Bộ Tổng Tham mưu Quân đội Nhân dân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bộ Tổng Tham mưu
Vietnam People's Army General Staff insignia.jpg
Quân hiệu
Hoạt động 7 tháng 9, 1945
Quốc gia  Việt Nam
Phục vụ Flag of the People's Army of Vietnam.svg Quân đội Nhân dân Việt Nam
Chức năng Cơ quan Tham mưu đầu ngành
Bộ phận của Flag of the People's Army of Vietnam.svg Bộ Quốc phòng (Việt Nam)
Bộ chỉ huy Số 7, Nguyễn Tri Phương, Hà Nội
Khẩu hiệu Trung thành, mưu lược, tận tụy, sáng tạo, đoàn kết, hiệp đồng, quyết chiến, quyết thắng
Các tư lệnh
Tổng tham mưu trưởng Trung tướng Phan Văn Giang
Chỉ huy
nổi tiếng

Bộ Tổng Tham mưu Quân đội Nhân dân Việt Nam là cơ quan đầu ngành tham mưu của Bộ Quốc phòng, đứng đầu là Tổng Tham mưu trưởng. Kể từ năm 1978, Tổng Tham mưu trưởng kiêm nhiệm luôn chức Thứ trưởng Quốc phòng.[1][2]

Lược sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ Tổng Tham mưu được xem là cơ quan tham mưu quân sự chính quy đầu tiên của Quân đội Nhân dân Việt Nam, với ngày thành lập là ngày 7 tháng 9 năm 1945, theo nội dung chỉ thị của Chủ tịch Chính phủ Cách mạng lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Hồ Chí Minh giao cho ông Hoàng Văn Thái làm Tổng tham mưu trưởng đầu tiên của lực lượng vũ trang Việt Nam Giải phóng quân do Việt Minh lãnh đạo. Tuy nhiên, do áp lực của quân đội Trung Hoa Quốc Dân Đảng đòi giải thể lực lượng chính quy Việt Nam Giải phóng quân, tháng 11 năm 1945, Việt Nam giải phóng quân đổi tên thành Vệ quốc đoàn. Ngày 2 tháng 3 năm 1946, Kháng chiến Ủy viên Hội được thành lập với Võ Nguyên Giáp làm Chủ tịch; đến ngày 6 tháng 5 năm 1946, thì đổi tên thành Quân sự Ủy viên Hội theo Sắc lệnh 60-SL của Chủ tịch Hồ Chí Minh, gọi tắt là Quân ủy hội. Bộ Tổng Tham mưu Vệ quốc đoàn chuyển thành Cục Tham mưu, là một trong 5 cơ quan chuyên môn thuộc Quân ủy hội.

Tháng 11 năm 1946, Bộ Quốc phòng sát nhập với Quân sự Ủy viên Hội thành Bộ Quốc phòng - Tổng Chỉ huy, do Võ Nguyên Giáp làm Bộ trưởng Bộ Quốc phòng kiêm Tổng Chỉ huy Quân đội toàn quốc. Theo Sắc lệnh 47-SL ngày 1 tháng 5 năm 1947 của Chủ tịch nước, Bộ Tổng Tham mưu là một trong 7 cơ quan chuyên môn của Bộ Tổng Chỉ huy.

Mãi đến sau năm 1975, khi Bộ Tổng Tư lệnh Quân đội Nhân dân Việt Nam chấm dứt hoạt động, Bộ Tổng tham mưu chuyển về trực thuộc quyền quản lý hành chính của Bộ Quốc phòng.

