Bản mẫu:Dữ liệu dịch virus corona 2019–20

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Sửa bằng Trình soạn thảo trực quan

Đại dịch COVID-19 theo quốc gia và vùng lãnh thổ
Địa điểm[a] Xác nhận Tử vong Hồi phục
Tổng quốc giavùng lãnh thổ (221)[1] 1.202.236 64.753 246.457
Hoa Kỳ Hoa Kỳ[b] 311.357 8.438 14.607
Tây Ban Nha Tây Ban Nha 126.168 11.947 34.219
Ý Ý 124.632 15.362 20.996
Đức Đức 96.108 1.446 23.192
Pháp Pháp 89.953 7.560 14.008
Trung Quốc Trung Quốc đại lục[2][c] 81.669 3.329 76.964
Iran Iran 55.743 3.452 17.935
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Vương quốc Anh 41.903 4.313 135
Thổ Nhĩ Kỳ Thổ Nhĩ Kỳ 23.934 501 786
Thụy Sĩ Thụy Sĩ[3] 20.505 666 6.415
Bỉ Bỉ[4] 18.431 1.283 3.247
Hà Lan Hà Lan 16.627 1.651 0
Canada Canada 14.000 233 2.603
Áo Áo 11.766 186 2.507
Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha 10.524 266 75
Brasil Brasil 10.278 431 127
Hàn Quốc Hàn Quốc 10.237 186 6.463
Israel Israel 7.851 44 427
Thụy Điển Thụy Điển[5] 6.558 391 205
Úc Úc[6][d] 5.625 34 636
Na Uy Na Uy 5.553 62 0
Nga Nga[e] 4.731 43 333
Cộng hòa Ireland Ireland 4.604 137 25
Cộng hòa Séc Cộng hòa Séc[7] 4.472 59 78
Chile Chile[f] 4.161 27 528
Đan Mạch Đan Mạch[8] 4.077 161 1.283
Ba Lan Ba Lan 3.627 79 116
România România 3.613 141 329
Malaysia Malaysia 3.483 57 915
Ecuador Ecuador 3.465 172 100
Philippines Philippines 3.094 144 57
Ấn Độ Ấn Độ[9] 3.072 75 213
Nhật Bản Nhật Bản 2.935 69 514
Pakistan Pakistan 2.818 41 131
Luxembourg Luxembourg 2.729 31 190
Ả Rập Xê Út Ả Rập Xê Út 2.179 29 420
Indonesia Indonesia 2.092 191 150
Thái Lan Thái Lan[10] 2.067 20 612
México México 1.890 79 634
Phần Lan Phần Lan 1.882 25 0
Panama Panama 1.801 46 13
Peru Peru 1.746 73 914
Hy Lạp Hy Lạp[11] 1.673 68 78
Serbia Serbia 1.624 44 54
Cộng hòa Nam Phi Nam Phi 1.585 9 45
Cộng hòa Dominica Cộng hòa Dominica 1.578 77 17
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất UAE 1.505 10 125
Argentina Argentina 1.451 43 266
Iceland Iceland 1.417 4 396
Colombia Colombia 1.406 32 85
Qatar Qatar 1.325 3 109
Algérie Algérie[12] 1.251 130 90
Ukraina Ukraina 1.225 32 25
Singapore Singapore[13] 1.189 6 297
Croatia Croatia 1.126 12 119
Ai Cập Ai Cập[14][g] 1.070 71 241
Estonia Estonia 1.018 13 59
Slovenia Slovenia 977 22 29
Maroc Maroc 919 59 66
Iraq Iraq 878 56 259
New Zealand New Zealand 872 1 156
Hồng Kông Hồng Kông 862 4 173
Litva Litva 771 9 7
Armenia Armenia 770 7 43
Moldova Moldova 752 12 29
Cruise ship side view.svg Diamond Princess 712 12 619
