Quân đoàn 4, Quân đội Nhân dân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Binh đoàn Cửu Long)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quân đoàn 4
Hoạt động 20/7/1974 (&0000000000000041.00000041 năm, &0000000000000046.00000046 ngày)
Quốc gia Việt Nam Việt Nam
Quân chủng Lục quân Việt Nam
Phân loại Quân đoàn (Nhóm 4)
Chức năng Lực lượng cơ động
Quy mô 32.000 quân
Bộ phận của Bộ Quốc phòng Việt Nam
Bộ chỉ huy Sóng Thần, Dĩ An, Bình Dương
Khẩu hiệu Trung thành, đoàn kết, anh dũng, sáng tạo, tự lực, quyết thắng
Tham chiến Chiến dịch Hồ Chí Minh, Chiến dịch phản công biên giới Tây Nam, giải phóng thủ đô Phnôm Pênh, đánh đuổi tàn quân Khơ-me Đỏ
Các tư lệnh
Tư lệnh Thiếu tướng Võ Trọng Hệ
Chính ủy Thiếu tướng Hoàng Văn Nghĩa
Chỉ huy
nổi tiếng
Hoàng Cầm
Hoàng Thế Thiện

Quân đoàn 4 trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam, còn gọi là Binh đoàn Cửu Long, là một trong 4 quân đoàn chủ lực cơ động của Quân đội Nhân dân Việt Nam được thành lập ngày 20 tháng 7 năm 1974 tại chiến khu Dương Minh Châu, miền Đông Nam Bộ. Trước đó mang tên gọi "Bộ chỉ huy 351", chủ lực của Miền.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Quân đoàn 4 thành lập cuối năm 1974 với các sư đoàn trụ cột 5, 7, 9. Sau chiến dịch Đường 14 - Phước Long, giải phóng tỉnh Phước Long (tháng 1 năm 1975), cùng lực lượng vũ trang địa phương giải phóng Dầu Tiếng, Chơn Thành, Định Quán. Lần lượt sư đoàn 5 và 9 dời sang miền tây, cùng sư đoàn Phước Long và sư 8 tạo thành đoàn 232 miền tây. F7 và bộ chỉ huy dời sang hướng đông, phối thuộc sư đoàn 6 và sư 341 đánh Xuân Lộc. Sau khi đánh Lâm Đồng, Xuân Lộc; giải phóng Biên Hòa, đánh chiếm biệt khu Thủ Đô và một số mục tiêu quan trọng ở nội thành Sài Gòn (trong chiến dịch Hồ Chí Minh), đơn vị làm nhiệm vụ quân quản thành phố Sài Gòn - Gia Định.

Năm 1974, quân đoàn 4 có 3 sư đoàn trụ lực: F7, F9, F302 chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam và đánh Khmer đỏ ở Campuchia (1977-1979). Sau giai đoạn này, được phong tặng danh hiệu "Bức tường thép miền đông nam bộ"

Lãnh đạo hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức Đảng[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức chung[sửa | sửa mã nguồn]

Từ năm 2006 thực hiện chế độ Chính ủy, Chính trị viên trong Quân đội.[1] Tổ chức Đảng bộ trong Quân đoàn 4 theo phân cấp như sau:

  • Đảng bộ Quân đoàn 4 là cao nhất.
  • Đảng bộ Bộ Tham mưu, Cục Chính trị, Cục Hậu cần, Cục Kỹ thuật, các Sư đoàn, Lữ đoàn và các đơn vị tương đương khác.
  • Đảng bộ các đơn vị cơ sở trực thuộc các Cục, Sư đoàn (tương đương cấp Tiểu đoàn và Trung đoàn)
  • Chi bộ các cơ quan đơn vị trực thuộc các đơn vị cơ sở (tương đương cấp Đại đội)

Thành phần[sửa | sửa mã nguồn]

Về thành phần của Đảng ủy Quân đoàn 4 thường bao gồm như sau:

  1. Bí thư: Chính ủy Quân đoàn 4
  2. Phó Bí thư: Tư lệnh Quân đoàn 4

Ban Thường vụ

  1. Ủy viên Thường vụ: Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng
  2. Ủy viên Thường vụ: Phó Tư lệnh về động viên
  3. Ủy viên Thường vụ: Phó Tư lệnh về quân sự, chính sách

Ban Chấp hành Đảng bộ

  1. Đảng ủy viên: Phó Tư lệnh
  2. Đảng ủy viên: Phó Tư lệnh
  3. Đảng ủy viên: Phó Chính ủy
  4. Đảng ủy viên: Cục trưởng Cục Chính trị
  5. Đảng ủy viên: Phó Tham mưu trưởng
  6. Đảng ủy viên: Phó Tham mưu trưởng
  7. Đảng ủy viên: Sư đoàn trưởng Sư đoàn 309
  8. Đảng ủy viên: Sư đoàn trưởng Sư đoàn 7
  9. Đảng ủy viên: Sư đoàn trưởng Sư đoàn 9
  10. Đảng ủy viên: Cục trưởng Cục Hậu cần hoặc Cục Kỹ thuật
  11. Đảng ủy viên: Lữ đoàn trưởng
  12. Đảng ủy viên: Lữ đoàn trưởng

