Thành phố (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Việt Nam, thể chế thành phố được xác định theo quyết định của Chính phủ dựa trên một số tiêu chí nhất định như diện tích, dân số, tình trạng công trình hạ tầng xã hội hay mức độ quan trọng về kinh tế, chính trị.

Về cơ bản, các đô thị từ loại 3 trở lên là những thành phố. Một số thành phố ở Việt Nam là đơn vị hành chính cấp tỉnh, gọi là các thành phố trực thuộc trung ương. Các thành phố còn lại là đơn vị hành chính cấp huyện, gọi là thành phố trực thuộc tỉnh.

Thành phố trực thuộc Trung ương[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố trực thuộc Trung ương được xếp vào hạng các đô thị loại đặc biệt hoặc đô thị loại I. Đây là các thành phố lớn, có nền kinh tế phát triển, là khu vực quan trọng về quân sự, chính trị, văn hóa, kinh tế, xã hội là động lực phát triển cho cả quốc gia/vùng lãnh thổ chứ không còn nằm bó hẹp trong phạm vi một tỉnh. Các thành phố này có cơ sở hạ tầng và khoa học công nghệ phát triển, có nhiều cơ sở giáo dục bậc cao, dân cư đông, thuận lợi về vận tải.

Hà Nội, TP.HCM và Hải Phòng trực thuộc trung ương ngay sau khi đất nước thống nhất. Năm 1997 Đà Nẵng chính thức trở thành thành phố trực thuộc trung ương và được công nhận là đô thị loại I vào năm 2003. Năm 2004 Cần Thơ trở thành thành phố trực thuộc trung ương và được công nhận là đô thị loại I vào năm 2009.

Thành phố trực thuộc tỉnh[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố (Việt Nam) trên bản đồ Việt Nam
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Thành phố (Việt Nam)
Red pog.svg Vị trí thành phố tại Việt Nam. Dấu chấm lớn thể hiện thành phố trực thuộc trung ương.

Thành phố trực thuộc tỉnh là một đơn vị hành chính tương đương với cấp quận, huyện, thị xã; chịu sự quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh đó. Thường đó cũng là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa, giáo dục,... của một tỉnh (tỉnh lỵ). Một số thành phố lớn trực thuộc tỉnh còn được giữ vai trò làm trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị,... của cả một vùng (liên tỉnh). Có 2 tỉnh (Bình PhướcĐăk Nông) không có thành phố nào, thay vào đó thị xã giữ vai trò là tỉnh lỵ. Song có 12 tỉnh có tới hơn một thành phố trực thuộc là Quảng Ninh, Ninh Bình, Thái Nguyên, Đồng Tháp, An Giang, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Quảng Nam, Bà Rịa - Vũng Tàu, Thanh Hóa, Vĩnh Phúc, Kiên Giang. Các thành phố Phúc Yên, Sông Công, Tam Điệp, Sầm Sơn, Bảo Lộc, Hội An, Cam Ranh, Cẩm Phả, Móng Cái, Uông Bí, Vũng Tàu, Châu Đốc, Sa Đéc, Hà Tiên không là tỉnh lỵ của các tỉnh trên nhưng giữ vai trò là trung tâm kinh tế, văn hóa của 1 khu vực trong tỉnh hoặc là các trung tâm du lịch, công nghiệp, cửa khẩu quốc tế...

Thành phố trực thuộc tỉnh có dân số lớn nhất là Biên Hòa với gần 1.400.000 nhân khẩu [1]. Đây cũng là đơn vị hành chính cấp huyện có dân số lớn nhất nước, tương đương với dân số 2 đô thị loại I trực thuộc trung ương là Đà Nẵng, Cần Thơ và cao gấp hơn 3 lần tỉnh có dân số thấp nhất là Bắc Kạn với 301.000 nhân khẩu. Thành phố trực thuộc tỉnh có dân số ít nhất là Lai Châu với 52.557 nhân khẩu, ít hơn rất nhiều khi so với thị xã có số dân cao nhất là Thuận An với 438.922 nhân khẩu, chỉ tương đương với thị trấn có số dân cao nhất là Liên Nghĩa với 57.184 nhân khẩu.

Thành phố trực thuộc tỉnh có diện tích lớn nhất là Móng Cái (Quảng Ninh) với 516,6 km² còn thành phố trực thuộc tỉnh có diện tích nhỏ nhất là Sầm Sơn (Thanh Hoá) với 44,94 km².

