Bộ luật hình sự Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Luật Hình sự Việt Nam)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Luật hình sự Việt Nam là luật đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức.

Bộ luật hình sự này được xây dựng trên cơ sở kế thừa và phát huy những nguyên tắc, chế định pháp luật Hình sự của nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa, nhất là bộ luật Hình sự năm 1985, cũng như những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm trong nhiều thập kỷ qua của quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Mục lục

Nhiệm vụ của Bộ luật hình sự[sửa | sửa mã nguồn]

Trong Điều 1 Bộ luật hình sự 2015 có nêu nhiệm vụ của Bộ luật là: Bộ luật hình sự có nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền quốc gia, an ninh của đất nước, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, quyền con người, quyền công dân, bảo vệ quyền bình đẳng giữa đồng bào các dân tộc, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, tổ chức, bảo vệ trật tự pháp luật, chống mọi hành vi phạm tội; giáo dục mọi người ý thức tuân theo pháp luật, phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm.

Cấu trúc[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ luật gồm 426 điều, được chia làm ba phần, với 26 chương:

  • Phần thứ nhất: Những quy định chung. Gồm 12 chương với 107 điều.
  • Phần thứ hai: Các loại tội phạm. Gồm 14 chương với 318 điều.
  • Phần thứ ba: Điều khoản thi hành. Chỉ có 1 điều luật.

Phần thứ nhất: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG[sửa | sửa mã nguồn]

Chương I ĐIỀU KHOẢN CƠ BẢN[sửa | sửa mã nguồn]

Điều 1. Nhiệm vụ của Bộ luật hình sự

Điều 2. Cơ sở của trách nhiệm hình sự

Điều 3. Nguyên tắc xử lý

Điều 4. Trách nhiệm phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm

Chương II HIỆU LỰC CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ[sửa | sửa mã nguồn]

Điều 5. Hiệu lực của Bộ luật hình sự đối với những hành vi phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Điều 6. Hiệu lực của Bộ luật hình sự đối với những hành vi phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Điều 7. Hiệu lực của Bộ luật hình sự về thời gian

Chương III TỘI PHẠM[sửa | sửa mã nguồn]

Điều 8. Khái niệm tội phạm

Điều 9. Phân loại tội phạm

Điều 10. Cố ý phạm tội

Điều 11. Vô ý phạm tội

Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự

Điều 13. Phạm tội do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác

Điều 14. Chuẩn bị phạm tội

Điều 15. Phạm tội chưa đạt

Điều 16. Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội

Điều 17. Đồng phạm

Điều 18. Che giấu tội phạm

Điều 19. Không tố giác tội phạm

Chương IV NHỮNG TRƯỜNG HỢP LOẠI TRỪ TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ[sửa | sửa mã nguồn]

Điều 20. Sự kiện bất ngờ

Điều 21. Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự

Điều 22. Phòng vệ chính đáng

Điều 23. Tình thế cấp thiết

Điều 24. Gây thiệt hại trong khi bắt giữ người phạm tội

Điều 25. Rủi ro trong nghiên cứu, thử nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ

Điều 26. Thi hành mệnh lệnh của người chỉ huy hoặc của cấp trên

Chương V THỜI HIỆU TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ, MIỄN TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ[sửa | sửa mã nguồn]

Điều 27. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

Điều 28. Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

Điều 29. Căn cứ miễn trách nhiệm hình sự

Chương VI HÌNH PHẠT[sửa | sửa mã nguồn]

Điều 30. Khái niệm hình phạt

Điều 31. Mục đích của hình phạt

Điều 32. Các hình phạt đối với người phạm tội

Điều 33. Các hình phạt đối với pháp nhân thương mại phạm tội

Điều 34. Cảnh cáo

Điều 35. Phạt tiền

Điều 36. Cải tạo không giam giữ

Điều 37. Trục xuất

Điều 38. Tù có thời hạn

Điều 39. Tù chung thân

Điều 40. Tử hình

Điều 41. Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định

Điều 42. Cấm cư trú

Điều 43. Quản chế

Điều 44. Tước một số quyền công dân

Điều 45. Tịch thu tài sản

Chương VII CÁC BIỆN PHÁP TƯ PHÁP[sửa | sửa mã nguồn]

