Quân đoàn 3, Quân đội Nhân dân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quân đoàn 3
Hoạt động 26/3/1975 (&0000000000000040.00000040 năm, &0000000000000065.00000065 ngày)
Quốc gia Việt Nam Việt Nam
Quân chủng Lục quân Việt Nam
Phân loại Quân đoàn (Nhóm 4)
Chức năng Lực lượng cơ động
Quy mô 32.000 quân
Bộ phận của Bộ Quốc phòng Việt Nam
Bộ chỉ huy Trà Bá, Pleiku, Gia Lai
Khẩu hiệu Quyết thắng - sáng tạo - đoàn kết - thống nhất - nghiêm túc - tự lực
Tham chiến Chiến dịch Hồ Chí Minh
Các tư lệnh
Chỉ huy
hiện thời
Thiếu tướng Đậu Đình Toàn
Chỉ huy
nổi tiếng
Vũ Lăng
Khuất Duy Tiến

Quân đoàn 3, còn gọi là Binh đoàn Tây Nguyên là một trong bốn quân đoàn chủ lực cơ động của Quân đội Nhân dân Việt Nam, được thành lập ngày 26 tháng 3 năm 1975 tại Tây Nguyên.[1]

Lịch sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

Chiến dịch Tây Nguyên thành công lớn, quân đội VNCH bị xóa sổ khỏi Tây Nguyên và bỏ chạy về duyên hải miền trung. Ngày 26 tháng 3 năm 1975, các đơn vị chủ lực Quân đội Nhân dân Việt Nam tập hợp lại thành một đơn vị cấp quân đoàn.[2] Khi đó gồm có: Sư đoàn 316 (đoàn Bông Lau); Sư đoàn 10 Đăktô; Sư đoàn 320 (đoàn Đồng Bằng); Sư đoàn 2 Quảng - Đà ở phía bắc quân khu; Trung đoàn xe tăng 273, trung đoàn đặc công 198 và một số đơn vị hỗ trợ

Ngay sau khi thành lập, quân đoàn 3 hành quân cơ giới xuống Nam bộ, tập kết ở Củ Chi và đánh Đồng Dù, riêng F2 trở lại QK5. Rồi tham gia chiến dịch Hồ Chí Minh, tiến công Sài Gòn từ hướng Tây Bắc.[3] , E198 tăng cường cho sư đoàn đặc công của Lê Bá Ước

Sau ngày thống nhất đất nước, Quân đoàn 3 trú ở khu vực Tây Nguyên và Trung bộ, tham gia truy quét FULRO.[3] QĐ3 có thêm sư đoàn 31 (đoàn Lam Hồng) từ khu vực Cánh Đồng Chum trở về

Từ năm 1978, Quân đoàn 3 truy quét đánh đổ khơme đỏ và giải phóng toàn bộ Campuchia.[3]

Từ năm 1979 Quân đoàn bàn giao toàn bộ địa bàn Campuchia cho Quân đoàn 4 tiếp quản. F316 và F31 được \ gọi ra bắc để thành lập tuyến phòng thủ Sông cầu chống quân TQ, 1979 đến 1987. trong chiến tranh biên giới phía bắc tại Bắc Thái.[3]

Từ năm 1987, Quân đoàn 3 trở lại đóng quân ở khu vực Tây Nguyên.[3]

Lãnh đạo hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức Đảng[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức chung[sửa | sửa mã nguồn]

Từ năm 2006 thực hiện chế độ Chính ủy, Chính trị viên trong Quân đội.[4] Tổ chức Đảng bộ trong Quân đoàn 3 theo phân cấp như sau:

  • Đảng bộ Quân đoàn 3 là cao nhất.
  • Đảng bộ Bộ Tham mưu, Cục Chính trị, Cục Hậu cần, Cục Kỹ thuật, các Sư đoàn, Lữ đoàn và các đơn vị tương đương khác.
  • Đảng bộ các đơn vị cơ sở trực thuộc các Cục, Sư đoàn (tương đương cấp Tiểu đoàn và Trung đoàn)
  • Chi bộ các cơ quan đơn vị trực thuộc các đơn vị cơ sở (tương đương cấp Đại đội)

Thành phần[sửa | sửa mã nguồn]

Về thành phần của Đảng ủy Quân đoàn 3 thường bao gồm như sau:

  1. Bí thư: Chính ủy Quân đoàn 3
  2. Phó Bí thư: Tư lệnh Quân đoàn 3

Ban Thường vụ

  1. Ủy viên Thường vụ: Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng
  2. Ủy viên Thường vụ: Phó Tư lệnh về động viên
  3. Ủy viên Thường vụ: Phó Tư lệnh về quân sự, chính sách

Ban Chấp hành Đảng bộ

  1. Đảng ủy viên: Phó Tư lệnh
  2. Đảng ủy viên: Phó Tư lệnh
  3. Đảng ủy viên: Phó Chính ủy
  4. Đảng ủy viên: Cục trưởng Cục Chính trị
  5. Đảng ủy viên: Phó Tham mưu trưởng
  6. Đảng ủy viên: Phó Tham mưu trưởng
  7. Đảng ủy viên: Sư đoàn trưởng Sư đoàn 320
  8. Đảng ủy viên: Sư đoàn trưởng Sư đoàn 10
  9. Đảng ủy viên: Sư đoàn trưởng Sư đoàn 31
  10. Đảng ủy viên: Cục trưởng Cục Hậu cần hoặc Cục Kỹ thuật
  11. Đảng ủy viên: Lữ đoàn trưởng
  12. Đảng ủy viên: Lữ đoàn trưởng

