Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân tỉnh Hồ Bắc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Tỉnh trưởng Hồ Bắc)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bài viết này là một phần của loạt bài về
Chính trị Trung Hoa[1]

National Emblem of the People's Republic of China (2).svg

Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân tỉnh Hồ Bắc (tiếng Trung: 湖北省人民政府省长, bính âm: Hú Běi shěng rénmín zhèngfǔ shěng zhǎng, Hồ Bắc tỉnh Nhân dân Chính phủ Tỉnh trưởng) được bầu cử bởi Đại hội Đại biểu nhân dân tỉnh Hồ Bắc, lãnh đạo bởi thành viên của Đảng Cộng sản Trung Quốc. Cán bộ, công chức lãnh đạo, là Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân tỉnh Hồ Bắc có cấp bậc Bộ trưởng, thường là Ủy viên Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc các khóa. Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân là lãnh đạo thứ hai của tỉnh, đứng sau Bí thư Tỉnh ủy. Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân tỉnh Hồ Bắc đồng thời là Phó Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Hồ Bắc.

Trong lịch sử Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, chức vụ Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân tỉnh Hồ Bắc có các tên gọi là Chủ tịch Chính phủ Nhân dân tỉnh Hồ Bắc (1949 - 1955), Tỉnh trưởng Ủy ban Nhân dân tỉnh Hồ Bắc (1955 - 1967), Chủ nhiệm Ủy ban Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc Kiểm soát tỉnh Hồ Bắc (1967 - 1968), Chủ nhiệm Ủy ban Cách mạng tỉnh Hồ Bắc (1968 - 1979), và Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân tỉnh Hồ Bắc (1979 đến nay). Tất cả các tên gọi này dù khác nhau nhưng cùng có ý nghĩa là Thủ trưởng Hành chính tỉnh Hồ Bắc, tức nghĩa Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân tỉnh Hồ Bắc hiện nay.

Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân tỉnh Hồ Bắc hiện tại là Vương Hiểu Đông.[2]

Tỉnh Hồ Bắc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2018, Hồ Bắc là tỉnh đông thứ chín về số dân, đứng thứ bảy về kinh tế Trung Quốc với 59 triệu dân, tương đương với Ý [3] và GDP đạt 3.937 tỉ NDT (594,9 tỉ USD) tương ứng với Đài Loan.[4]

Hồ Bắc là một trong 33 đơn vị hành chính cấp tỉnh của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.

Bản đồ tỉnh Hồ Bắc, Trung Quốc

Tỉnh Hồ Bắc có diện tích là 187,400 km2, xếp hạng 14 trong danh sách các đơn vị hành chính Trung Quốc. Tỉnh không có biển, vị trí giữa sáu tỉnh, bao gồm Hà Nam ở phía Bắc, An Huy ở phía Đông, Giang Tây ở phía Đông Nam, Hồ Nam ở phía Nam, thành phố Trùng Khánh ở phía Tây, Thiểm Tây ở phía Tây Bắc.

Danh sách Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân tỉnh Hồ Bắc[sửa | sửa mã nguồn]

Từ năm 1949 tính đến hiện tại, Chính phủ Nhân dân tỉnh Hồ Bắc có 17 Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân.

Danh sách nhiệm kỳ Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân tỉnh Hồ Bắc
STT Tên Quê quán Sinh năm Nhiệm kỳ Chức vụ về sau (gồm hiện) Chức vụ trước, tình trạng
Chủ tịch Chính phủ Nhân dân tỉnh Hồ Bắc (1949 - 1955)
1 Lý Tiên Niệm[5] Hoàng Cương, Hồ Bắc 1909 -

1992

05/1949 - 08/1954 Nguyên Chủ tịch nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1983 - 1988),

Nguyên Ủy viên Ban Thường vụ Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Trung Quốc (khóa XII, XIII, lãnh đạo vị trí thứ năm),

Nguyên Chủ tịch Ủy ban Toàn quốc Hội nghị Hiệp thương Chính trị Nhân dân Trung Quốc (1988 - 1992),

Nguyên Phó Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc,

Nguyên Phó Tổng lý Quốc vụ viện Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa,

Nguyên Bộ trưởng Bộ Tài chính Trung Quốc,

Nguyên Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Hồ Bắc.