Điều 46. Các biện pháp tư pháp

Điều 47. Tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm

Điều 48. Trả lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại; buộc công khai xin lỗi

Điều 49. Bắt buộc chữa bệnh

Chương VIII QUYẾT ĐỊNH HÌNH PHẠT[sửa | sửa mã nguồn]

Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUYẾT ĐỊNH HÌNH PHẠT[sửa | sửa mã nguồn]

Điều 50. Căn cứ quyết định hình phạt

Điều 51. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

Điều 52. Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự

Điều 53. Tái phạm, tái phạm nguy hiểm

Mục 2. QUYẾT ĐỊNH HÌNH PHẠT TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ[sửa | sửa mã nguồn]

Điều 54. Quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng

Điều 55. Quyết định hình phạt trong trường hợp phạm nhiều tội

Điều 56. Tổng hợp hình phạt của nhiều bản án

Điều 57. Quyết định hình phạt trong trường hợp chuẩn bị phạm tội, phạm tội chưa đạt

Điều 58. Quyết định hình phạt trong trường hợp đồng phạm

Điều 59. Miễn hình phạt

Chương IX THỜI HIỆU THI HÀNH BẢN ÁN, MIỄN CHẤP HÀNH HÌNH PHẠT, GIẢM THỜI HẠN CHẤP HÀNH HÌNH PHẠT[sửa | sửa mã nguồn]

Điều 60. Thời hiệu thi hành bản án

Điều 61. Không áp dụng thời hiệu thi hành bản án

Điều 62. Miễn chấp hành hình phạt

Điều 63. Giảm mức hình phạt đã tuyên

Điều 64. Giảm thời hạn chấp hành hình phạt trong trường hợp đặc biệt

Điều 65. Án treo

Điều 66. Tha tù trước thời hạn có điều kiện

Điều 67. Hoãn chấp hành hình phạt tù

Điều 68. Tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù

Chương X XÓA ÁN TÍCH[sửa | sửa mã nguồn]

Điều 69. Xóa án tích

Điều 70. Đương nhiên được xóa án tích

Điều 71. Xóa án tích theo quyết định của Tòa án

Điều 72. Xóa án tích trong trường hợp đặc biệt

Điều 73. Cách tính thời hạn để xóa án tích

Chương XI NHỮNG QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI PHÁP NHÂN THƯƠNG MẠI PHẠM TỘI[sửa | sửa mã nguồn]

Điều 74. Áp dụng quy định của Bộ luật hình sự đối với pháp nhân thương mại phạm tội

Điều 75. Điều kiện chịu trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại

Điều 76. Phạm vi chịu trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại

Điều 77. Phạt tiền

Điều 78. Đình chỉ hoạt động có thời hạn

Điều 79. Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn

Điều 80. Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định

Điều 81. Cấm huy động vốn

Điều 82. Các biện pháp tư pháp áp dụng đối với pháp nhân thương mại phạm tội

Điều 83. Căn cứ quyết định hình phạt đối với pháp nhân thương mại phạm tội

Điều 84. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự áp dụng đối với pháp nhân thương mại

Điều 85. Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự áp dụng đối với pháp nhân thương mại

Điều 86. Quyết định hình phạt trong trường hợp pháp nhân thương mại phạm nhiều tội

Điều 87. Tổng hợp hình phạt của nhiều bản án

Điều 88. Miễn hình phạt

Điều 89. Xóa án tích

Chương XII NHỮNG QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI NGƯỜI DƯỚI 18 TUỔI PHẠM TỘI[sửa | sửa mã nguồn]

Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ XỬ LÝ HÌNH SỰ ĐỐI VỚI NGƯỜI DƯỚI 18 TUỔI PHẠM TỘI[sửa | sửa mã nguồn]

Điều 90. Áp dụng Bộ luật hình sự đối với người dưới 18 tuổi phạm tội

Điều 91. Nguyên tắc xử lý đối với người dưới 18 tuổi phạm tội

Mục 2. CÁC BIỆN PHÁP GIÁM SÁT, GIÁO DỤC ÁP DỤNG TRONG TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ[sửa | sửa mã nguồn]

Điều 92. Điều kiện áp dụng

Điều 93. Khiển trách

Điều 94. Hòa giải tại cộng đồng

Điều 95. Giáo dục tại xã, phường, thị trấn

Mục 3. BIỆN PHÁP TƯ PHÁP GIÁO DỤC TẠI TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG[sửa | sửa mã nguồn]