Tổ chức chính quyền[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Văn phòng
  • Thanh tra
  • Phòng Tài chính
  • Phòng Khoa học Quân sự
  • Phòng Thông tin KHQS
  • Phòng Điều tra hình sự
  • Phòng Cứu hộ cứu nạn
  • Phòng Kinh tế
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật

Đơn vị trực thuộc Quân đoàn[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn vị trực thuộc Cục[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tiểu đoàn Thông tin 29, Bộ Tham mưu[15]
  • Tiểu đoàn Hóa học 21, Bộ Tham mưu
  • Tiểu đoàn Vệ binh 27, Bộ Tham mưu
  • Tiểu đoàn Trinh sát, Bộ Tham mưu
  • Tiểu đoàn Đặc công, Bộ Tham mưu
  • Bảo tàng Quân đoàn, Cục Chính trị
  • Viện Kiểm sát Quân đoàn, Cục Chính trị
  • Xưởng In, Cục Chính trị
  • Tiểu đoàn Vận tải 827, Cục Hậu cần[16]
  • Bệnh viện Quân y 211, Cục Hậu cần[17]
  • Tiểu đoàn 30, Cục Kỹ thuật

Tổ chức chung[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Lãnh đạo qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Tư lệnh[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Vũ Lăng
(1921-1988)
1975-1977 Thiếu tướng (1974)
Trung tướng (1980)
Thượng tướng (1986)
Giám đốc Học viện Lục quân (1977-1988)
2 Nguyễn Kim Tuấn
(1926-1979)
1977-1979 Thiếu tướng
3 Nguyễn Quốc Thước
(1926-)
1979-1982 Trung tướng (1987) Tư lệnh Quân khu 4 (1987-1996)
4 Khuất Duy Tiến
(1931-)
1982-1989 Thiếu tướng (1984) Trung tướng (1990)
Cục trưởng Cục Quân lực (1989-1994)
Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Lục quân 1 (1994-1997)
5 Nguyễn Hữu Hạ 1990-2001 Thiếu tướng Trung tướng (2006)
Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Lục Quân 1 (2002-2007)
6 Phạm Xuân Hùng
(1953-)
2002-2005 Thiếu tướng (2002)
Trung tướng (2006)
Thượng tướng (2014)
Giám đốc Học viện Quốc phòng (2007-2008)
Phó Tổng Tham mưu trưởng (2008-nay)
7 Nguyễn Trung Thu
(1954-)
2005-2007 Thiếu tướng (2002)
Trung tướng (2007)
Tư lệnh Quân khu 5 (2007-2012)
Phó Tổng Tham mưu trưởng (2012-2014)
Anh hùng Lực lượng Vũ trang Nhân dân (2012)
8 Nguyễn Vĩnh Phú 2007-2009 Thiếu tướng
Trung tướng (2011)
Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần (2009-2014)
9 Nguyễn Đức Hải 2009-2012 Thiếu tướng
Trung tướng (2014)
Viện trưởng Viện Chiến lược Quốc phòng (2014-nay)
10 Đậu Đình Toàn 2012-nay Thiếu tướng (2012)

Chính ủy, Phó Tư lệnh chính trị[sửa | sửa mã nguồn]

Các tướng lĩnh khác[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Quân đoàn 3 - “Quyết thắng, sáng tạo, đoàn kết, thống nhất, nghiêm túc, tự lực””. 
  2. ^ a ă VOV (26/3/2010). "Binh Đoàn Tây Nguyên đón nhận Huân hương Quân công hạng Nhì". Truy cập 20/5/2011.
  3. ^ a ă â b c d Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Gia Lai (05/05/2010). "Binh đoàn Tây Nguyên 35 năm chiến đấu, xây dựng và trưởng thành". Truy cập ngày 20/5/2011.
  4. ^ “Ngày 20 tháng 7 năm 2005, Bộ Chính trị (khoá IX) đã ra Nghị quyết 51/NQ-TW”. 
  5. ^ “Sư đoàn 320 - Xứng danh đơn vị chủ lực đầu tiên”. 
  6. ^ “Trận nghi binh kỳ thú”. 
  7. ^ “Sư đoàn 31 anh hùng”. 
  8. ^ “Lữ đoàn Pháo binh 40 tập trung nâng cao sức mạnh chiến đấu”. 
  9. ^ “Khánh thành Tượng đài tưởng niệm liệt sỹ Lữ đoàn 234”. 
  10. ^ “Một ngày với lính xe tăng Lữ đoàn 273”. 
  11. ^ “Quân đoàn 3 đẩy mạnh phong trào thi đua quyết thắng”. 
  12. ^ “Thành lập Trường Trung cấp nghề số 21 và Trung tâm Xử lí bom, mìn và môi trường”. 
  13. ^ “Thăm Trường Quân sự Quân đoàn 3, Quân đội Việt Nam”. 
  14. ^ “Công ty cổ phần Lam Sơn: Đảm bảo tăng trưởng bền vững”. 
  15. ^ “Một quân nhân tử vong đáng tiếc do lốc xoáy khi đang sửa chữa doanh trại”. 
  16. ^ “Tiểu đoàn 827 Quân đoàn 3 chú trọng ngày kỹ thuật”. 
  17. ^ “Bệnh viện Quân y 211 cứu sống bệnh nhân bị đâm xuyên phổi”. 
  18. ^ “Quân đoàn 3 đẩy mạnh phong trào thi đua quyết thắng 13/10/2014”.