Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Emblem of Vietnam.svg

Chính trị và chính phủ
Việt Nam


Các nước khác

Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội là các thành viên của Ủy ban thường vụ Quốc hội, cơ quan thường trực chịu trách nhiệm giám sát,biểu quyết thay quyền Quốc hội khi Quốc hội không họp.

Tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Điều 73 Hiến pháp hiện hành quy định:

  • "Ủy ban thường vụ Quốc hội là cơ quan thường trực của Quốc hội.
  • Ủy ban thường vụ Quốc hội gồm Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội và các Ủy viên.
  • Số thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội do Quốc hội quyết định. Thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội không thể đồng thời là thành viên Chính phủ.
  • Ủy ban thường vụ Quốc hội của mỗi khoá Quốc hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình cho đến khi Quốc hội khoá mới bầu ra Ủy ban thường vụ Quốc hội.
    Nhiệm kỳ của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khoá mới bầu ra Uỷ ban Thường vụ mới."

Chức năng và nhiệm vụ[sửa | sửa mã nguồn]

Điều 74 Hiến pháp hiện hành quy định:

Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

  • Tổ chức việc chuẩn bị, triệu tập và chủ trì kỳ họp Quốc hội;
  • Ra pháp lệnh về những vấn đề được Quốc hội giao; giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh;
  • Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;
  • Đình chỉ việc thi hành văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và trình Quốc hội quyết định việc bãi bỏ văn bản đó tại kỳ họp gần nhất; bãi bỏ văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;
  • Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động của Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; hướng dẫn và bảo đảm điều kiện hoạt động của đại biểu Quốc hội;
  • Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước;
  • Giám sát và hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân; bãi bỏ nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp, luật và văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; giải tán Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân;
  • Quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
  • Quyết định việc tuyên bố tình trạng chiến tranh trong trường hợp Quốc hội không thể họp được và báo cáo Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất;
  • Quyết định tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương;
  • Thực hiện quan hệ đối ngoại của Quốc hội;
  • Phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
  • Tổ chức trưng cầu ý dân theo quyết định của Quốc hội.

Điều 83 quy định

  • Quốc hội họp công khai. Trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc của ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội, Quốc hội quyết định họp kín.
  • Quốc hội họp mỗi năm hai kỳ. Trường hợp Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội yêu cầu thì Quốc hội họp bất thường. Uỷ ban thường vụ Quốc hội triệu tập kỳ họp Quốc hội.

Danh sách Ủy viên Thường vụ các khóa[sửa | sửa mã nguồn]

