Danh sách vũ khí sử dụng trong Chiến tranh Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Xe tăng T-54A
Súng của Mỹ và đồng minh
Súng phòng không

Chiến tranh Việt Nam là một chiến tranh ác liệt với quy mô lớn kéo dài gần 20 năm. Đây cũng là lần đầu tiên hậu quả tàn khốc của vũ khí được xuất hiện trong các màn hình nhỏ của các nước tiên tiến.

Hoa Kỳ đã áp dụng hầu hết các vũ khí tân tiến nhất thời đó (chỉ trừ vũ khí hạt nhân). Một loạt các loại vũ khí đã được sử dụng bởi các quân đội khác nhau hoạt động trong chiến tranh Việt Nam, bao gồm các đội quân của Quân đội Nhân dân Việt Nam (Quân đội Nhân dân Việt Nam) và Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam-Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam (Quân giải phóng); tất cả các đơn vị của Quân đội Hoa Kỳ các đồng minh của họ là Quân lực Việt Nam Cộng hòa Việt Nam Cộng hòa, Hàn Quốc, Australia, New Zealand, Thái Lan và quân đội Philippines.

Gần như tất cả các lực lượng liên minh bao gồm Quân lực Việt Nam Cộng hòa và Úc được trang bị vũ khí của Mỹ, một số trong đó, chẳng hạn như M16, đã được dùng để thay thế các loại vũ khí có niên đại từ Chiến tranh thế giới thứ 2. Quân đội Nhân dân Việt Nam, thì thừa kế một bộ sưu tập vũ khí của Mỹ, Pháp, và Nhật Bản từ Chiến tranh thế giới thứ haiChiến tranh Đông Dương (ví dụ như Arisaka 99 của Nhật), nhưng phần lớn được vũ trang và cung cấp bởi Trung Quốc, Liên bang Xô Viết, và của Khối Warszawa. Một số vũ khí, như K-50M (một biến thể PPSh-41), và phiên bản "tự chế" của RPG-2 đã được Quân đội Nhân dân Việt Nam và Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam tự sản xuất tại Việt Nam. Ngoài ra, do thiếu vũ khí, lực lượng du kích Quân đội Nhân dân Việt Nam và Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam còn sử dụng một số vũ khí tự chế từ xưa như cung, nỏ, bẫy chông... Thậm chí tài liệu Hoa Kỳ đã ghi nhận những trường hợp trực thăng của họ bị bắn rơi bởi cung nỏ của du kích Việt Nam[1][2][3]

Năm 1969, quân đội Mỹ đã xác định được 40 loại súng trường,22 loại súng máy, 17 loại súng cối, 20 súng trường không giật hoặc các loại ống phóng tên lửa, chín loại vũ khí chống tăng, và 14 vũ khí phòng không được sử dụng bởi quân đội mặt đất của tất cả các bên. Ngoài ra lực lượng của Mỹ có 24 loại xe bọc théppháo tự hành, và 26 loại pháo và ống phóng tên lửa [4]

Qua 20 năm, tổng lượng vũ khí mà Quân đội Nhân dân Việt NamQuân Giải phóng miền Nam Việt Nam sử dụng nếu quy đổi thành tiền là khoảng 3,5 tỉ USD[5] Trong khi đó, tổng lượng vũ khí mà quân đội Mỹ sử dụng có giá trị khoảng 141 tỷ USD, cùng với 16 tỷ USD vũ khí được Mỹ viện trợ cho Quân lực Việt Nam Cộng hòa, tổng cộng là 157 tỷ USD (chưa kể khoản chiến phí của Hàn Quốc, Australia, New Zealand, Thái Lan cũng do Mỹ chi trả)[6]

Hoa Kỳ và đồng minh[sửa | sửa mã nguồn]

Vũ khí hóa học[sửa | sửa mã nguồn]

Trong năm 19611962 chính quyền Kennedy được ủy quyền sử dụng hoá chất để tiêu diệt thảm thực vật và cây lương thực ở Nam Việt Nam. Giữa năm 1961 và năm 1967, không quân Mỹ đã rải xuống 12.000.000 US gallon chất diệt cỏ, chứa chất độc da cam (dioxin) trên 6.000.000 mẫu Anh (24.000 km ²) tán lá, cây và cây lương thực, ảnh hưởng đến 13% đất đai của miền Nam Việt Nam. Việc sử dụng thuốc diệt cỏ cũng được dùng để lái xe của dân thường đua vào khu vực kiểm soát của Việt Nam Cộng hòa [7].