Điều 96. Giáo dục tại trường giáo dưỡng

Điều 97. Chấm dứt trước thời hạn biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng

Mục 4. HÌNH PHẠT[sửa | sửa mã nguồn]

Điều 98. Các hình phạt được áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội

Điều 99. Phạt tiền

Điều 100. Cải tạo không giam giữ

Điều 101. Tù có thời hạn

Mục 5. QUYẾT ĐỊNH HÌNH PHẠT, TỔNG HỢP HÌNH PHẠT, MIỄN GIẢM HÌNH PHẠT, XÓA ÁN TÍCH[sửa | sửa mã nguồn]

Điều 102. Quyết định hình phạt trong trường hợp chuẩn bị phạm tội, phạm tội chưa đạt

Điều 103. Tổng hợp hình phạt trong trường hợp phạm nhiều tội

Điều 104. Tổng hợp hình phạt của nhiều bản án

Điều 105. Giảm mức hình phạt đã tuyên

Điều 106. Tha tù trước hạn có điều kiện

Điều 107. Xóa án tích

Phần thứ hai: CÁC TỘI PHẠM[sửa | sửa mã nguồn]

Chương XIII CÁC TỘI XÂM PHẠM AN NINH QUỐC GIA[sửa | sửa mã nguồn]

Điều 108. Tội phản bội Tổ quốc

Điều 109. Tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân

Điều 110. Tội gián điệp

Điều 111. Tội xâm phạm an ninh lãnh thổ

Điều 112. Tội bạo loạn

Điều 113. Tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân

Điều 114. Tội phá hoại cơ sở vật chất - kỹ thuật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Điều 115. Tội phá hoại việc thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội

Điều 116. Tội phá hoại chính sách đoàn kết

Điều 117. Tội làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm nhằm chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Điều 118. Tội phá rối an ninh

Điều 119. Tội chống phá cơ sở giam giữ

Điều 120. Tội tổ chức, cưỡng ép, xúi giục người khác trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân

Điều 121. Tội trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân

Điều 122. Hình phạt bổ sung

Chương XIV CÁC TỘI XÂM PHẠM TÍNH MẠNG, SỨC KHỎE, NHÂN PHẨM, DANH DỰ CỦA CON NGƯỜI[sửa | sửa mã nguồn]

Điều 123. Tội giết người

Điều 124. Tội giết hoặc vứt bỏ con mới đẻ

Điều 125. Tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh

Điều 126. Tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội

Điều 127. Tội làm chết người trong khi thi hành công vụ

Điều 128. Tội vô ý làm chết người

Điều 129. Tội vô ý làm chết người do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính

Điều 130. Tội bức tử

Điều 131. Tội xúi giục hoặc giúp người khác tự sát

Điều 132. Tội không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng

Điều 133. Tội đe dọa giết người

Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác

Điều 135. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh

Điều 136. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội

Điều 137. Tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong khi thi hành công vụ

Điều 138. Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác

Điều 139. Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính

Điều 140. Tội hành hạ người khác

Điều 141. Tội hiếp dâm

Điều 142. Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi

Điều 143. Tội cưỡng dâm

Điều 144. Tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi

Điều 145. Tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi

Điều 146. Tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi

Điều 147. Tội sử dụng người dưới 16 tuổi vào mục đích khiêu dâm

Điều 148. Tội lây truyền HIV cho người khác

Điều 149. Tội cố ý truyền HIV cho người khác

Điều 150. Tội mua bán người

Điều 151. Tội mua bán người dưới 16 tuổi

Điều 152. Tội đánh tráo người dưới 01 tuổi

Điều 153. Tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi

Điều 154. Tội mua bán, chiếm đoạt mô hoặc bộ phận cơ thể người

Điều 155. Tội làm nhục người khác

Điều 156. Tội vu khống

Chương XV CÁC TỘI XÂM PHẠM QUYỀN TỰ DO CỦA CON NGƯỜI, QUYỀN TỰ DO, DÂN CHỦ CỦA CÔNG DÂN[sửa | sửa mã nguồn]