Lịch sử Phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố thời thuộc Pháp[sửa | sửa mã nguồn]

Thời thuộc Pháp, có ba loại thành phố:

1/ Thành phố cấp 1 (municipalité de première classe) hay thành phố lớn (grande municipalité), thành lập theo Sắc lệnh của Tổng thống Pháp, gồm 3 thành phố:

  • Sài Gòn (thành lập theo Sắc lệnh 08/01/1877, ban hành ngày 16/5/1877[2]. Một số tài liệu cho rằng thành phố Sài Gòn được thành lập theo sắc lệnh của tổng thống Cộng hoà Pháp ngày 15/3/1874[3]).
  • Hà Nội (thành lập ngày 18 tháng 7 năm 1888).[4]
  • Hải Phòng (thành lập ngày 19 tháng 7 năm 1888[5].

Tuy nhiên có ý kiến cho rằng Sắc lệnh ngày 19-7-1888 là Sắc lệnh thành lập các Hội đồng thành phố Hà Nội và Hải Phòng, chứ không phải là thành lập các thành phố ấy[6]).

2/ Thành phố cấp 2 (municipalité de deuxième classe) ngang cấp tỉnh, thành lập theo Nghị định của Toàn quyền Đông Dương (thời kỳ đầu thì của Thống đốc Nam Kỳ), gồm 3 thành phố:

3/ Thành phố cấp 3 (commune), thành lập theo Nghị định của Toàn quyền Đông Dương và trực thuộc tỉnh, do viên công sứ đầu tỉnh kiêm nhiệm chức đốc lý (tức thị trưởng), gồm:

  • Đà Lạt (thành lập ngày 31/10/1920) [8]
  • Thái Nguyên (Dưới thời Pháp thuộc, từ năm 1884 đến đầu Thế kỷ XX, cùng với việc tăng cường bộ máy đàn áp, mở rộng các cơ sở dịch vụ, thành phố Thái Nguyên được thực dân Pháp mở rộng và phát triển dân về phía tây nam, bao gồm phần đất có diện tích tương ứng với phường Trưng Vương, một phần các phường Túc Duyên, Hoàng Văn Thụ và Phan Đình Phùng ngày nay)[9]
  • Hải Dương (thành lập ngày 23/12/1923)[10]
  • Vinh - Bến Thủy (thành lập ngày 10/12/1927[11] trên cơ sở sáp nhập 3 đơn vị hành chính: thị xã Vinh, thị xã Bến Thuỷ và thị xã Trường Thi).
  • Bạc Liêu (thành lập ngày 18/12/1928)[cần dẫn nguồn]. Một tài liệu cho biết thị xã Bạc Liêu được thành lập ngày 18-12-1929 do Quyết định của Toàn quyền Đông Dương, là thị xã hỗn hợp của tỉnh Bạc Liêu).
  • Cần Thơ (thành lập ngày 18/12/1928)[cần dẫn nguồn]
  • Mỹ Tho (thành lập ngày 18/12/1928 và 16/12/1938)[cần dẫn nguồn]
  • Rạch Giá (thành lập ngày 30/4/1934)
  • Thái Bình (Ngày 4 - 2 - 1895 Kinh lược sứ Bắc Kỳ ra quyết định sáp nhập các làng Kỳ Bá, Bồ Xuyên vào phủ lỵ Kiến Xương để lập Thị xã Thái Bình)[12]
  • Thanh Hóa (thành lập ngày 31/5/1929)[13]
  • Huế (thành lập ngày 12/12/1929)
  • Quy Nhơn (thành lập ngày 30/4/1930)[cần dẫn nguồn]
  • Phan Thiết (thành lập ngày 28/11/1933)[cần dẫn nguồn]
  • Cap Xanh Giắc (Cap Saint Jacques, nay là Vũng Tàu) (thành lập ngày 28/12/1934). Trước đó từ 11/11/1899 đến 1/4/1905 Cap Xanh Giắc là thành phố tự trị (commune autonome). Có tài liệu cho biết ngày 1/5/1895, chính quyền thuộc địa ban hành nghị định chính thức thành lập thành phố Vũng Tàu.
  • Long Xuyên (thành lập ngày 31/1/1935 và 16/12/1938)[cần dẫn nguồn]
  • Bắc Ninh (thành lập ngày 19/10/1938).
  • Đồng Hới thành lập năm 1939[14]