Năm 1997, một bài báo được xuất bản bởi Wall Street Journal báo cáo rằng nửa triệu trẻ em được sinh ra với dị tật liên quan đến dioxin, và những dị tật bẩm sinh ở miền Nam Việt Nam đã gấp bốn lần những người ở miền Bắc. Việc sử dụng chất độc da cam có thể đã trái với quy tắc quốc tế của chiến tranh lúc đó. Nó cũng lưu ý rằng rất có thể nạn nhân của một cuộc tấn công như vậy sẽ là trẻ em. Một nghiên cứu năm 1967 do cục Nông học của Hội đồng khoa học Nhật Bản đã kết luận rằng 3.800.000 mẫu Anh (15.000 km ²) đất đã bị phá hủy, giết chết 1000 thường dân và 13.000 vật nuôi (chưa kể đến di chứng lâu dài).

Vũ khí cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Vũ khí cận chiến (dao, lưỡi lê)[sửa | sửa mã nguồn]

Dao KA-BAR là vũ khí cận chiến nổi tiếng nhất trong chiến tranh Việt Nam.

Súng ngắn và súng ngắn ổ xoay[sửa | sửa mã nguồn]

Súng trường[sửa | sửa mã nguồn]

Súng tiểu liên[sửa | sửa mã nguồn]

Shotgun[sửa | sửa mã nguồn]

Súng bắn tỉa[sửa | sửa mã nguồn]

Súng máy[sửa | sửa mã nguồn]

Lựa đạn và mìn[sửa | sửa mã nguồn]

Súng phóng lựu và súng phun lửa[sửa | sửa mã nguồn]

  • Súng phóng lựu M-79
  • Súng phóng lựu M203 được sử dụng vào cuối cuộc chiến bởi lực lượng đặc biệt.
  • Súng phóng lựu China Lake NATIC được sử dụng bởi Navy SEALs
  • Súng phóng lựu XM148
  • Súng phóng lựu tự động Mk.19
  • Súng phun lửa M-1/M-2

Vũ khí hỗ trợ binh[sửa | sửa mã nguồn]

Loạt bài
Chiến tranh Việt Nam
Giai đoạn 1954–1959
Thuyết Domino
Hoa Kỳ can thiệp
Miền Bắc – Miền Nam
Giai đoạn 1960–1965
Diễn biến Quốc tế – Miền Nam
Kế hoạch Staley-Taylor
Chiến tranh đặc biệt
Đảo chính Chính phủ Ngô Đình Diệm
Giai đoạn 1965–1968
Miền Bắc

Chiến dịch:
Sự kiện Vịnh Bắc Bộ
Mũi Tên Xuyên –Sấm Rền

Miền Nam

Chiến tranh cục bộ
Chiến dịch:
Các chiến dịch Tìm-Diệt
Phượng Hoàng –Tết Mậu Thân, 1968

Diễn biến Quốc tế
Giai đoạn 1968–1972
Diễn biến Quốc tế
Việt Nam hóa chiến tranh
Hội nghị Paris
Hiệp định Paris
Chiến dịch:
Lam Sơn 719 – Chiến cục năm 1972 –
Hè 1972 –Mặt trận phòng không 1972 
Phòng không Hà Nội 12 ngày đêm
Giai đoạn 1973–1975
Hội nghị La Celle Saint Cloud
Chiến dịch:
Xuân 1975
Phước Long
Tây Nguyên  -Huế - Đà Nẵng
Phan Rang - Xuân Lộc
Hồ Chí Minh
Trường Sa và các đảo trên Biển Đông
Sự kiện 30 tháng 4, 1975
Hậu quả chiến tranh
Tổn thất nhân mạng
Tội ác của Hoa Kỳ và đồng minh
Chất độc da cam
Thuyền nhân
tiêu bản


Pháo[sửa | sửa mã nguồn]

Đạn pháo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phốt pho trắng "Willy Peter"
  • HE
  • Canister
  • Beehive

Máy bay chiến đấu và máy bay ném bom[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay hỗ trợ[sửa | sửa mã nguồn]

Vũ khí trên máy bay[sửa | sửa mã nguồn]

Súng, pháo[sửa | sửa mã nguồn]

Tên lửa[sửa | sửa mã nguồn]