Bahrain Bahrain 688 4 399
Hungary Hungary 678 32 58
Bosna và Hercegovina Bosna và Hercegovina 624 21 30
Cameroon Cameroon 555 9 17
Tunisia Tunisia 553 19 5
Kazakhstan Kazakhstan 531 5 36
Azerbaijan Azerbaijan 521 5 32
Liban Liban 520 17 50
Latvia Latvia 509 1 1
Bulgaria Bulgaria 503 17 34
Bắc Macedonia Bắc Macedonia 483 17 20
Kuwait Kuwait 479 1 93
Slovakia Slovakia 471 0 8
Andorra Andorra 466 17 21
Puerto Rico Puerto Rico 452 18 0
Belarus Belarus[15] 440 5 41
Costa Rica Costa Rica 435 2 13
Cộng hòa Síp Síp 416 11 33
Uruguay Uruguay 400 5 93
Đài Loan Đài Loan 355 5 50
Réunion Réunion 334 0 40
Albania Albania 333 18 99
Jordan Jordan 323 5 74
Burkina Faso Burkina Faso 318 16 66
Afghanistan Afghanistan 299 6 10
Cuba Cuba[h] 288 6 15
Oman Oman 277 1 61
Honduras Honduras 268 22 6
Uzbekistan Uzbekistan 266 2 25
San Marino San Marino 251 32 26
Bờ Biển Ngà Bờ Biển Ngà 245 1 19
Việt Nam Việt Nam[16] 240 0 90
Sénégal Sénégal 219 2 72
Nhà nước Palestine Palestine 217 1 21
Nigeria Nigeria 214 4 25
Malta Malta 213 0 2
Ghana Ghana 205 5 31
Montenegro Montenegro 197 2 0
Mauritius Mauritius 196 7 0
Quần đảo Faroe Quần đảo Faroe 181 0 93
Sri Lanka Sri Lanka 166 5 25
Gruzia Gruzia 162 1 36
Bolivia Bolivia 157 10 2
Cruise ship side view.svg USS Theodore Roosevelt 155 0 0
Venezuela Venezuela 155 7 52
Cộng hòa Dân chủ Congo CHDC Congo 154 18 3
Martinique Martinique 145 3 27
Kyrgyzstan Kyrgyzstan 144 1 5
Niger Niger 144 8 0
Kosovo Kosovo 140 1 23
Guernsey Guernsey 136 2 15
Brunei Brunei 135 1 66
Guadeloupe Guadeloupe 134 7 31
Mayotte Mayotte 134 2 14
Đảo Man Đảo Man 126 1 0
Jersey Jersey 126 3 0
Kenya Kenya 126 4 4
Campuchia Campuchia 114 0 35
Guinée Guinée 111 0 0
Paraguay Paraguay 104 3 12
Trinidad và Tobago Trinidad và Tobago 103 6 1
Rwanda Rwanda 102 0 0
Gibraltar Gibraltar 98 0 52
Guam Guam 93 4 20
Bắc Síp Bắc Síp 88 2 29
Liechtenstein Liechtenstein 77 1 0
Bangladesh Bangladesh 70 8 26
Madagascar Madagascar 70 0 0
Monaco Monaco 66 1 3
Aruba Aruba 64 0 1
Guatemala Guatemala 61 2 15
Guyane thuộc Pháp Guyane thuộc Pháp 61 0 0
El Salvador El Salvador 56 3 2
Jamaica Jamaica 55 3 7
Barbados Barbados 52 0 0
Djibouti Djibouti 50 0 8
Uganda Uganda 48 0 0
Cộng hòa Congo Cộng hòa Congo 45 5 0
Ma Cao Ma Cao 44 0 10
Transnistria Transnistria 44 3 0
Mali Mali 41 3 1
Togo Togo 41 3 18
Polynésie thuộc Pháp Polynésie thuộc Pháp 40 0 1
Quần đảo Virgin thuộc Mỹ Quần đảo Virgin thuộc Mỹ 40 0 34
Zambia Zambia 39 1 1
Ethiopia Ethiopia 38 0 3