Điều 157. Tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật

Điều 158. Tội xâm phạm chỗ ở của người khác

Điều 159. Tội xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín, điện thoại, điện tín hoặc hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của người khác

Điều 160. Tội xâm phạm quyền của công dân về bầu cử, ứng cử hoặc biểu quyết khi Nhà nước trưng cầu ý dân

Điều 161. Tội làm sai lệch kết quả bầu cử, kết quả trưng cầu ý dân

Điều 162. Tội buộc công chức, viên chức thôi việc hoặc sa thải người lao động trái pháp luật

Điều 163. Tội xâm phạm quyền hội họp, lập hội của công dân

Điều 164. Tội xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác

Điều 165. Tội xâm phạm quyền bình đẳng giới

Điều 166. Tội xâm phạm quyền khiếu nại, tố cáo

Điều 167. Tội xâm phạm quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, quyền biểu tình của công dân

Chương XVI CÁC TỘI XÂM PHẠM SỞ HỮU[sửa | sửa mã nguồn]

Điều 168. Tội cướp tài sản

Điều 169. Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản

Điều 170. Tội cưỡng đoạt tài sản

Điều 171. Tội cướp giật tài sản

Điều 172. Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản

Điều 173. Tội trộm cắp tài sản

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Điều 176. Tội chiếm giữ trái phép tài sản

Điều 177. Tội sử dụng trái phép tài sản

Điều 178. Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản

Điều 179. Tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp

Điều 180. Tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản

Chương XVII CÁC TỘI XÂM PHẠM CHẾ ĐỘ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH[sửa | sửa mã nguồn]

Điều 181. Tội cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, cản trở ly hôn tự nguyện

Điều 182. Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng

Điều 183. Tội tổ chức tảo hôn

Điều 184. Tội loạn luân

Điều 185. Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình

Điều 186. Tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng

Điều 187. Tội tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại

Chương XVIII CÁC TỘI XÂM PHẠM TRẬT TỰ QUẢN LÝ KINH TẾ[sửa | sửa mã nguồn]

Mục 1. CÁC TỘI PHẠM TRONG LĨNH VỰC SẢN XUẤT, KINH DOANH, THƯƠNG MẠI[sửa | sửa mã nguồn]

Điều 188. Tội buôn lậu

Điều 189. Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới

Điều 190. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm

Điều 191. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm

Điều 192. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả

Điều 193. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm

Điều 194. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh

Điều 195. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, vật nuôi

Điều 196. Tội đầu cơ

Điều 197. Tội quảng cáo gian dối

Điều 198. Tội lừa dối khách hàng

Điều 199. Tội vi phạm các quy định về cung ứng điện

Mục 2. CÁC TỘI PHẠM TRONG LĨNH VỰC THUẾ, TÀI CHÍNH, NGÂN HÀNG, CHỨNG KHOÁN, BẢO HIỂM[sửa | sửa mã nguồn]

Điều 200. Tội trốn thuế

Điều 201. Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự

Điều 202. Tội làm, buôn bán tem giả, vé giả

Điều 203. Tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước

Điều 204. Tội vi phạm quy định về bảo quản, quản lý hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước

Điều 205. Tội lập quỹ trái phép

Điều 206. Tội vi phạm quy định trong hoạt động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Điều 207. Tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả

Điều 208. Tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành công cụ chuyển nhượng giả hoặc các giấy tờ có giá giả khác

Điều 209. Tội cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin trong hoạt động chứng khoán

Điều 210. Tội sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán

Điều 211. Tội thao túng thị trường chứng khoán

Điều 212. Tội làm giả tài liệu trong hồ sơ chào bán, niêm yết chứng khoán

Điều 213. Tội gian lận trong kinh doanh bảo hiểm

Điều 214. Tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp

Điều 215. Tội gian lận bảo hiểm y tế

Điều 216. Tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động

Mục 3. CÁC TỘI PHẠM KHÁC XÂM PHẠM TRẬT TỰ QUẢN LÝ KINH TẾ[sửa | sửa mã nguồn]

Điều 217. Tội vi phạm quy định về cạnh tranh

Điều 218. Tội vi phạm quy định về hoạt động bán đấu giá tài sản

Điều 219. Tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước gây thất thoát, lãng phí

Điều 220. Tội vi phạm quy định của Nhà nước về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công gây hậu quả nghiêm trọng

