Tào Hùng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tào Hùng
Tên
Thông tin chung
Sinh ?
Bạc Châu, An Huy

Tào Hùng (chữ Hán: 曹 熊; ?-220) là con trai của Tào Tháo, em Tào Phi.

Trong Tam Quốc diễn nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Tào Hùng đã được đề cập ngắn gọn trong tác phẩm La Quán Trung. Trong năm 220, khi Tào Tháo qua đời, Tào Phi kế vị yêu cầu các em về dự tang cha, Tào Hùng từ chối đi đến Lạc Dương để tham dự tang lễ của cha mình (thực chất do Tào Phi tạo ra để nắm lấy binh quyền của Hùng). Nghe theo lời thuộc hạ, Tào Phi viết tối hậu thư đe dọa tính mạng Tào Hùng nhưng sứ giã đưa thư cho Hùng về báo rằng ông đã treo cổ tự vẫn [1]

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cha: Tào Tháo (chữ Hán: 曹操; 155 – 220); tự là Mạnh Đức (孟德)
  • Mẹ: Biện phu nhân (chữ Hán: 卞夫人; tháng 1 năm 160 – 9 tháng 7 năm 230) hay Vũ Tuyên hoàng hậu (武宣皇后)
  • Anh trai:
    • Tào Phi (chữ Hán: 曹丕, 187 – 29 tháng 6 năm 226) chính thức được gọi là Tào Ngụy Văn Đế (曹魏文帝), tên tự Tử Hoàn (子桓)
    • Tào Chương (chữ Hán: 曹彰; ?-223); tự là Tử Văn (子文)
    • Tào Thực (曹植, 192-232) tự là Tử Kiến (子建)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]