UEFA Nations League 2022–23 (hạng đấu A)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
UEFA Nations League 2022–23 (hạng đấu A)
Chi tiết giải đấu
Thời gianGiai đoạn đấu hạng:
2 tháng 6 – 27 tháng 9 năm 2022
Vòng chung kết Nations League:
14–18 tháng 6 năm 2023
Số đội16
Xuống hạng Áo
 Anh
 Wales
Thống kê giải đấu
Số trận đấu46
Số bàn thắng122 (2,65 bàn/trận)
Số khán giả1.741.303 (37.854 khán giả/trận)
Vua phá lướiBỉ Michy Batshuayi
Hà Lan Memphis Depay
(mỗi cầu thủ 3 bàn thắng)
2024–25
Cập nhật thống kê tính đến ngày 26 tháng 9 năm 2022.

Hạng đấu A UEFA Nations League 2022–23 (UEFA Nations League A 2022–23) là hạng đấu cao nhất của UEFA Nations League mùa giải 2022–23, mùa giải thứ ba của giải đấu bóng đá quốc tế có sự tham gia của các đội tuyển quốc gia nam trong số 55 liên đoàn thành viên của UEFA. Bốn đội nhất bảng của Hạng đấu A giành quyền tham dự Vòng chung kết Nations League vào tháng 6 năm 2023 để xác định nhà vô địch của giải đấu.

Pháp là đương kim vô địch. Tuy nhiên, họ không còn giành quyền để tham dự vòng chung kết để bảo vệ danh hiệu của mình.

Thể thức[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng đấu A bao gồm 16 thành viên UEFA xếp hạng cao nhất trong danh sách tham dự UEFA Nations League 2022–23, được chia thành bốn bảng gồm bốn đội. Mỗi đội thi đấu sáu trận trong bảng của mình, sử dụng thể thức đấu vòng tròn sân nhà và sân khách vào tháng 6 (bốn lượt trận) và tháng 9 năm 2022 (hai lượt trận).[1] Đội đứng đầu của mỗi bảng đi tiếp vào Vòng chung kết UEFA Nations League 2023, và đội đứng thứ tư của mỗi bảng xuống hạng đến hạng đấu B UEFA Nations League 2024–25.[2]

Vòng chung kết Nations League diễn ra vào tháng 6 năm 2023 và được thi đấu theo thể thức loại trực tiếp, gồm bán kết, play-off tranh hạng ba và chung kết. Các cặp bán kết được xác định bằng hình thức bốc thăm mở. Nước chủ nhà được Ủy ban điều hành UEFA lựa chọn trong số bốn đội lọt vào, với đội thắng trong trận chung kết được đăng quang với tư cách là nhà vô địch của UEFA Nations League.

Bốn đội nhất bảng được bốc thăm vào bảng gồm năm đội cho vòng loại UEFA Euro 2024 (để tham dự Vòng chung kết Nations League).

Các đội tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Thay đổi đội tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Sau đây là những thay đổi đội tuyển của Hạng đấu A từ mùa giải 2020–21:[3]

Đến
Thăng hạng từ
Hạng đấu B Nations League
Đi
Xuống hạng đến
Hạng đấu B Nations League

Xếp hạt giống[sửa | sửa mã nguồn]

Trong danh sách tham dự 2022–23, UEFA xếp hạng các đội dựa trên bảng xếp hạng tổng thể Nations League 2020–21.[4] Các nhóm hạt giống cho giai đoạn đấu hạng đã được xác nhận vào ngày 22 tháng 9 năm 2021,[5] và được dựa trên bảng xếp hạng danh sách tham dự.[2]

Nhóm 1
Đội Hạng
 Pháp (đương kim vô địch) 1
 Tây Ban Nha 2
 Ý 3
 Bỉ 4
Nhóm 2
Đội Hạng
 Bồ Đào Nha 5
 Hà Lan 6
 Đan Mạch 7
 Đức 8
Nhóm 3
Đội Hạng
 Anh 9
 Ba Lan 10
 Thụy Sĩ 11
 Croatia 12
Nhóm 4
Đội Hạng
 Wales 13
 Áo 14
 Cộng hòa Séc 15
 Hungary 16

Lễ bốc thăm cho giai đoạn đấu hạng diễn ra tại trụ sở UEFA ở Nyon, Thụy Sĩ vào lúc 18:00 giờ CET, ngày 16 tháng 12 năm 2021.[6][7] Mỗi bảng chứa một đội từ mỗi nhóm.