Bermuda Bermuda 37 0 14
Quần đảo Cayman Quần đảo Cayman 35 1 1
Eritrea Eritrea 29 0 0
Bahamas Bahamas 24 1 0
Guyana Guyana 24 4 0
Saint-Martin Saint Martin 24 2 5
Sint Maarten Sint Maarten 23 2 3
Gabon Gabon 21 1 0
Haiti Haiti 21 0 0
Myanmar Myanmar 21 1 0
Tanzania Tanzania 20 1 2
Maldives Maldives 19 0 13
Guiné-Bissau Guiné-Bissau 18 0 0
Libya Libya 18 1 0
New Caledonia Nouvelle-Calédonie 18 0 1
Bénin Bénin 16 0 2
Guinea Xích Đạo Guinea Xích Đạo 16 0 1
Syria Syria 16 2 0
Antigua và Barbuda Antigua và Barbuda 15 0 0
Dominica Dominica 14 0 0
Mông Cổ Mông Cổ 14 0 2
Namibia Namibia 14 0 2
Saint Lucia Saint Lucia 14 0 0
Cruise ship side view.svg Coral Princess 12 0 0
Fiji Fiji 12 0 0
Grenada Grenada 12 0 0
Curaçao Curaçao 11 1 2
Greenland Greenland 11 0 4
Cruise ship side view.svg MS Zaandam & Rotterdam 11 2 0
Angola Angola 10 2 2
Akrotiri và Dhekelia Akrotiri và Dhekelia 10 0 0
Lào Lào 10 0 0
Liberia Liberia 10 1 0
Mozambique Mozambique 10 0 0
Seychelles Seychelles 10 0 0
Sudan Sudan 10 2 2
Suriname Suriname 10 0 0
Tchad Tchad 9 0 0
Eswatini Eswatini 9 0 0
Nepal Nepal 9 0 1
Saint Kitts và Nevis Saint Kitts và Nevis 9 0 0
Zimbabwe Zimbabwe 9 1 0
Åland Quần đảo Åland 8 0 0
Cộng hòa Trung Phi Cộng hòa Trung Phi 8 0 0
Quần đảo Bắc Mariana Quần đảo Bắc Mariana 8 1 0
Cabo Verde Cabo Verde 7 1 0
Saint Vincent và Grenadines St. Vincent và Grenadines 7 0 1
Somalia Somalia 7 0 1
Thành Vatican Thành Vatican 7 0 0
Mauritanie Mauritania 6 1 2
Montserrat Montserrat 6 0 0
Saint-Barthélemy Saint Barthélemy 6 0 1
Bhutan Bhutan 5 0 0
Nicaragua Nicaragua 5 1 0
Quần đảo Turks và Caicos Quần đảo Turks và Caicos 5 0 0
Belize Belize 4 0 0
Botswana Botswana 4 1 0
Gambia Gambia 4 1 0
Malawi Malawi 4 0 0
Sierra Leone Sierra Leone 4 0 0
Tây Sahara Tây Sahara 4 0 0
Anguilla Anguilla 3 0 0
Quần đảo Virgin thuộc Anh Quần đảo Virgin thuộc Anh 3 0 0
Burundi Burundi 3 0 0
Cộng hòa Nhân dân Donetsk Cộng hòa Nhân dân Donetsk 3 0 0
Caribe Hà Lan Caribe thuộc Hà Lan 2 0 0
Sint Eustatius Sint Eustatius 2 0 0
Somaliland Somaliland 2 0 0
Đông Timor Đông Timor 1 0 0
Quần đảo Falkland Quần đảo Falkland 1 0 0
Hoa Kỳ Vịnh Guantanamo 1 0 0
Cộng hòa Nhân dân Lugansk Cộng hòa Nhân dân Lugansk 1 0 0
Papua New Guinea Papua New Guinea 1 0 0
Tính đến ngày 5 tháng 4 năm 2020 · Diễn biến: Trung Quốc, khác

Ghi chú[sửa mã nguồn]

  1. ^ Nơi các ca nhiễm được xác nhận. Quốc tịch và địa điểm nhiễm bệnh có thể khác nhau.
  2. ^ Bao gồm đảo HawaiiMS Grand Princess.