Điều 221. Tội vi phạm quy định của Nhà nước về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng

Điều 222. Tội vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng

Điều 223. Tội thông đồng, bao che cho người nộp thuế gây hậu quả nghiêm trọng

Điều 224. Tội vi phạm quy định về đầu tư công trình xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng

Điều 225. Tội xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan

Điều 226. Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp

Điều 227. Tội vi phạm các quy định về nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên

Điều 228. Tội vi phạm các quy định về sử dụng đất đai

Điều 229. Tội vi phạm các quy định về quản lý đất đai

Điều 230. Tội vi phạm quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

Điều 231. Tội cố ý làm trái quy định về phân phối tiền, hàng cứu trợ

Điều 232. Tội vi phạm các quy định về khai thác, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản

Điều 233. Tội vi phạm các quy định về quản lý rừng

Điều 234. Tội vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ động vật hoang dã

Chương XIX CÁC TỘI PHẠM VỀ MÔI TRƯỜNG[sửa | sửa mã nguồn]

Điều 235. Tội gây ô nhiễm môi trường

Điều 236. Tội vi phạm quy định về quản lý chất thải nguy hại

Điều 237. Tội vi phạm quy định về phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường

Điều 238. Tội vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai; vi phạm quy định về bảo vệ bờ, bãi sông

Điều 239. Tội đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam

Điều 240. Tội làm lây lan dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho người

Điều 241. Tội làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho động vật, thực vật

Điều 242. Tội hủy hoại nguồn lợi thủy sản

Điều 243. Tội hủy hoại rừng

Điều 244. Tội vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm

Điều 245. Tội vi phạm các quy định về quản lý khu bảo tồn thiên nhiên

Điều 246. Tội nhập khẩu, phát tán các loài ngoại lai xâm hại

Chương XX CÁC TỘI PHẠM VỀ MA TÚY[sửa | sửa mã nguồn]

Điều 247. Tội trồng cây thuốc phiện, cây côca, cây cần sa hoặc các loại cây khác có chứa chất ma túy

Điều 248. Tội sản xuất trái phép chất ma túy

Điều 249. Tội tàng trữ trái phép chất ma túy

Điều 250. Tội vận chuyển trái phép chất ma túy

Điều 251. Tội mua bán trái phép chất ma túy

Điều 252. Tội chiếm đoạt chất ma túy

Điều 253. Tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy

Điều 254. Tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển hoặc mua bán phương tiện, dụng cụ dùng vào việc sản xuất hoặc sử dụng trái phép chất ma túy

Điều 255. Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy

Điều 256. Tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy

Điều 257. Tội cưỡng bức người khác sử dụng trái phép chất ma túy

Điều 258. Tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy

Điều 259. Tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần

Chương XXI CÁC TỘI XÂM PHẠM AN TOÀN CÔNG CỘNG, TRẬT TỰ CÔNG CỘNG[sửa | sửa mã nguồn]

Mục 1. CÁC TỘI XÂM PHẠM AN TOÀN GIAO THÔNG[sửa | sửa mã nguồn]

Điều 260. Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ

Điều 261. Tội cản trở giao thông đường bộ

Điều 262. Tội đưa vào sử dụng các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, xe máy chuyên dùng không bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật tham gia giao thông

Điều 263. Tội điều động người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện tham gia giao thông đường bộ

Điều 264. Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện tham gia giao thông đường bộ

Điều 265. Tội tổ chức đua xe trái phép

Điều 266. Tội đua xe trái phép

Điều 267. Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường sắt

Điều 268. Tội cản trở giao thông đường sắt

Điều 269. Tội đưa vào sử dụng các phương tiện, thiết bị giao thông đường sắt không bảo đảm an toàn

Điều 270. Tội điều động người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện giao thông đường sắt

Điều 271. Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện giao thông đường sắt

Điều 272. Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường thủy

Điều 273. Tội cản trở giao thông đường thủy

Điều 274. Tội đưa vào sử dụng các phương tiện giao thông đường thủy không bảo đảm an toàn

Điều 275. Tội điều động người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện giao thông đường thủy

Điều 276. Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện giao thông đường thủy

Điều 277. Tội vi phạm quy định điều khiển tàu bay

Điều 278. Tội cản trở giao thông đường không

Điều 279. Tội đưa vào sử dụng phương tiện giao thông đường không không bảo đảm an toàn