Các bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách lịch thi đấu đã được UEFA xác nhận vào ngày 17 tháng 12 năm 2021, một ngày sau lễ bốc thăm.[8][9] Danh sách lịch thi đấu cho Bảng 4 đã được thay đổi do Nhánh A của vòng loại World Cup khu vực châu Âu bị hoãn lại.[10]

Thời gian là CEST (UTC+2), do UEFA liệt kê (giờ địa phương, nếu khác nhau thì nằm trong ngoặc đơn).

Bảng 1[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
Croatia Đan Mạch Pháp Áo
1  Croatia 6 4 1 1 8 6 +2 13 Lọt vào Vòng chung kết Nations League 2–1 1–1 0–3
2  Đan Mạch 6 4 0 2 9 5 +4 12 0–1 2–0 2–0
3  Pháp 6 1 2 3 5 7 −2 5 0–1 1–2 2–0
4  Áo 6 1 1 4 6 10 −4 4 Xuống hạng đến Hạng đấu B 1–3 1–2 1–1
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí
Croatia 0–3 Áo
Chi tiết
Khán giả: 13.994[11]
Trọng tài: Chris Kavanagh (Anh)
Pháp 1–2 Đan Mạch
Chi tiết
Khán giả: 75.833[12]
Trọng tài: Felix Zwayer (Đức)

Croatia 1–1 Pháp
Chi tiết
Khán giả: 30.000[13]
Trọng tài: Marco Guida (Ý)
Áo 1–2 Đan Mạch
Chi tiết

Áo 1–1 Pháp
Chi tiết
Đan Mạch 0–1 Croatia
Chi tiết

Đan Mạch 2–0 Áo
Chi tiết
Pháp 0–1 Croatia
Chi tiết
Khán giả: 77.410[18]
Trọng tài: Orel Grinfeld (Israel)

Croatia 2–1 Đan Mạch
Chi tiết
Khán giả: 22,715[19]
Trọng tài: Davide Massa (Ý)
Pháp 2–0 Áo
Chi tiết

Áo 1–3 Croatia
Chi tiết
Đan Mạch 2–0 Pháp
Chi tiết

Bảng 2[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
Bồ Đào Nha Tây Ban Nha Thụy Sĩ Cộng hòa Séc
1  Bồ Đào Nha (X) 5 3 1 1 11 2 +9 10 Lọt vào Vòng chung kết Nations League 27 thg9 4–0 2–0
2  Tây Ban Nha (X) 5 2 2 1 7 5 +2 8 1–1 1–2 2–0
3  Thụy Sĩ (Y) 5 2 0 3 4 8 −4 6 1–0 0–1 27 thg9
4  Cộng hòa Séc (Y) 5 1 1 3 4 11 −7 4 Xuống hạng đến Hạng đấu B 0–4 2–2 2–1
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 24 tháng 9 năm 2022. Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí
(X) An toàn khỏi xuống hạng; (Y) Không thể lọt vào Vòng chung kết Nations League
Cộng hòa Séc 2–1 Thụy Sĩ
Chi tiết Okafor  44'
Khán giả: 12.236[23]
Trọng tài: Daniel Siebert (Đức)
Tây Ban Nha 1–1 Bồ Đào Nha
Chi tiết
Khán giả: 41.236[24]
Trọng tài: Michael Oliver (Anh)

Cộng hòa Séc 2–2 Tây Ban Nha
Chi tiết
Khán giả: 18.245[25]
Trọng tài: François Letexier (Pháp)
Bồ Đào Nha 4–0 Thụy Sĩ
Chi tiết

Bồ Đào Nha 2–0 Cộng hòa Séc
Chi tiết
Thụy Sĩ 0–1 Tây Ban Nha
Chi tiết

Tây Ban Nha 2–0 Cộng hòa Séc
Chi tiết
Khán giả: 30.389[29]
Thụy Sĩ 1–0 Bồ Đào Nha
Chi tiết
Khán giả: 26.300[30]
Trọng tài: Fran Jović (Croatia)

Cộng hòa Séc 0–4 Bồ Đào Nha
Chi tiết
Tây Ban Nha 1–2 Thụy Sĩ
Chi tiết
Khán giả: 31,809[32]
Trọng tài: Clément Turpin (Pháp)

Bồ Đào Nha v Tây Ban Nha
Chi tiết
Thụy Sĩ v Cộng hòa Séc
Chi tiết

Bảng 3[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
Ý Hungary Đức Anh
1  Ý 6 3 2 1 8 7 +1 11 Lọt vào Vòng chung kết Nations League 2–1 1–1 1–0
2  Hungary 6 3 1 2 8 5 +3 10 0–2 1–1 1–0
3  Đức 6 1 4 1 11 9 +2 7 5–2 0–1 1–1
4  Anh 6 0 3 3 4 10 −6 3 Xuống hạng đến Hạng đấu B 0–0 0–4 3–3
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí
Hungary 1–0 Anh
Chi tiết
Khán giả: 26.935[33]
Ý 1–1 Đức
Chi tiết