Lãnh đạo quốc gia,

tỉnh trưởng đầu tiên Hồ Bắc.

Qua đời năm 1992 tại Bắc Kinh.

2 Lưu Tử Hậu Hình Đài, Hà Bắc 1909 - 2001 08/1954 - 08/1955 Nguyên Thường vụ Ủy ban Toàn quốc Hội nghị Hiệp thương Chính trị Nhân dân Trung Quốc. Qua đời năm 2001 tại Bắc Kinh.
Tỉnh trưởng Ủy ban Nhân dân tỉnh Hồ Bắc (1955 - 1968)
2 Lưu Tử Hậu Hình Đài, Hà Bắc 1909 - 2001 08/1955 - 01/1956 Nguyên Thường vụ Ủy ban Toàn quốc Hội nghị Hiệp thương Chính trị Nhân dân Trung Quốc. Qua đời năm 2001 tại Bắc Kinh.
3 Trương Thể Học Tín Dương, Hà Nam 1915 -

1973

01/1956 - 02/1968 Nguyên Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Hồ Bắc. Lần thứ nhất làm Chủ nhiệm.

Qua đời năm 1994 tại Tế Nam.

Chủ nhiệm Ủy ban Cách mạng tỉnh Hồ Bắc (1968 - 1979)
4 Tằng Tứ Ngọc Tín Phong, Giang Tây 1911 - 2012 02/1968 - 12/1973 Trung tướng Giải phóng quân Nhân dân Trung Quốc,

Nguyên Tư lệnh Quân khu Tế Nam,

Nguyên Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Hồ Bắc.

Qua đời năm 2012, 101 tuổi tại Đại Liên.
5 Triệu Tân Sơ Hoàng Cương, Hồ Bắc 1915 -

1991

12/1973 - 08/1978 Nguyên Bộ trưởng Bộ Lương thực Trung Quốc (hiện đã tách Bộ này). Qua đời năm 1994 tại Bắc Kinh.
6 Trần Phi Hiển Hình Đài, Hà Bắc 1916 -

1995

08/1978 - 01/1980 Nguyên Bí thư Ban Bí thư Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc,

Nguyên Bí thư Ủy ban Chính trị Pháp luật Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc,

Nguyên Bí thư Thành ủy thành phố Thượng Hải,

Nguyên Phó Ủy viên trưởng Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa,

Nguyên Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Hồ Bắc.

Qua đời năm 1995 tại Bắc Kinh.
Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân tỉnh Hồ Bắc (1979 - nay)
7 Hàn Ninh Phu Cao Đường,

Sơn Đông

1915 -

1995

01/1980 - 04/1983 Nguyên Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Hồ Bắc. Mất năm 1995 tại Vũ Hán.
8 Hoàng Trí Chân Hoành Phong,

Giang Tây

1920 -

1993

04/1983 - 01/1986 Nguyên Chủ nhiệm Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân tỉnh Hồ Bắc. Mất năm 1993 tại Vũ Hán.
9 Quách Chấn Kiền Lạc Ninh, Hà Nam 1933 -

2019

01/1986 - 03/1990 Nguyên Tổng Kiểm toán Ủy ban Kiểm toán Nhà nước Trung Quốc,

Nguyên Ủy viên Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.

Mất năm 2019.
10 Quách Thụ Ngôn Nam Dương,

Hà Nam

1935 - 03/1990 - 02/1993 Nguyên Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Quốc gia Trung Quốc. Trước đó là Phó Bí thư Tỉnh uỷ tỉnh Hồ Bắc.
11 Cổ Chí Kiệt Tùng Nguyên,

Cát Lâm

1935 - 02/1993 - 02/1995 Nguyên Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Hồ Bắc. Trước đó là Phó Bí thư Tỉnh uỷ tỉnh Hồ Bắc.
12 Tưởng Chúc Bình Vô Tích, Giang Tô 1937 - 02/1995 - 01/2001 Nguyên Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Hồ Bắc. Trước đó là Phó Bí thư Tỉnh uỷ tỉnh Hồ Bắc.
13 Trương Quốc Quang Tuy Trung, Liêu Ninh 1945 - 01/2001 - 10/2002 Nguyên Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân tỉnh Hồ Bắc. Vi phạm pháp luật, bị khai trừ khỏi Đảng

năm 2004.