Điều 280. Tội điều động hoặc giao cho người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện giao thông đường không

Điều 281. Tội vi phạm quy định về duy tu, sửa chữa, quản lý các công trình giao thông

Điều 282. Tội chiếm đoạt tàu bay, tàu thủy

Điều 283. Tội điều khiển tàu bay vi phạm các quy định về hàng không của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Điều 284. Tội điều khiển phương tiện hàng hải vi phạm các quy định về hàng hải của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Mục 2. TỘI PHẠM TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, MẠNG VIỄN THÔNG[sửa | sửa mã nguồn]

Điều 285. Tội sản xuất, mua bán, trao đổi hoặc tặng cho công cụ, thiết bị, phần mềm để sử dụng vào mục đích trái pháp luật

Điều 286. Tội phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử

Điều 287. Tội cản trở hoặc gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử

Điều 288. Tội đưa hoặc sử dụng trái phép thông tin mạng máy tính, mạng viễn thông

Điều 289. Tội xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác

Điều 290. Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản

Điều 291. Tội thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng

Điều 292. Tội cung cấp dịch vụ trái phép trên mạng máy tính, mạng viễn thông

Điều 293. Tội sử dụng trái phép tần số vô tuyến điện dành riêng cho mục đích cấp cứu, an toàn, tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, quốc phòng, an ninh

Điều 294. Tội cố ý gây nhiễu có hại

Mục 3. CÁC TỘI PHẠM KHÁC XÂM PHẠM AN TOÀN CÔNG CỘNG[sửa | sửa mã nguồn]

Điều 295. Tội vi phạm quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, về an toàn ở những nơi đông người

Điều 296. Tội vi phạm quy định về sử dụng người lao động dưới 16 tuổi

Điều 297. Tội cưỡng bức lao động

Điều 298. Tội vi phạm quy định về xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng

Điều 299. Tội khủng bố

Điều 300. Tội tài trợ khủng bố

Điều 301. Tội bắt cóc con tin

Điều 302. Tội cướp biển

Điều 303. Tội phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia

Điều 304. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự

Điều 305. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ

Điều 306. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ và các vũ khí khác có tính năng tác dụng tương tự

Điều 307. Tội vi phạm quy định về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ

Điều 308. Tội thiếu trách nhiệm trong việc giữ vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ gây hậu quả nghiêm trọng

Điều 309. Tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, phát tán, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân

Điều 310. Tội vi phạm quy định về quản lý chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân

Điều 311. Tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng hoặc mua bán trái phép chất cháy,chất độc

Điều 312. Tội vi phạm quy định về quản lý chất cháy, chất độc

Điều 313. Tội vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy

Điều 314. Tội vi phạm quy định về an toàn vận hành công trình điện

Điều 315. Tội vi phạm quy định về khám bệnh, chữa bệnh, sản xuất, pha chế thuốc, cấp phát thuốc, bán thuốc hoặc dịch vụ y tế khác

Điều 316. Tội phá thai trái phép

Ðiều 317. Tội vi phạm quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm

Mục 4. CÁC TỘI PHẠM KHÁC XÂM PHẠM TRẬT TỰ CÔNG CỘNG[sửa | sửa mã nguồn]

Điều 318. Tội gây rối trật tự công cộng

Điều 319. Tội xâm phạm thi thể, mồ mả, hài cốt

Điều 320. Tội hành nghề mê tín, dị đoan

Điều 321. Tội đánh bạc

Điều 322. Tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc

Điều 323. Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có

Điều 324. Tội rửa tiền

Điều 325. Tội dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người dưới 18 tuổi phạm pháp

Điều 326. Tội truyền bá văn hóa phẩm đồi trụy

Điều 327. Tội chứa mại dâm

Điều 328. Tội môi giới mại dâm

Điều 329. Tội mua dâm người dưới 18 tuổi

Chương XXII CÁC TỘI XÂM PHẠM TRẬT TỰ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH[sửa | sửa mã nguồn]

Điều 330. Tội chống người thi hành công vụ

Điều 331. Tội lợi dụng các quyền tự do dân chủ xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân

Điều 333. Tội không chấp hành lệnh gọi quân nhân dự bị nhập ngũ

Điều 334. Tội làm trái quy định về việc thực hiện nghĩa vụ quân sự

Điều 335. Tội cản trở việc thực hiện nghĩa vụ quân sự

Điều 336. Tội đăng ký hộ tịch trái pháp luật

Điều 337. Tội cố ý làm lộ bí mật nhà nước; tội chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy tài liệu bí mật nhà nước

Điều 338. Tội vô ý làm lộ bí mật nhà nước; tội làm mất vật, tài liệu bí mật nhà nước

Điều 339. Tội giả mạo chức vụ, cấp bậc, vị trí công tác

Điều 340. Tội sửa chữa và sử dụng giấy chứng nhận, các tài liệu của cơ quan, tổ chức

Điều 341. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu, tài liệu giả của cơ quan, tổ chức

Điều 342. Tội chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức

Điều 343. Tội vi phạm các quy định về quản lý nhà ở

Điều 344. Tội vi phạm các quy định về hoạt động xuất bản

Điều 345. Tội vi phạm các quy định về bảo vệ và sử dụng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam, thắng cảnh gây hậu quả nghiêm trọng

Điều 346. Tội vi phạm quy chế về khu vực biên giới

Điều 347. Tội vi phạm quy định về xuất cảnh, nhập cảnh; tội ở lại Việt Nam trái phép

Điều 348. Tội tổ chức, môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép

Điều 349. Tội tổ chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép

Điều 350. Tội cưỡng ép người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép

Điều 351. Tội xúc phạm Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca

Chương XXIII CÁC TỘI PHẠM VỀ CHỨC VỤ[sửa | sửa mã nguồn]

Điều 352. Khái niệm tội phạm về chức vụ

Mục 1. CÁC TỘI PHẠM THAM NHŨNG[sửa | sửa mã nguồn]

Điều 353. Tội tham ô tài sản

Điều 354. Tội nhận hối lộ

Điều 355. Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản

Điều 356. Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ

Điều 357. Tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ

Điều 358. Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi

Điều 359. Tội giả mạo trong công tác

Mục 2. CÁC TỘI PHẠM KHÁC VỀ CHỨC VỤ[sửa | sửa mã nguồn]

Điều 360. Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng

Điều 361. Tội cố ý làm lộ bí mật công tác; tội chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy tài liệu bí mật công tác

Điều 362. Tội vô ý làm lộ bí mật công tác; tội làm mất tài liệu bí mật công tácĐiều 363. Tội đào nhiệm

Điều 364. Tội đưa hối lộ

Điều 365. Tội môi giới hối lộ

Điều 366. Tội lợi dụng ảnh hưởng đối với người có chức vụ quyền hạn để trục lợi

Chương XXIV CÁC TỘI XÂM PHẠM HOẠT ĐỘNG TƯ PHÁP[sửa | sửa mã nguồn]

Điều 367. Khái niệm tội xâm phạm hoạt động tư pháp

Điều 368. Tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội

Điều 369. Tội không truy cứu trách nhiệm hình sự người có tội

Điều 370. Tội ra bản án trái pháp luật

Điều 371. Tội ra quyết định trái pháp luật

Điều 372. Tội ép buộc người có thẩm quyền trong hoạt động tư pháp làm trái pháp luật

Điều 373. Tội dùng nhục hình

Điều 374. Tội bức cung

Điều 375. Tội làm sai lệch hồ sơ vụ án, vụ việc

Điều 376. Tội thiếu trách nhiệm để người bị bắt, người bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù trốn

Điều 377. Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn giam, giữ người trái pháp luật

Điều 378. Tội tha trái pháp luật người bị bắt, người đang bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù

Điều 379. Tội không thi hành án

Điều 380. Tội không chấp hành án

Điều 381. Tội cản trở việc thi hành án

Điều 382. Tội cung cấp tài liệu sai sự thật hoặc khai báo gian dối

Điều 383. Tội từ chối khai báo, từ chối kết luận giám định, định giá tài sản hoặc từ chối cung cấp tài liệu

Điều 384. Tội mua chuộc hoặc cưỡng ép người khác trong việc khai báo, cung cấp tài liệu