Đức 1–1 Anh
Chi tiết
Ý 2–1 Hungary
Chi tiết

Anh 0–0 Ý
Chi tiết
Hungary 1–1 Đức
Chi tiết

Anh 0–4 Hungary
Chi tiết
Đức 5–2 Ý
Chi tiết
Khán giả: 44.144[40]
Trọng tài: István Kovács (România)

Đức 0–1 Hungary
Chi tiết
Khán giả: 39,513[41]
Trọng tài: Slavko Vinčić (Slovenia)
Ý 1–0 Anh
Chi tiết
Khán giả: 50,640[42]

Anh 3–3 Đức
Chi tiết
Khán giả: 78,949[43]
Trọng tài: Danny Makkelie (Hà Lan)
Hungary 0–2 Ý
Chi tiết
Khán giả: 57,300[44]
Trọng tài: Benoît Bastien (Pháp)

Bảng 4[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
Hà Lan Bỉ Ba Lan Wales
1  Hà Lan 6 5 1 0 14 6 +8 16 Lọt vào Vòng chung kết Nations League 1–0 2–2 3–2
2  Bỉ 6 3 1 2 11 8 +3 10 1–4 6–1 2–1
3  Ba Lan 6 2 1 3 6 12 −6 7 0–2 0–1 2–1
4  Wales 6 0 1 5 6 11 −5 1 Xuống hạng đến Hạng đấu B 1–2 1–1 0–1
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí
Ba Lan 2–1 Wales
Chi tiết
Bỉ 1–4 Hà Lan
Chi tiết

Bỉ 6–1 Ba Lan
Chi tiết
Wales 1–2 Hà Lan
Chi tiết

Hà Lan 2–2 Ba Lan
Chi tiết
Khán giả: 39.382[49]
Wales 1–1 Bỉ
Chi tiết

Hà Lan 3–2 Wales
Chi tiết
Khán giả: 37.247[51]
Trọng tài: Horațiu Feșnic (România)
Ba Lan 0–1 Bỉ
Chi tiết

Bỉ 2–1 Wales
Chi tiết
Ba Lan 0–2 Hà Lan
Chi tiết

Hà Lan 1–0 Bỉ
Chi tiết
Khán giả: 52,314[55]
Trọng tài: Anthony Taylor (Anh)
Wales 0–1 Ba Lan
Chi tiết

Vòng chung kết Nations League[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ nhà của Vòng chung kết Nations League được chọn từ bốn đội lọt vào. Bốn hiệp hội thuộc bảng A4 (Bỉ, Hà Lan, Ba LanXứ Wales) đã tuyên bố quan tâm đến việc đăng cai giải đấu.[57] Các cặp đấu bán kết được xác định bằng hình thức bốc thăm mở. Vì mục đích sắp xếp lịch thi đấu, đội chủ nhà được phân bổ vào trận bán kết 1 với tư cách là đội chủ nhà hành chính.

Nhánh đấu[sửa | sửa mã nguồn]

 
Bán kếtChung kết
 
      
 
14 tháng 6 – TBD
 
 
 Hà Lan
 
18 tháng 6 – TBD
 
Đội nhất bảng 1/2/3
 
Đội thắng trận 1
 
15 tháng 6 – TBD
 
Đội thắng trận 2
 
Đội nhất bảng 1/2/3
 
 
Đội nhất bảng 1/2/3
 
Play-off tranh hạng ba
 
 
18 tháng 6 – TBD
 
 
Đội thua trận 1
 
 
Đội thua trận 2

Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]

Hà Lan Trận 1Đội nhất bảng 1/2/3

Đội nhất bảng 1/2/3Trận 2Đội nhất bảng 1/2/3

Play-off tranh hạng ba[sửa | sửa mã nguồn]

Đội thua trận 1Trận 3Đội thua trận 2

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Đội thắng trận 1Trận 4Đội thắng trận 2

Các cầu thủ ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

Đang có 122 bàn thắng ghi được trong 46 trận đấu, trung bình 2.65 bàn thắng mỗi trận đấu (tính đến ngày 26 tháng 9, 2022).