Sau Cách mạng Tháng 8[sửa | sửa mã nguồn]

Ngay sau khi Cách mạng Tháng Tám thành công, Chủ tịch Chính phủ lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong Sắc lệnh số 77 ngày 21/12/1945 quy định có các thành phố sau đây: Hà Nội, Hải Phòng, Sài Gòn - Chợ Lớn, Nam Định, Vinh - Bến Thủy, Huế, Đà Nẵng, Đà Lạt. Hà Nội được đặt trực tiếp dưới quyền Chính phủ Trung ương, còn các thành phố khác thuộc quyền cấp kỳ (bộ).

Ngày 24/1/1946 Chủ tịch Chính phủ lâm thời lại quy định tạm coi các thành phố Nam Định, Vinh - Bến Thủy, Huế, Đà Nẵng như thị xã, tức là tỉnh sẽ thay kỳ trong việc quản lý.

Giai đoạn 1954 - 1975[sửa | sửa mã nguồn]

Sau Hiệp định Genève, 1954 Việt Nam bị chia làm hai miền. Mỗi miền lại có quy chế đô thị riêng

Miền Bắc[sửa | sửa mã nguồn]

Từ 1945 đến 1957 toàn miền Bắc có 3 thành phố trực thuộc Trung ương là Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định. Một thành phố thuộc tỉnh là Vinh - Bến Thủy. Ngày 3.9.1957 thành phố Nam Định sáp nhập vào tỉnh Nam Định thành tỉnh Nam Định. Thành phố Nam Định thành tỉnh lị tỉnh Nam Định.Trước đó tỉnh lị tỉnh Nam Định đặt ở Hành Thiện, Xuân Trường.(Trước đó một thời gian Nam Định còn là 3 đơn vị hành chính cấp tỉnh gồm tỉnh Nam Định, tỉnh Bùi Chu và thành phố Nam Định trực thuộc Trung ương).

Tính đến trước năm 1975 toàn miền Bắc có 2 thành phố trực thuộc trung ương là Hà NộiHải Phòng cùng với 4 thành phố trực thuộc tỉnh là Nam Định, Thái Nguyên, Việt TrìVinh.

Miền Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Tại Miền Nam đến trước 1975 chính quyền Việt Nam Cộng hòa không xây dựng quy chế thành phố mà thành lập hai cấp tương đương là Đô thành Sài Gòn và 10 thị xã tự trị trong đó có Huế, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Cam Ranh, Đà Lạt, Vũng Tàu, Mỹ Tho, Cần ThơRạch Giá[15]

Về phân cấp hành chính các thị xã tự trị được tổ chức không giống nhau tùy theo ý nghĩa về quân sự và văn hóa.

Về phân chia hành chính trong các thị xã: Các thị xã được chia thành các quận, có thị xã được chia thành vài quận trong một đơn vị hành chính độc lập trực thuộc trung ương, cũng có thị xã bao gồm vài quận trực thuộc một tỉnh nhưng các quận này ngoài trực thuộc tỉnh đó còn trực thuộc Thị xã tự trị quản lý nó. Cũng có thị xã không chia quận (Chỉ có 1 quận là chính thị xã đó). Các quận lại được chia thành các phường như ngày nay.

Danh sách các Thị xã tự trị của VNCH[sửa | sửa mã nguồn]

Stt Tên Đô thành
Thị xã
Chức năng hành chính Số quận trực thuộc Dân số (người)
(Năm 1970)
Đô thành Sài Gòn
Thủ đô
Mười một quận: quận 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11
1.825.297
1
Cam Ranh[16]
Trung tâm Đặc khu Cam Ranh
Hai quận: quận Bắc và Nam
118.111
2
Cần Thơ
Tỉnh lỵ tỉnh Phong Dinh
Hai quận: quận Nhứt và Nhì
182.424
3
Đà Nẵng[17]
Trung tâm Đặc khu Đà Nẵng
Ba quận: quận 1, 2 và 3
472.194
4
Đà Lạt
Tỉnh lỵ tỉnh Tuyên Đức
Duy nhất 1 quận
105.072
5
Huế
Tỉnh lỵ tỉnh Thừa Thiên
Ba quận: quận Thành Nội, Hữu Ngạn và Tả Ngạn
209.043
6
Nha Trang
Tỉnh lỵ tỉnh Khánh Hòa
Hai quận: quận 1 và 2
216.227
7
Mỹ Tho
Tỉnh lỵ tỉnh Định Tường
Duy nhất 1 quận
119.892
8
Quy Nhơn
Tỉnh lỵ tỉnh Bình Định
Ba quận: quận Nhơn Bình, Nhơn Định và Nguyễn Huệ
213.727
9
Rạch Giá
Tỉnh lỵ tỉnh Kiên Giang
Duy nhất 1 quận
99.933
10
Vũng Tàu
Trung tâm Đặc khu Vũng Tàu
Duy nhất 1 quận
108.436

