa học quân sự (P6): Đại tá Đỗ Minh Châu
  • Phòng Thông tin KHQS (P7): Đại tá Nguyễn Lê Cảnh
  • BanTài chính (P8): Đại tá Đào Quang Điệp
  • Ban Khảo thí (P9): Đại tá Trương Sao Hôm
  • Tạp chí Giáo dục lý luận chính trị quân sự[2]: Đại tá Trần Xuân Phú
  • Viện Khoa học Xã hội và Nhân văn Quân sự[2][3]: Thiếu tướng Nguyễn Bá Dương

Các khoa đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Khoa Triết học Mác-Lê nin (K1): Đại tá PGS, TS Bùi Mạnh Hùng
  • Khoa Lịch sử Đảng (K2): Đại tá PGS, TS Nguyễn Văn Sự
  • Khoa Công tác đảng, công tác chính trị (K3): Đại tá PGS.TS Đặng Sỹ Lộc
  • Khoa Chiến thuật chiến dịch (K4): Đại tá TS Lê Quang Chung
  • Khoa Kinh tế chính trị (K5): Đại tá PGS, TS Bùi Ngọc Quỵch
  • Khoa Lịch sử nghệ thuật quân sự (K6): Đại tá ThS Nguyễn Văn Hạnh
  • Khoa Chủ nghĩa xã hội khoa học (K7): Đại tá PGS.TS Lưu Ngọc Khải
  • Khoa Binh chủng (K8): Đại tá TS Nguyễn Trường Giang
  • Khoa Quân chủng (K9): Đại tá TS Nguyễn Công Tuệ
  • Khoa Ngoại ngữ (K10): Đại tá ThS Ngô Văn Thái
  • Khoa Tâm lý học quân sự (K11): Đại tá PGS, TS Đỗ Duy Môn
  • Khoa Sư phạm quân sự (K12): Đại tá PGS.TS Phan Văn Tỵ
  • Khoa Tư tưởng Hồ Chí Minh (K13): Đại tá TS Nguyễn Hữu Lập
  • Khoa Nhà nước và pháp luật (K14): Đại tá TS Nguyễn Hữu Phúc

Các Hệ quản lý học viên[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hệ Lục quân (Hệ 1)
  • Hệ Sư phạm (Hệ 2)
  • Hệ Đào tạo ngắn (Hệ 3)
  • Hệ Quốc tế (Hệ 4)
  • Hệ Quân chủng (Hệ 5)
  • Hệ Sau đại học (Hệ 6)
  • Hệ Bồi dưỡng kiến thức Quốc phòng - An ninh (Hệ 7)

Đối tượng đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đào tạo Chính uỷ cấp trung, sư đoàn binh chủng hợp thành
  • Đào tạo chính uỷ cấp trung, sư đoàn quân chủng Phòng không - Không quân; Hải quân; Bộ đội biên phòng
  • Đào tạo giảng viên Khoa học xã hội nhân văn quân sự.
  • Đào tạo ngắn cán bộ chính trị cấp trung đoàn
  • Đào tạo Công tác đảng, Công tác chính trịcho cán bộ cao cấp Quân đội Hoàng gia Cam-pu-chia
  • Đào tạo cán bộ cấp phân đội cho Quân đội Hoàng gia Cam-pu-chia
  • Đào tạo Thạc sĩ 8 chuyên ngành: Triết học, Kinh tế chính trị, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Tâm lý học, Lịch sử Đảng, Xây dựng Đảng, Giáo dục học, Quản lý giáo dục.
  • Đào tạo Tiến sĩ 8 chuyên ngành: Triết học, Kinh tế chính trị, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Tâm lý học, Lịch sử Đảng, Xây dựng Đảng, Giáo dục học, Quản lý giáo dục.
  • Đào tạo cán bộ chính trị cấp trung đoàn BCHT cho Quân đội nhân dân Lào
  • Đào tạo thạc sĩ các chuyên ngành cho Quân đội nhân dân Lào
  • Đào tạo giáo viên Khoa học Xã hội và Nhân căn cho Quân đội nhân dân Lào

Bồi dưỡng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bồi dưỡng lý luận chính trị cao cấp
  • Bồi dưỡng lý luận chính trị và nghiệp vụ CTĐ, CTCT cho cán bộ doanh nghiệp quân đội
  • Bồi dưỡng lý luận chính trị cao cấp Quân đội nhân dân Việt Nam (Bổ túc A)
  • Bồi dưỡng kiến thức Quốc phòng an ninh cho cán bộ chủ chốt cấp Cục, Vụ, Viện của các Bộ, Ban, Ngành Trung ương.
  • Thành tích
  • 1 Huân chương Sao vàng (4/2011)
  • 2 Huân chương Hồ Chí Minh;
  • 3 Huân chương Quân công hạng Nhất;
  • 1 Huân chương Chiến công hạng nhất;
  • 2 Huân chương Ixala hạng Nhất của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào;
  • Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

Giám đốc qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Chính ủy qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Giám đốc qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Chính ủy qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]