3 bàn

2 bàn

1 bàn

1 bàn phản lưới nhà

Bảng xếp hạng tổng thể[sửa | sửa mã nguồn]

16 đội thuộc Hạng đấu A được xếp hạng từ 1 đến 16 chung cuộc ở UEFA Nations League 2022–23 theo các quy tắc sau:[2]

  • Các đội kết thúc ở vị trí thứ nhất các bảng được xếp hạng 1 đến 4 theo kết quả của Vòng chung kết Nations League.
  • Các đội kết thúc ở vị trí thứ nhì các bảng được xếp hạng 5 đến 8 theo kết quả của giai đoạn đấu hạng.
  • Các đội kết thúc ở vị trí thứ ba các bảng được xếp hạng 9 đến 12 theo kết quả của giai đoạn đấu hạng.
  • Các đội kết thúc ở vị trí thứ tư các bảng được xếp hạng 13 đến 16 theo kết quả của giai đoạn đấu hạng.
Hạng Bg Đội ST T H B BT BB HS Đ
1 A4  Hà Lan 6 5 1 0 14 6 +8 16
2 A1  Croatia 6 4 1 1 8 6 +2 13
3 A3  Ý 6 3 2 1 8 7 +1 11
4 A2  Bồ Đào Nha 5 3 1 1 11 2 +9 10
5 A1  Đan Mạch 6 4 0 2 9 5 +4 12
6 A4  Bỉ 6 3 1 2 11 8 +3 10
7 A3  Hungary 6 3 1 2 8 5 +3 10
8 A2  Tây Ban Nha 5 2 2 1 7 5 +2 8
9 A3  Đức 6 1 4 1 11 9 +2 7
10 A4  Ba Lan 6 2 1 3 6 12 −6 7
11 A2  Thụy Sĩ 5 2 0 3 4 8 −4 6
12 A1  Pháp 6 1 2 3 5 7 −2 5
13 A1  Áo 6 1 1 4 6 10 −4 4
14 A2  Cộng hòa Séc 5 1 1 3 4 11 −7 4
15 A3  Anh 6 0 3 3 4 10 −6 3
16 A4  Wales 6 0 1 5 6 11 −5 1
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 26 tháng 9 năm 2022. Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng

Play-off Vòng loại UEFA Euro 2024[sửa | sửa mã nguồn]

Bốn đội mạnh nhất Hạng đấu A nhưng đã không thành công tại vòng loại thứ nhất (vòng bảng) vẫn có thể giành quyền tham dự vòng chung kết thông qua vòng loại thứ hai (vòng play-off).[58]

Các đội được đảm bảo ít nhất trận play-off
(vẫn có thể đủ điều kiện trực tiếp)
Đội bóng
 Croatia
Đội thắng Bảng A2
 Ý
 Hà Lan