Điều 385. Tội vi phạm việc niêm phong, kê biên tài sản, phong tỏa tài khoản

Điều 386. Tội trốn khỏi nơi giam, giữ hoặc trốn khi đang bị áp giải, đang bị xét xử

Điều 387. Tội đánh tháo người bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam, người đang bị áp giải, xét xử, chấp hành án phạt tù

Điều 388. Tội vi phạm quy định về giam giữ

Điều 389. Tội che giấu tội phạm

Điều 390. Tội không tố giác tội phạm

Điều 391. Tội gây rối trật tự phiên tòa

Chương XXV CÁC TỘI XÂM PHẠM NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM CỦA QUÂN NHÂN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI PHỐI THUỘC VỚI QUÂN ĐỘI TRONG CHIẾN ĐẤU, PHỤC VỤ CHIẾN ĐẤU[sửa | sửa mã nguồn]

Điều 392. Những người phải chịu trách nhiệm hình sự về các tội xâm phạm nghĩa vụ, trách nhiệm của quân nhân

Điều 393. Tội ra mệnh lệnh trái pháp luật

Điều 394. Tội chống mệnh lệnh

Điều 395. Tội chấp hành không nghiêm chỉnh mệnh lệnh

Điều 396. Tội cản trở đồng đội thực hiện nhiệm vụ

Điều 397. Tội làm nhục đồng đội

Điều 398. Tội hành hung đồng đội

Điều 399. Tội đầu hàng địch

Điều 400. Tội khai báo hoặc tự nguyện làm việc cho địch khi bị bắt làm tù binh

Điều 401. Tội bỏ vị trí chiến đấu hoặc không làm nhiệm vụ trong chiến đấu

Điều 402. Tội đào ngũ

Điều 403. Tội trốn tránh nhiệm vụ

Điều 404. Tội cố ý làm lộ bí mật công tác quân sự

Điều 405. Tội chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy tài liệu bí mật công tác quân sự

Điều 406. Tội vô ý làm lộ bí mật công tác quân sự

Điều 407. Tội làm mất tài liệu bí mật công tác quân sự

Điều 408. Tội báo cáo sai

Điều 409. Tội vi phạm quy định về trực ban, trực chiến, trực chỉ huy

Điều 410. Tội vi phạm quy định về bảo vệ

Điều 411. Tội vi phạm các quy định về bảo đảm an toàn trong chiến đấu hoặc trong huấn luyện

Điều 412. Tội vi phạm quy định về sử dụng vũ khí quân dụng, trang bị kỹ thuật quân sự

Điều 413. Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng vũ khí quân dụng, trang bị kỹ thuật quân sự

Điều 414. Tội làm mất hoặc vô ý làm hư hỏng vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự

Điều 415. Tội quấy nhiễu nhân dân

Điều 416. Tội lạm dụng nhu cầu quân sự trong khi thực hiện nhiệm vụ

Điều 417. Tội cố ý bỏ thương binh, tử sỹ hoặc không chăm sóc, cứu chữa thương binh

Điều 418. Tội chiếm đoạt hoặc hủy hoại di vật của tử sỹ

Điều 419. Tội chiếm đoạt hoặc hủy hoại chiến lợi phẩm

Điều 420. Tội ngược đãi tù binh, hàng binh

Chương XXVI CÁC TỘI PHÁ HOẠI HÒA BÌNH, CHỐNG LOÀI NGƯỜI VÀ TỘI PHẠM CHIẾN TRANH[sửa | sửa mã nguồn]

Điều 421. Tội phá hoại hòa bình, gây chiến tranh xâm lược

Điều 422. Tội chống loài người

Điều 423. Tội phạm chiến tranh

Điều 424. Tội tuyển mộ, huấn luyện hoặc sử dụng lính đánh thuê

Điều 425. Tội làm lính đánh thuê

Phần thứ ba: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[sửa | sửa mã nguồn]

Điều 426. Hiệu lực thi hành

Hiệu lực thi hành[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ luật Hình sự số: 100/2015/QH13 (hay còn gọi là Bộ luật hình sự 2015) và Luật số: 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ xung một số điều của Bộ luật Hình sự số: 100/2015/QH13 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018. Bộ luật hình sự số 15/1999/QH10 và Luật số 37/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật hình sự hết hiệu lực thi hành.[1]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Điều 426 Bộ luật Hình sự 2015

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]