  • AGM-12 Bullpup: Tên lửa không đối đất điều khiển bằng đầu dò hồng ngoại
  • AGM-45 Shrike: Tên lửa không đối đất tự dẫn tìm bức xạ radar
  • AGM-62 Walleye: Tên lửa không đối đất điều khiển bằng camera.
  • AGM-65 Maverick: Tên lửa không đối đất có điều khiển bằng radar
  • AGM-78 Standard: Tên lửa không đối đất tự dẫn tìm bức xạ radar
  • AIM-4 Falcon: Tên lửa không đối không điều khiển bằng radar bán chủ động và đầu dò hồng ngoại
  • AIM-7 Sparrow: Tên lửa không đối không có điều khiển bằng radar bán chủ động.
  • AIM-9 Sidewinder: Tên lửa không đối không tự dẫn bằng đầu dò hồng ngoại
  • BGM-71 TOW: Tên lửa chống tăng trên trực thăng AH-1 Cobra

Bom[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện[sửa | sửa mã nguồn]

Xe chiến đấu bọc thép[sửa | sửa mã nguồn]

Xe tăng[sửa | sửa mã nguồn]

Xe của Lục quân và Thủy quân Lục chiến[sửa | sửa mã nguồn]

Hải quân[sửa | sửa mã nguồn]

  • Monitor
  • Swift Boat, (PCF) Patrol Craft Fast
  • ASPB, Assault Support Patrol Boat, (được gọi là thuyền Alpha)
  • PBR, Patrol Boat River, (tàu bằng sợi thủy tinh, đẩy bằng động cơ sinh đôi)
  • Xe vận chuyển hàng hóa, trang bị vũ khí tự động.
  • Xe tải mang súng quân sự, 2 1 / 2 tấn, và xe tải chở hàng 5 tấn với súng máy M45 Quadmount gắn ở phía sau
  • M16 với súng máy M45 Quadmount gắn ở phía sau
  • Xe jeep 1 / 4 tấn gắn với súng máy M-60
  • Land Rover với súng máy M60 đơn hoặc 2 nòng dùng bởi lực lượng Úc New Zealand

Miền Bắc và đồng minh[sửa | sửa mã nguồn]

Vũ khí cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

1.Súng ngắn

2.Súng tiểu liên

3.Súng trường và súng bắn tỉa

4.Súng máy

5.Loại khác

  • Lựu đạn F1
  • Lựu đạn RG-42
  • Lựu đạn RGD-33
  • Lựu đạn Mk II
  • Súng phóng lựu M-79 (thu của Mỹ)
  • Súng chống tăng tăng B-40 (RPG-2)
  • Súng chống tăng B-41 (RPG-7)
  • Súng phun lửa LPO-50

Vũ khí cộng đồng[sửa | sửa mã nguồn]

Pháo[sửa | sửa mã nguồn]

Phòng không[sửa | sửa mã nguồn]

Xe chiến đấu bọc thép[sửa | sửa mã nguồn]

Xe tăng

Xe thiết giáp

Máy bay (ở miền Bắc)[sửa | sửa mã nguồn]

Các vũ khí cho lực lượng không chính quy Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Súng bộ binh[sửa | sửa mã nguồn]

Loại khác[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ ]https://sill-www.army.mil/ada-online/pb-44/_docs/1983/Fall/fall%201983.pdf Air Defense Artillery Trang 12]
  2. ^ History of the 134th Assault Helicopter Company
  3. ^ “The Pittsburgh Press”. Truy cập 23 tháng 9 năm 2015. 
  4. ^ Department of Army Pamphlet 381-10, Weapons and Equipment Recognition Guide Southeast Asia, tháng 3 năm 1969
  5. ^ Đặng Phong, 5 đường mòn Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Tri Thức tr 120
  6. ^ Đại cương Lịch sử VN tập 3, tr 276
  7. ^ Anatomy of a War by Gabriel Kolko, ISBN 1-56584-218-9 pages 144-145
  8. ^ a ă â b c Rottman 2017, tr. 39.
  9. ^ a ă “The M1 Garand in Vietnam”. wwiiafterwwii.wordpress.com. 17 tháng 1 năm 2019. 
  10. ^ Rottman 2006, tr. 48.
  11. ^ Russell 1983, tr. 33.
  12. ^ Gilbert 2006, tr. 66.
  13. ^ Russell 1983, tr. 37.
  14. ^ Ezell 1988, tr. 155.
  15. ^ Rottman 2010, tr. 45.
  16. ^ Rottman 2002, tr. 43.
  17. ^ Dockery, Kevin (tháng 12 năm 2004). Weapons of the Navy SEALs. New York City: Berkley Publishing Group. tr. 382. ISBN 0-425-19834-0. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]