14 La Thanh Toàn Giang Lăng, Hồ Bắc 1945 - 10/2002 - 12/2007 Nguyên Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Hồ Bắc. Trước đó là Phó Bí thư Tỉnh uỷ tỉnh Hồ Bắc.
15 Lý Hồng Trung[6] Thẩm Dương,

Liêu Ninh

1956 - 12/2007 - 02/2011 Ủy viên Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa 19,

Bí thư Thành ủy thành phố Thiên Tân,

Nguyên Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Hồ Bắc.

Trước đó là Bí thư Thị uỷ Thâm Quyến.
16 Vương Quốc Sinh[7] Đông A, Sơn Đông 1956 - 02/2011 - 07/2016 Ủy viên Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XIX,

Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Hà Nam,

Nguyên Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Thanh Hải.

Trước đó là Phó Bí thư Tỉnh uỷ tỉnh Hồ Bắc.
17 Vương Hiểu Đông[2] Tín Phong,

Giang Tây

1960 - 09/2016 - Ủy viên Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XIX,

Phó Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Hồ Bắc,

Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân tỉnh Hồ Bắc.

Trước đó là Phó Bí thư Tỉnh uỷ tỉnh Hồ Bắc.

Tên gọi khác của chức vụ Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ tịch Chính phủ Nhân dân tỉnh Hồ Bắc (1949 - 1955)[sửa | sửa mã nguồn]

Hồ Bắc
  • Lý Tiên Niệm, nguyên Chủ tịch Chính phủ Nhân dân tỉnh Hồ Bắc (1949 - 1954).
  • Lưu Tử Hậu, nguyên Chủ tịch Chính phủ Nhân dân tỉnh Hồ Bắc (1954 - 1955).

Tỉnh trưởng Ủy ban Nhân dân tỉnh Hồ Bắc (1955 - 1967)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lưu Tử Hậu, nguyên Chủ tịch Chính phủ Nhân dân tỉnh Hồ Bắc (1955 - 1956).
  • Trương Thể Học, nguyên Tỉnh trưởng Ủy ban Nhân dân tỉnh Hồ Bắc (1956 - 1967).

Chủ nhiệm Ủy ban Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc Kiểm soát tỉnh Hồ Bắc (1967 - 1968)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trương Thể Học, nguyên Chủ nhiệm Ủy ban Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc Kiểm soát tỉnh Hồ Bắc (1967 - 1968).

Chủ nhiệm Ủy ban Cách mạng tỉnh Hồ Bắc (1968 - 1979)[sửa | sửa mã nguồn]

Các lãnh đạo quốc gia Trung Quốc từng là Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân tỉnh Hồ Bắc[sửa | sửa mã nguồn]

Bản đồ Hồ Bắc

Trong quãng thời gian từ năm 1949 đến nay, Chính phủ Nhân dân tỉnh Hồ Bắc có các lãnh đạo quốc gia từng làm Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân. Trong đó lãnh đạo cấp quốc gia cao nhất từng giữ vị trí Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân tỉnh là Lý Tiên Niệm, người Hồ Bắc, nguyên Chủ tịch nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, từng tham gia kháng chiến Vạn lý Trường chinh và cuộc đấu tranh lật đổ Tứ nhân bang.

Ngoài ra còn có một số các bộ cao cấp như:

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Dựa trên tác phẩm Chính trị Trung Hoa, Vũ Nguyên (2020).
  2. ^ a ă “Tiểu sử Vương Hiểu Đông”. China Vitae. Truy cập Ngày 11 tháng 11 năm 2019. 
  3. ^ “Dân số thế giới”. Worldometers. Truy cập Ngày 26 tháng 09 năm 2019. 
  4. ^ “GDP thế giới năm 2018” (PDF). Ngân hàng Thế giới. Truy cập Ngày 26 tháng 09 năm 2019. 
  5. ^ “Tiểu sử Lý Tiên Niệm, lãnh đạo quốc gia”. Baike.Baidu. Truy cập Ngày 11 tháng 11 năm 2019. 
  6. ^ “Tiểu sử Lý Hồng Trung”. China Vitae. Truy cập Ngày 10 tháng 11 năm 2019. 
  7. ^ “Tiểu sử Vương Quốc Sinh”. China Vitae. Truy cập Ngày 11 tháng 11 năm 2019. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chính phủ Nhân dân tỉnh Hồ Bắc