Tổ chức chính quyền[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Văn phòng
  • Thanh tra
  • Phòng Tài chính
  • Phòng Khoa học Quân sự
  • Phòng Thông tin KHQS
  • Phòng Điều tra hình sự
  • Phòng Cứu hộ cứu nạn
  • Phòng Kinh tế
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật

Đơn vị trực thuộc Quân đoàn[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn vị trực thuộc Cục[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tiểu đoàn Hóa học 38, Bộ Tham mưu
  • Tiểu đoàn Đặc công, Bộ Tham mưu
  • Tiểu đoàn Vệ binh, Bộ Tham mưu
  • Tiểu đoàn Trinh sát, Bộ Tham mưu
  • Tiểu đoàn Thông tin, Bộ Tham mưu
  • Bảo tàng Quân đoàn, Cục Chính trị
  • Xưởng In, Cục Chính trị
  • Viện Kiểm sát, Cục Chính trị
  • Tiểu đoàn Vận tải 6, Cục Hậu cần[10]
  • Bệnh viện Quân y 4, Cục Hậu cần[11]
  • Tiểu đoàn Sửa chữa 79, Cục Kỹ thuật[12]
  • Kho K174, Cục Kỹ thuật[13]

Tổ chức chung[sửa | sửa mã nguồn]

Lãnh đạo qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Tư lệnh[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Hoàng Cầm
(1920-2013)
1974-1981 Thiếu tướng (1974)
Trung tướng (1982)
Thượng tướng (1987)
Tư lệnh Quân khu 4 (1982-1986)
Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng (1987-1992)
2 Nguyễn Văn Quảng 1981-1982 Đại tá
3 Võ Văn Dần 1982-1988 Thiếu tướng
4 Vũ Văn Thược 1988-1991 Thiếu tướng
5 Lê Văn Dũng
(1945-)
1991-1995 Thiếu tướng (1989)
Trung tướng (1998)
Thượng tướng (2003), Đại tướng (2007)
Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (2001-2011)
6 Nguyễn Minh Chữ
(1946-)
1995-1999 Thiếu tướng (1998) Phó Tư lệnh Quân khu 9 (1999-2006)
7 Nguyễn Năng Nguyễn
(1949-)
1999-2004 Thiếu tướng (1999) Trung tướng (2004)
Phó Tổng Tham mưu trưởng (2004-2010)
8 Nguyễn Văn Thành
(1951-)
2004-2010 Thiếu tướng
Trung tướng (2010)
Phó Tổng Tham mưu trưởng (2010-2011)
9 Nguyễn Hoàng 2010-2013 Thiếu tướng (2010) Phó Tư lệnh Quân khu 9 (2013-nay)
10 Võ Trọng Hệ 2013-nay Thiếu tướng (2013)

Chính ủy, Phó Tư lệnh về Chính trị[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Hoàng Thế Thiện
(1922-1995)
1975-1977 Thiếu tướng (1974) Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1977-1982)

Thứ trưởng Thứ nhất Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (1982-1989)

Chính ủy
2 Hoàng Cầm
(1920-2013)
1977-1980 Thiếu tướng (1974) Trung tướng (1982), Thượng tướng (1987)
Tổng Thanh tra Quân đội (1987-1992)
Tư lệnh kiêm Chính ủy
3 Phan Liêm 1980-1983 Đại tá Phó Tư lệnh về Chính trị
4 Hoàng Kim 1983-1988 Thiếu tướng (1979)
5 Nguyễn Ngọc Doanh 1988-1990 Thiếu tướng
6 Nguyễn Minh Chữ
(1946-)
1991-1995 Thiếu tướng Phó Tư lệnh Quân khu 9 (1999-2006)
7 Lưu Phước Lượng 1995-2003 Thiếu tướng
8 Nguyễn Văn Năm 2003-2007 Thiếu tướng Phó Tư lệnh về Chính trị
9 Lê Thái Bê 2007-2010 Thiếu tướng Trung tướng (2012)
Chính ủy Trường Sĩ quan Lục quân 2 (2010-nay)
Chính ủy
10 Nguyễn Trọng Nghĩa 2010-2012 Thiếu tướng (2010) Trung tướng (2013)
Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (2012-)
11 Hoàng Văn Nghĩa 2012-nay Thiếu tướng (2012)

Tham mưu trưởng qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]