Lục Dận

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Lục Dận (chữ Hán: 陸胤; ?-?),tự Kính Tông (敬宗), là một đại thần nhà Đông Ngô, tổng chỉ huy quân Ngô đàn áp cuộc khởi nghĩa của Bà Triệu vào năm 248.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Lục Dận người Ngô quận, Ngô huyện (nay thuộc thành phố Tô Châu, tỉnh Giang Tô, Trung Quốc), là cháu của Đại đô đốc Lục Tốn và là em ruột của Tả thừa tướng Đông Ngô Lục Khải.

Lục Dận khi còn trẻ đã làm quan Đông Ngô, nhậm chức Ngự sử. Thái tử Tôn Hòa nghe danh kết bạn, rất biệt đãi Lục Dận. Dận từng được Ngô chủ Tôn Quyền phong làm Thứ sử Giao Châu, An Nam hiệu úy đem theo 8000 quân[cần dẫn nguồn] sang đàn áp cuộc khởi nghĩa của Bà Triệu vào năm 248, khiến Giao Châu trở lại thành một đơn vị hành chính của Đông Ngô.

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cha: Lục Khải (陸凱)
  • Bác trai: Lục Khang (陸康)
    • Anh em họ: Lục Tích (陸績), con út của Lục Khang, một trong Nhị thập tứ hiếu, nhận chức Thái thú Du Lâm
      • Cháu họ:
        • Lục Hoành (陸宏), con cả của Lục Tích, nhận chức Đô Úy ở phía nam Cối Kê
        • Lục Duệ (陸叡), con thứ của Lục Tích
        • Lục Uât Sinh (陸鬱生), con gái của Lục Tích

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]