Giai đoạn 1975-1986[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi thống nhất đất nước hệ thống quản lý các thành phố ở miền Bắc được giữ nguyên. tại miền Nam, Đô thành Sài Gòn - Chợ Lớn hợp nhất với tỉnh Gia Định thành Thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc trung ương. Tất cả các thị xã tự trị bị giải thể.

Như vậy đến trước năm 1986, Việt Nam có 3 thành phố trực thuộc trung ương: Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh và 11 thành phố trực thuộc tỉnh: Thái Nguyên, Việt Trì, Nam Định, Vinh, Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, Đà Lạt, Biên Hòa, Cần ThơMỹ Tho.

Giai đoạn 1986 đến nay[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi Việt Nam bước vào thời kỳ đổi mới kinh tế phát triển nhanh chóng. Tốc độ đô thị hóa cũng tăng nhanh dẫn đến sự ra đời và phát triển của rất nhiều thành phố trực thuộc tỉnh mới. Bắt đầu từ việc thành lập các thành phố Quy Nhơn (1986), Vũng Tàu (1991), Hạ Long (1993), Thanh Hóa (1994), Buôn Ma Thuột (1995), Hải Dương (1997), Long Xuyên, Phan Thiết, Cà Mau, Pleiku, (1999), Lạng Sơn, Yên Bái (2002), Điện Biên Phủ (2003), Lào Cai, Đồng Hới, Thái Bình (2004), Bắc Giang, Rạch Giá, Tuy Hòa, Quảng Ngãi (2005), Bắc Ninh, Hòa Bình, Tam Kỳ, Vĩnh Yên (2006), Cao Lãnh, Hà Tĩnh, Ninh Bình, Phan Rang - Tháp Chàm, Sóc Trăng (2007), Phủ Lý, Hội An, Móng Cái, Sơn La (2008), Bến Tre, Hưng Yên, Kon Tum, Tân An, Đông Hà, Vĩnh Long(2009), Bạc Liêu, Hà Giang, Vị Thanh, Cam Ranh, Bảo Lộc, Trà Vinh, Tuyên Quang (2010),Uông Bí (2011), Bà Rịa, Thủ Dầu Một,Cao Bằng, Cẩm Phả (2012), Châu Đốc, Sa Đéc, Lai Châu, Tây Ninh (2013), Bắc Kạn, Tam Điệp, Sông Công (2015), Sầm Sơn (2017), Phúc Yên, Hà Tiên, Đồng Xoài (2018). Đến tháng 9 năm 2018, Việt Nam có 71 thành phố trực thuộc tỉnh. Cùng với sự gia tăng về số lượng thành phố trực thuộc tỉnh, một số thành phố trực thuộc tỉnh khác phát triển nhanh chóng trở thành các trung tâm kinh tế lớn và được nâng cấp thành thành phố trực thuộc trung ương như Đà Nẵng (1997) và Cần Thơ (2004). Việt Nam có 5 thành phố trực thuộc trung ươngHà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ và 71 thành phố trực thuộc tỉnh.

Thành phố trực thuộc trung ương[sửa | sửa mã nguồn]

Stt Tên Thành phố Diện tích
(km²)
Dân số
(2018)
Mật độ
(người/km²)
Số quận Số huyện Thị xã Xếp loại
đô thị
Hình ảnh tiêu biểu
1
Hà Nội
3.358,90
8.215.000
2.445
12
17
1
Loại
đặc biệt
Thap rua.jpg
Hồ Hoàn Kiếm
2
Hải Phòng
1.561,70
2.352.000
1.506
7
8
0
Loại I
Hai Phong Ho Chi Minh.JPG
Nhà hát thành phố
3
Đà Nẵng
1.285,00
1.215.000
945
6
2
0
Loại I
One view of Bach Dang street, Da Nang, Vietnam - Indochina Riverside.jpg
Khu phố trung tâm
4
Thành phố
Hồ Chí Minh
2.095,60
8.297.500
3.960
19
5
0
Loại
đặc biệt
People's Committee.jpg
UBND thành phố
5
Cần Thơ
1.439,20
1.520.000
1.056
5
4
0
Loại I
Chợ Cần Thơ.jpg
Chợ Cần Thơ

