My Phương

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
My Phương
Tên
Tên thật My Phương (麋芳)
Tự Tử Phương (子方)
Thông tin chung
Thế lực Đào KhiêmLưu Bị (Thục Hán)→Đông Ngô
Chức vụ Tướng lĩnh
Sinh ?
Mất ?

My Phương (chữ Hán: 麋芳; bính âm: Mi Fang) tự Tử Phương (子方), là một viên quan lại phục vụ dưới trướng của lãnh chúa Lưu Bị của nhà Thục Hán thời Tam Quốc trong Lịch sử Trung Quốc.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

My Phương là em trai của My Chúc cũng là một quan lại thân tín của Lưu Bị và là anh trai của My phu nhân vợ Lưu Bị. My Phương theo Lưu Bị nhiều năm, từng vào sinh ra tử với Lưu Bị trong trận Trường Bản. Năm 219, do bất mãn với Quan Vũ nên My Phương cùng với tướng Phó Sĩ Nhân đầu hàng Tôn Quyền và không xuất binh cứu Kinh Châu và dẫn đến cái chết của Quan Vũ. My Phương đã lập kỷ lục khi trong đời mình lần lượt phụng sự ba vị lãnh chúa đứng đầu tam quốc là Ngụy, Thục, Ngô.

Trong Tam Quốc diễn nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Trong Tam Quốc diễn nghĩa, My Phương cùng Phó Sĩ Nhân do gây hỏa hoạn nên bị Quan Vũ đánh từ đó sinh hận, sau khi Đông Ngô tập kích Kinh Châu. My Phương cùng Phó Sĩ Nhân đầu hàng Tôn Quyền. Sau đó khi Lưu Bị đánh Ngô để trả thù, My Phương vì sợ nên đã cùng với Phó Sĩ Nhân chém đầu chủ tướng của mình là Mã Trung dâng lên Lưu Bị để chuộc tội nhưng Lưu Bị kiên quyết không tha và hành quyết cả hai để tế vong hồn Quan Vũ.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]