Chính sách thị thực Campuchia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Du khách đến Campuchia phải xin thị thực trừ khi họ đến từ một trong những quốc gia được miễn thị thực. Tất cả du khách phải có hộ chiếu còn hiệu lực ít nhất 6 tháng và một trang trống.[1]

Bản đồ chính sách thị thực[sửa | sửa mã nguồn]

Chính sách thị thực của Campuchia

Miễn thị thực[sửa | sửa mã nguồn]

Người sử hữu hộ chiếu phổ thông của các quốc gia sau không cần thị thực để đến Campuchia lên đến 30 ngày (trừ khi có chú thích):

Người sở hữu hộ chiếu ngoại giao hoặc công vụ của Belarus, Brasil, Brunei, Bulgaria, Trung Quốc, Cuba, Ecuador, Hungary, India, Indonesia, Iran, Nhật Bản, Lào, Malaysia, Mông Cổ, Myanmar, Peru, Philippines, Nga, Seychelles, Singapore, Slovakia, Hàn QuốcThái Lan và  Việt Nam không cần thị thực để đến Campuchia.

Trong tháng 7 năm 2015 đại diện ngành công nghiệp du kịch của Campuchia đã đề nghị chế độ miễn thị thực rộng hơn để đáp ứng với hành động tương tự của các quốc gia lân cận.[2]

Thị thực tại cửa khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Bản đồ điểm quản lý nhập cảnh Campuchia of mà có chấp nhận thị thực điện tử hoặc thị thực tại cửa khẩu
Interactive map

Công dân của hầu hết các quốc gia đều có thể xin thị thực tại cửa khẩu để du lịch (30 đô la Mỹ) hoặc công tác (35 đô la Mỹ), tối đa 30 ngày. Có thể gia hạn.

Thị thực điện tử[sửa | sửa mã nguồn]

Du khách đến Campuchia có thể xin Thị thực điện tử với 37 đô la Mỹ. Nó cho phép nhập cảnh một lần và có thể ở tối đa 30 ngày với mục đích du lịch.[3]

Thị thực điện tử không áp dụng với các quốc gia:

Người sở hữu thị thực điện tử có thể đến quốc gia này qua các cửa khẩu:

Người sở hữu thị thực điện tử có thể xuất cảnh ở bất cứ nơi xuất cảnh nào.[4]

Quá cảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Hành khách quá cảnh mà tiếp tục bay bằng máy bay vừa đưa mình tới không cần thị thực để quá cảnh qua sân bay quốc tế Phnôm Pênh.

Yêu cầu nhập cảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Truyến đi trong ngày (đến và đi cùng ngày) không được cho phép từ khi họ đến và đi qua Sân bay quốc tế Phnôm Pênh. Yêu cầu vé máy bay lượt về áp dụng cho công dân của các quốc gia Afghanistan, Algérie, Bangladesh, Iran, Iraq, Pakistan, Ả Rập Saudi, Sri LankaSudan.

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Hầu hết du khách đến Campuchia đều đến từ các quốc gia sau:[5]

Quốc gia 2016 2015 2014 2013 2012 2011 2010
 Việt Nam 959.663 987.792 905.801 854.104 763.136 614.090 514.289
 Trung Quốc 830.003 694.712 560.335 463.123 333.894 247.197 177.636
 Thái Lan 398.081 349.908 279.457 221.259 201.422 116.758 149,108
 Lào 369.335 405.359 460.191 414.531 254.022 128.525 92.276
 Hàn Quốc 357.194 395.259 424.424 435.009 411.491 342.810 289.702
 Hoa Kỳ 238.658 217.510 191.366 184.964 173.076 153.953 146.005
 Nhật Bản 191.577 193.330 215.788 206.932 179.327 161.804 151.795
 Vương quốc Anh 159.489 154.265 133.306 123.919 110.182 104.052 103.067
 Malaysia 152.843 149.389 144.437 130.704 116.764 102.929 89.952
 Pháp 150.294 145.724 141.052 131.486 121.175 117.408 113.285
 Úc 146.806 134.748 134.167 132.028 117.729 105,010 93,598
 Đức 108.784 94.040 84.143 81.565 72.537 63.398 62.864
 Philippines 108.032 84.677 93.475 118.999 97.487 70.718 56.156
 Đài Loan 104.765 109.727 97.528 96.992 92.811 98.363 91.229
 Singapore 70.556 67.669 65.855 57.808 53.184 47.594 45.079
 Canada 60.715 56.834 52.264 50.867 47.829 42.462 38.718
 Nga 53.164 55.500 108.601 131.675 99.750 67.747 34.170
 Indonesia 48.771 43.147 35.655 28.199 22.544 15.817 12.636
Tổng 5.011.712 4.775.231 4.502.775 4.210.165 3.584.307 2.881.862 2,508,289

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]