Khóa Chủ tịch
Quốc hội
Thời gian
nhậm chức
Thời gian
miễn nhiệm
Ủy viên
chính thức
Ủy viên
dự khuyết
Thư ký
Ủy ban
I Nguyễn Văn Tố
(1989-1947)
2 tháng 3 năm 1946 8 tháng 11 năm 1946 Bùi Bằng Đoàn
Nguyễn Văn Chi
Dương Văn Dư
Hoàng Văn Đức
Xuân Thủy
Trịnh Quốc Quang
Đàm Quang Thiện
Nguyễn Tấn Gi Trọng
Lê Thị Xuyến
Hoàng Minh Giám
Dương Đức Hiền
Nguyễn Trí
Tôn Đức Thắng
Dương Bạch Mai
Nguyễn Văn Luyện
Phạm Bá Trực
Y Ngông Niêkđăm
Huỳnh Tấn Phát
Nguyễn Ngọc Bích
Hoàng Minh Giám
Dương Đức Hiền
Bùi Bằng Đoàn
(1889–1955)
9 tháng 11 năm 1946 13 tháng 4 năm 1955
Tôn Đức Thắng
(1888-1980)
20 tháng 9 năm 1955 15 tháng 7 năm 1960
II Trường Chinh
(1907–1988)
15 tháng 7 năm 1960 26 tháng 4 năm 1964 Trần Huy Liệu
Dương Bạch Mai
Dương Đức Hiền
Trần Đình Thi
Nguyễn Thị Thập
Nguyễn Xuân Nguyên
Nguyễn Công Hòa
Vũ Quang
Nguyễn Hữu Khiếu
Linh mục Hồ Thành Biên
Pháp sư Thích Trí Độ
Hồ Đắc Di
Y Ngông Niêkđăm
Tôn Quang Phiệt
Trương Tấn Phát
Lò Văn Hạc
Bồ Xuân Luật
Nguyễn Khoa Diệu Hồng
Bùi Hưng Gia
Hoàng Văn Hoan
(Tổng thư ký)
Trần Đình Tri
Nguyễn Văn Chi
Trương Tấn Phát
(Ban thư ký)
III Trường Chinh
(1907–1988)
27 tháng 6 năm 1964 5 tháng 6 năm 1971 Trần Xuân Bách
Hồ Đắc Di
Nguyễn Xuân Nguyên
Y Ngông Niêkđăm
Linh mục Hồ Thành Biên
Pháp sư Thích Trí Độ
Lò Văn Hạc
Nguyễn Khoa Diệu Hồng
Nguyễn Hữu Khiếu
Trần Huy Liệu
Trương Tấn Phát
Vũ Quang
Trần Danh Tuyên
Trần Đình Tri
Nguyễn Tấn Gi Trọng
Nguyễn Văn Chi
Bồ Xuân Luật
Bùi Hưng Gia
Tôn Quang Phiệt
(Tổng thư ký)
Trần Đình Tri
Trương Tấn Phát
Nguyễn Văn Chi
(Ban thư ký)
IV Trường Chinh
(1907–1988)
6 tháng 6 năm 1971 2 tháng 6 năm 1975 Trần Xuân Bách
Hồ Đắc Di
Linh mục Hồ Thành Biên
Pháp sư Thích Trí Độ
Nguyễn Văn Chi
Bùi Hưng Gia
Lò Văn Hạc
Bồ Xuân Luật
Y Ngông Niêkđăm
Vũ Quang
Trần Đình Tri
Nguyễn Tấn Gi Trọng
Trần Bảo
Đỗ Xuân Hợp
Nguyễn Công Hòa
Nguyễn Xuân Linh
Lê Thị Xuyến
Hoàng Mậu
Nguyễn Thị Minh Nhã
Hồ Ngọc Thu
Tôn Quang Phiệt
(Tổng thư ký)
Trần Đình Tri
Trương Tấn Phát
Nguyễn Văn Chi
Nguyễn Xuân Linh
Hồ Ngọc Thu
(Ban thư ký)
V Trường Chinh
(1907–1988)
3 tháng 6 năm 1975 24 tháng 6 năm 1976 Hồ Đắc Di
Pháp sư Thích Trí Độ
Lò Văn Hạc
Trương Tấn Phát
Lê Thị Xuyến
Trần Đình Tri
Lê Thanh Đạo
Trần Kiên
Lê Thành
Nguyễn Đức Thuận
Linh mục Võ Thành Trinh
Vũ Định
Nguyễn Xuân Ngà
Đào Văn Tập
Chu Văn Tấn
(Tổng thư ký)
VI Trường Chinh
(1907–1988)
24 tháng 6 năm 1976 24 tháng 6 năm 1981 Trần Đình Tri
Trương Tấn Phát
Linh mục Võ Thành Trinh
Nguyễn Đức Thuận
Lê Thành
Đào Văn Tập
Nguyễn Công Tâm
Hòa thượng Thích Thiện Hào Nguyễn Thị Như
Phan Minh Tánh
Cầm Ngoan
Huỳnh Cương
Anh hùng Núp
Vũ Định
Nguyễn Thị Được
Xuân Thủy
(Tổng thư ký)
VII Nguyễn Hữu Thọ
(1910–1996)
