Họ Moóc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Họ Moóc
Thời điểm hóa thạch: Giữa thế Miocen - Gần đây
7 Walross 1999.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Mammalia
Bộ (ordo)Carnivora
Phân bộ (subordo)Caniformia
Liên họ (superfamilia)Pinnipedia
Họ (familia)Odobenidae
Các chi

Odobenus (moóc hay hải mã)

(xem trong bài về các loài đã tuyệt chủng)

Họ Moóc hay họ Hải mã (Odobenidae) là một họ động vật có vú trong ba họ của nhánh động vật chân màng (Pinnipedia), Phân bộ Dạng chó, Bộ Ăn thịt. Loài duy nhất còn sinh tồn là moóc (hay hải mã). Tuy nhiên, trong quá khứ, nhóm này đã rất đa dạng, và bao gồm hơn một tá chi hóa thạch.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Tất cả các chi, trừ Odobenus đã bị tuyệt chủng.[1]

Tài liệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Encyclopedia of Marine Mammals, ed. William F. Perrin, Bernd Würsig, J.G.M. Thewissen
  • Marine Mammals, Evolutionary Biology, 2nd ed.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Berta A, Sumich J, Kovacs K (tháng 12 năm 2005). Marine Mammals: Evolutionary Biology (ấn bản 2). Elsevier/Academic Press. ISBN 978-0-08-048934-6. 
  2. ^ Magallanes I, Parham JF, Santos GP, Velez-Juarbe J (2018). “A new tuskless walrus from the Miocene of Orange County, California, with comments on the diversity and taxonomy of odobenids”. PeerJ 6: e5708. PMC 6188011. PMID 30345169. doi:10.7717/peerj.5708. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Dữ liệu liên quan tới Họ Moóc tại Wikispecies