Lộ trình một trận play-off trước đây được tổ chức theo cách tương tự để quyết định thêm một suất tham dự VCK Euro 2020.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “2022/23 UEFA Nations League: All you need to know”. UEFA.com. 16 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2021.
  2. ^ a b c “Regulations of the UEFA Nations League, 2022/23” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 1 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2021.
  3. ^ “Who reached the Nations League finals? Who was promoted? Who was relegated?”. UEFA.com. Union of European Football Associations. 3 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2021.
  4. ^ “Overall ranking of the 2020/21 UEFA Nations League” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2021.
  5. ^ “2022/23 UEFA Nations League – league phase draw procedure” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2021.
  6. ^ “2022/23 UEFA Nations League: League phase draw”. UEFA.com. Union of European Football Associations. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2021.
  7. ^ “2022/23 UEFA Nations League: League phase draw”. UEFA.com. Union of European Football Associations. 16 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2021.
  8. ^ “2022/23 Nations League: all the fixtures”. UEFA.com. 17 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2021.
  9. ^ “UEFA Nations League 2022–23: Fixture list per league” (PDF). UEFA. 17 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2021.
  10. ^ “New match schedule for European Qualifiers Play-offs and several UEFA Nations League matches agreed”. UEFA.com. Union of European Football Associations. 14 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2022.
  11. ^ “Croatia vs. Austria” (JSON). Union of European Football Associations. 3 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2022.
  12. ^ “France vs. Denmark” (JSON). Union of European Football Associations. 3 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2022.
  13. ^ “Croatia vs. France” (JSON). Union of European Football Associations. 6 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2022.
  14. ^ “Austria vs. Denmark” (JSON). Union of European Football Associations. 6 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2022.
  15. ^ “Austria vs. France” (JSON). Union of European Football Associations. 10 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2022.
  16. ^ “Denmark vs. Croatia” (JSON). Union of European Football Associations. 10 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2022.
  17. ^ “Denmark vs. Austria” (JSON). Union of European Football Associations. 13 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2022.
  18. ^ “France vs. Croatia” (JSON). Union of European Football Associations. 13 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2022.
  19. ^ “Croatia vs. Denmark” (JSON). Union of European Football Associations. 22 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2022.
  20. ^ “France vs. Austria” (JSON). Union of European Football Associations. 22 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2022.
  21. ^ “Austria vs. Croatia” (JSON). Union of European Football Associations. 25 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2022.
  22. ^ “Denmark vs. France” (JSON). Union of European Football Associations. 25 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2022.
  23. ^ “Czech Republic vs. Switzerland” (JSON). Union of European Football Associations. 2 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2022.
  24. ^ “Spain vs. Portugal” (JSON). Union of European Football Associations. 2 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2022.
  25. ^ “Czech Republic vs. Spain” (JSON). Union of European Football Associations. 5 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2022.
  26. ^ “Portugal vs. Switzerland” (JSON). Union of European Football Associations. 5 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2022.
  27. ^ “Portugal vs. Czech Republic” (JSON). Union of European Football Associations. 9 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2022.
  28. ^ “Switzerland vs. Spain” (JSON). Union of European Football Associations. 9 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2022.
  29. ^ “Spain vs. Czech Republic” (JSON). Union of European Football Associations. 12 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2022.
  30. ^ “Switzerland vs. Portugal” (JSON). Union of European Football Associations. 12 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2022.
  31. ^ “Czech Republic vs. Portugal” (JSON). Union of European Football Associations. 24 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2022.
  32. ^ “Spain vs. Switzerland” (JSON). Union of European Football Associations. 24 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2022.
  33. ^ “Hungary vs. England” (JSON). Union of European Football Associations. 4 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2022.
  34. ^ “Italy vs. Germany” (JSON). Union of European Football Associations. 4 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2022.
  35. ^ “Germany vs. England” (JSON). Union of European Football Associations. 7 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2022.
  36. ^ “Italy vs. Hungary” (JSON). Union of European Football Associations. 7 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2022.
  37. ^ “England vs. Italy” (JSON). Union of European Football Associations. 11 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2022.
  38. ^ “Hungary vs. Germany” (JSON). Union of European Football Associations. 11 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2022.
  39. ^ “England vs. Hungary” (JSON). Union of European Football Associations. 14 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2022.
  40. ^ “Germany vs. Italy” (JSON). Union of European Football Associations. 14 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2022.
  41. ^ “Germany vs. Hungary” (JSON). Union of European Football Associations. 23 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2022.
  42. ^ “Italy vs. England” (JSON). Union of European Football Associations. 23 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2022.
  43. ^ “England vs. Germany” (JSON). Union of European Football Associations. 26 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2022.
  44. ^ “Hungary vs. Italy” (JSON). Union of European Football Associations. 26 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2022.
  45. ^ “Poland vs. Wales” (JSON). Union of European Football Associations. 1 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2022.
  46. ^ “Belgium vs. Netherlands” (JSON). Union of European Football Associations. 3 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2022.
  47. ^ “Belgium vs. Poland” (JSON). Union of European Football Associations. 8 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2022.
  48. ^ “Wales vs. Netherlands” (JSON). Union of European Football Associations. 8 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2022.
  49. ^ “Netherlands vs. Poland” (JSON). Union of European Football Associations. 11 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2022.
  50. ^ “Wales vs. Belgium” (JSON). Union of European Football Associations. 11 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2022.
  51. ^ “Netherlands vs. Wales” (JSON). Union of European Football Associations. 14 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2022.
  52. ^ “Poland vs. Belgium” (JSON). Union of European Football Associations. 14 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2022.
  53. ^ “Belgium vs. Wales” (JSON). Union of European Football Associations. 22 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2022.
  54. ^ “Poland vs. Netherlands” (JSON). Union of European Football Associations. 22 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2022.
  55. ^ “Netherlands vs. Belgium” (JSON). Union of European Football Associations. 25 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2022.
  56. ^ “Wales vs. Poland” (JSON). Union of European Football Associations. 25 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2022.
  57. ^ “Four bidders declare interest in hosting 2022/23 UEFA Nations League finals”. UEFA.com. Union of European Football Associations. 13 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2022.
  58. ^ “2018/19 UEFA Nations League rankings” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 20 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2018.

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Trận đấu Áo vs Đan Mạch, ban đầu dự kiến ​​bắt đầu lúc 20:45, đã bị hoãn đến 22:15 do sự cố mất điện trong khu vực sân vận động.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]