26 tháng 4 năm 1981 19 tháng 4 năm 1987 Nguyễn Đức Thuận
Nguyễn Thị Định
Ngô Duy Đông
Lê Thanh Đạo
Y Ngông Niêkđăm
Đàm Quang Trung
Nguyễn Thành Lê
- Xuân Thủy
(Tổng thư ký)
VIII Lê Quang Đạo
(1921-1999)
19 tháng 4 năm 1987 19 tháng 7 năm 1992 Y Ngông Niêkđăm
Phạm Thế Duyệt
Trần Độ
Nguyễn Xuân Hữu
Vũ Mão
Hoàng Bích Sơn
Nguyễn Đình Tứ
- Nguyễn Việt Dũng
(Tổng thư ký)
IX Nông Đức Mạnh
(1940-)
19 tháng 7 năm 1992 20 tháng 9 năm 1997 Vũ Đình Cự
Trần Thị Tâm Đan
Y Ngông Niêkđăm
Mai Thúc Lân
(đến 6-1994)
Vũ Mão
Hoàng Bích Sơn
Phan Minh Tánh
Nguyễn Thị Thân
Hà Mạnh Trí
(đến 11-1996)
Lý Tài Luận
(từ 11-1994)
Nguyễn Văn Yểu
(đến 11-1996)
- -
X Nông Đức Mạnh
(1940-)
20 tháng 9 năm 1997 27 tháng 6 năm 2001 Trần Thị Tâm Đan
Vũ Đức Khiển
Lý Tài Luận
Vũ Mão
Đỗ Văn Tài
Nguyễn Thị Thân
Nguyễn Thị Hoài Thu
Cư Hòa Vần
- -
Nguyễn Văn An
(1937-)
27 tháng 6 năm 2001 19 tháng 7 năm 2002
XI Nguyễn Văn An
(1940-)
19 tháng 7 năm 2002 26 tháng 6 năm 2006 Lê Quang Bình
Trần Thị Tâm Đan
Vũ Đức Khiển
Nguyễn Đức Kiên
Vũ Mão
Tráng A Pao
Bùi Ngọc Thanh
Nguyễn Thị Hoài Thu
Hồ Đức Việt
- -
Nguyễn Phú Trọng
(1944-)
26 tháng 6 năm 2006 19 tháng 7 năm 2007
XII Nguyễn Phú Trọng
(1944-)
19 tháng 7 năm 2007 23 tháng 7 năm 2011 Lê Thị Thu Ba
Chủ nhiệm Uỷ ban Tư pháp
Lê Quang Bình
Chủ nhiệm Uỷ ban
Quốc phòng và An ninh
Trần Đình Đàn
Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội
Hà Văn Hiền
Chủ nhiệm Uỷ ban Kinh tế
Phùng Quốc Hiển
Chủ nhiệm Uỷ ban Tài chính, Ngân sách
Trương Thị Mai
Chủ nhiệm Uỷ ban
Các vấn đề xã hội
Nguyễn Văn Son
Chủ nhiệm Uỷ ban Đối ngoại
Ksor Phước
Chủ tịch Hội đồng Dân tộc
Đặng Vũ Minh
Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học,
Công nghệ và Môi trường
Đào Trọng Thi
Chủ nhiệm Uỷ ban Văn hoá,
Giáo dục, Thanh niên,
Thiếu niên và Nhi đồng
Nguyễn Văn Thuận
Chủ nhiệm Uỷ ban Pháp luật
Phạm Minh Tuyên
Trưởng ban Công tác Đại biểu
Trần Thế Vượng
Trưởng ban Dân nguyện
- -
XIII Nguyễn Sinh Hùng
(1946-)
23 tháng 7 năm 2011 nay Phan Xuân Dũng
Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học,
Công nghệ và Môi trường
Nguyễn Văn Giàu
Chủ nhiệm Uỷ ban Kinh tế
Trần Văn Hằng
Chủ nhiệm Uỷ ban Đối ngoại
Phùng Quốc Hiển
Chủ nhiệm Uỷ ban
Tài chính - Ngân sách
Nguyễn Văn Hiện
Chủ nhiệm Uỷ ban Tư pháp
Nguyễn Kim Khoa
Chủ nhiệm Uỷ ban
Quốc phòng và An ninh
Phan Trung Lý
Chủ nhiệm Uỷ ban Pháp luật
Trương Thị Mai
Chủ nhiệm Uỷ ban Các vấn đề xã hội
Nguyễn Thị Nương
Trưởng ban Công tác Đại biểu
Nguyễn Hạnh Phúc
Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội
Ksor Phước
Chủ tịch Hội đồng Dân tộc
Đào Trọng Thi
Chủ nhiệm Uỷ ban Văn hoá,
Giáo dục, Thanh niên,
Thiếu niên và Nhi đồng
- -

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]