Tổng Tham mưu trưởng qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Tổng Tham mưu trưởng qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Lãnh đạo hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

TT Chức vụ Họ tên Đảm nhiệm Chức vụ trước Ghi chú
1 Tổng Tham mưu trưởng Vietnam People's Army Lieutenant General Left.jpg Phan Văn Giang Từ 2016 Thứ trưởng Bộ quốc phòng,Tư lệnh QK1
2 Phó Tổng Tham mưu trưởng Vietnam People's Army Colonel General Left.jpg Võ Văn Tuấn Từ 2011 Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Quân chủng PKKQ
3 Phó Tổng Tham mưu trưởng Vietnam People's Army Lieutenant General Left.jpg Nguyễn Quốc Khánh Từ 2009 Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Lục quân 1
4 Phó Tổng Tham mưu trưởng Vietnam People's Navy Vice Admiral Left.jpg Phạm Ngọc Minh Từ 2013 Phó tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Quân Chủng Hải Quân
5 Phó Tổng Tham mưu trưởng Vietnam People's Army Lieutenant General Left.jpg Phạm Hồng Hương Từ 2015 Nguyên Tư lệnh Quân khu 3
6 Phó Tổng Tham mưu trưởng Vietnam People's Army Lieutenant General Left.jpg Nguyễn Phương Nam Từ 2015 Tư lệnh Quân khu 9

Tổ chức Đảng[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức chung[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2006, thực hiện chế độ Chính ủy, Chính trị viên trong Quân đội. Theo đó Đảng bộ trong Bộ Tổng Tham mưu bao gồm:

  • Đảng bộ khối Cơ quan Bộ Tổng Tham mưu là cao nhất.
  • Đảng bộ các Cục chuyên ngành thuộc Bộ Tổng Tham mưu
  • Chi bộ các Phòng, ban chức năng thuộc Cục chuyên ngành

Đảng ủy Bộ Tổng Tham mưu[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Bí thư: Phó Tổng Tham mưu trưởng
  2. Phó Bí thư: Cục trưởng Cục Chính trị, Bộ Tổng Tham mưu

Ban Thường vụ

  1. Ủy viên Thường vụ: Tổng Tham mưu trưởng
  2. Ủy viên Thường vụ: Phó Tổng Tham mưu trưởng
  3. Ủy viên Thường vụ: Phó Tổng Tham mưu trưởng

Ban Chấp hành Đảng bộ

  1. Đảng ủy viên: Phó Tổng Tham mưu trưởng
  2. Đảng ủy viên: Phó Tổng Tham mưu trưởng
  3. Đảng ủy viên: Cục trưởng Cục Tác chiến
  4. Đảng ủy viên: Cục trưởng Cục Quân lực
  5. Đảng ủy viên: Cục trưởng Cục Quân huấn
  6. Đảng ủy viên: Cục trưởng Cục Cơ yếu
  7. Đảng ủy viên: Cục trưởng Cục Dân quân Tự vệ
  8. Đảng ủy viên: Cục trưởng Cục Tác chiến Điện tử
  9. Đảng ủy viên: Cục trưởng Cục Bản đồ
  10. Đảng ủy viên: Cục trưởng Cục Nhà trường
  11. Đảng ủy viên: Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin
  12. Đảng ủy viên: Cục trưởng Cục Cứu hộ Cứu nạn

Tổ chức chính quyền[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn vị cơ sở trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Hệ thống cơ quan Tham mưu trong Quân đội[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bộ Tổng Tham mưu thuộc Bộ Quốc phòng.
  • Bộ Tham mưu thuộc các Quân khu, Quân đoàn, Quân chủng, Binh chủng, Tổng cục và tương đương.
  • Phòng Tham mưu thuộc các Sư đoàn, Lữ đoàn, Vùng Cảnh sát biển, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ chỉ huy Biên phòng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tương đương.
  • Ban Tham mưu thuộc các Trung đoàn, Ban chỉ huy quân sự quận, huyện, thị xã và tương đương.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lịch sử Bộ Tổng Tham mưu trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954); Nhà in BTTM; Hà Nội năm 1991
  • Bộ Tổng tham mưu những năm chiến đấu trong vòng vây (1945-1950), Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia năm 2011, Tác giả: Trần Trọng Trung[1]
  1. ^ “Xuất bản cuốn sách "Bộ Tổng tham mưu những năm chiến đấu trong vòng vây".