  3. ^ Bao gồm những ca chẩn đoán lâm sàng từ ngày 12 tháng 2 năm 2020 trở đi tại tỉnh Hồ Bắc.
  4. ^ Bao gồm đảo Giáng Sinhquần đảo Cocos (Keeling).
  5. ^ Bao gồm bán đảo Krym.
  6. ^ Bao gồm đảo Phục Sinh.
  7. ^ Bao gồm MS River Anuket.
  8. ^ bao gồm MS Braemar.

Tham khảo

  1. ^ [Số ca nhiễm virus corona COVID-19 trên toàn cầu trên trang web chính thức của Tổ chức Y tế Thế giới] |dịch tựa đề= cần |tựa đề= (trợ giúp). https://www.who.int/. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2020. 
  2. ^ “截至3月7日24时新型冠状病毒肺炎疫情最新情况” [Cập nhật về đợt bùng phát virus corona vào lúc 24:00 ngày 7 tháng 3]. 8 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2020. 
  3. ^ “Swiss death toll from new coronavirus rises to two” [Số ca tử vong do virus corona tại Thụy Sĩ tăng lên hai]. 8 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2020. 
  4. ^ “31 nieuwe besmettingen met het coronavirus covid-19” [31 ca nhiễm COVID-19 mới] (bằng tiếng Hà Lan). 8 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2020. 
  5. ^ “Senaste nytt om coronaviruset” [Tin tức mới nhất về virus corona]. SVT Nyheter (bằng tiếng Thụy Điển). 24 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2020. 
  6. ^ “Coronavirus: Infected WA woman attended Beethoven performance” [Virus corona: Người phụ nữ WA bị nhiễm dự buổi biểu điễn Beethoven]. The Australian. 8 tháng 3 năm 2020. 
  7. ^ “Počet nakažených koronavirem stoupl na 31. Babiš oznámil další tři případy” [Số ca nhiễm virus corona tăng lên 31. Babiš xác nhận thêm ba ca]. iDNES.cz (bằng tiếng Séc). 8 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2020. 
  8. ^ “Seneste tal på COVID-19 i Danmark” [Số liệu mới nhất cho COVID-19 tại Đan Mạch]. Styrelsen for Patientsikkerhed (Bộ Y tế) (bằng tiếng Đan Mạch). 7 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2020. 
  9. ^ “Tamil Nadu reports second case of coronavirus, total 40 infected in India” [Tamil Nadu xác nhận ca nhiễm COVID-19 thứ hai, tổng cộng 40 ca tại Ấn Độ]. Hindustan Times. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2020. 
  10. ^ “โรคติดเชื้อไวรัสโคโรนาสายพันธุ์ใหม่ 2019”. Home | กรมควบคุมโรค (bằng tiếng Thái). Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2020. 
  11. ^ “Greece Announces New Emergency Measures, as Coronavirus Cases Rise to 73” [Hy Lạp đưa ra biện pháp khẩn cấp mới với số ca nhiễm COVID-19 tăng lên 73]. GreekReporter.com. 8 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2020. 
  12. ^ “Coronavirus : un nouveau cas confirmé en Algérie” [Virus corona: một ca nhiễm mới được xác nhận tại Algeria]. TSA (bằng tiếng Pháp). 8 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2020. 
  13. ^ “Updates on COVID-19 (Coronavirus Disease 2019) Local Situation” [Cập nhân COVID-19 Tình hình địa phương]. 7 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2020. 
  14. ^ Michael, Maggie; Magdy, Samy (7 tháng 3 năm 2020). “Egypt says cruise ship quarantined over new virus cluster” [Ai Cập cách ly du thuyền vì lo ngại cụm virus mới]. Associated Press. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2020. 
  15. ^ “В Беларуси излечен первый пациент с диагнозом коронавирусная инфекция” (bằng tiếng Nga). Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2020. 
  16. ^ “TRANG TIN VỀ DỊCH BỆNH VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP CẤP COVID-19 CỦA BỘ Y TẾ VIỆT NAM”. Bộ Y Tế VN. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2020.