30 thành phố đông dân của Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Stt Thành phố Trực thuộc Dân số
(2018)
H.ảnh tiêu biểu Stt Thành phố Trực thuộc Dân số
(2018)
H.ảnh tiêu biểu
1
Tp HCM
Trung ương
8.297.000
People's Committee.jpg
16
Hải Dương
Hải Dương
403.693
Hải Dương.jpg
2
Hà Nội
nt
8.215.000
Thap rua.jpg
17
Rạch Giá
Kiên Giang
403.120
Một góc TP.Rạch Giá, Kiên Giang.jpg
3
Hải Phòng
nt
2.352.000
Hai Phong Ho Chi Minh.JPG
18
Thủ
Dầu Một
Bình Dương
385.000
Tháp đồng hồ.jpg
4
Cần Thơ
nt
1.520.000
Chợ Cần Thơ.jpg
19
Long Xuyên
An Giang
382.140
Trung tâm Long Xuyên.jpg
5
Biên Hòa
Đồng Nai
1.251.000
Vòng xoay ngã năm Biên Hùng.jpg
20
Việt Trì
Phú Thọ
315.280
Viet tri cua toi.jpg
6
Đà Nẵng
Trung ương
1.215.000
One view of Bach Dang street, Da Nang, Vietnam - Indochina Riverside.jpg
21
Cà Mau
Cà Mau
315.270
Camaucitycentral.jpg
7
Thanh Hóa
Thanh Hóa
562.140
Le Loi avenue.jpg
22
Hạ Long
Quảng Ninh
300.670
Bãi Cháy 2005.jpg
8
Vinh
Nghệ An
545.180
Lenin Avenue in Vinh city.jpg
23
Mỹ Tho
Tiền Giang
282.000
Duong 30-4, My Tho.jpg
9
Nha Trang
Khánh Hòa
535.000
Cau Tran Phu - Nha Trang.jpg
24
Phan Thiết
Bình Thuận
280.000
Sông Cà Ty trong TP.Phan Thiết.JPG
10
Vũng Tàu
Bà Rịa
Vũng Tàu
527.025
Một phần Vũng Tàu 2.JPG
25
Thái Bình
Thái Bình
270.000
Thành phố Thái Bình.jpg
11
Buôn
Ma Thuột
Đắk Lắk
502.170
Buon Ma Thuot.jpg
26
Quảng Ngãi
Quảng Ngãi
265.000
TPQuangNgainhintutrencao.jpg
12
Huế
Thừa Thiên
Huế
455.230
Hue, le pont Trang Tien.jpg
27
Bến Tre
Bến Tre
257.350
Ben Tre city.jpg
13
Quy Nhơn
Bình Định
455.000
View of Quy Nhon.jpg
28
Pleiku
Gia Lai
251.000
Đường phố ở Pleiku.JPG
14
Thái Nguyên
Thái Nguyên
420.000
Thành phố Thái Nguyên.jpg
29
Bạc Liêu
Bạc Liêu
240.045
Ngã tư cầu quay.jpg
15
Nam Định
Nam Định
412.350
Cổng chào Nam Định (Nam Dinh City Gate, Vietnam).jpg
30
Đà Lạt
Lâm Đồng
230.000
Da Lat, view to Xuan Huong lake 2.jpg

Thành phố được xếp hạng Đô thị loại I[sửa | sửa mã nguồn]

Stt Tên Thành phố Trực thuôc Hình ảnh
tiêu biểu
Stt Tên Thành phố Trực thuộc Hình ảnh
tiêu biểu
1
Hải Phòng
Trung ương
Hai Phong Ho Chi Minh.JPG
11
Nam Định
Nam Định
Cổng chào Nam Định (Nam Dinh City Gate, Vietnam).jpg
2
Đà Nẵng
nt
One view of Bach Dang street, Da Nang, Vietnam - Indochina Riverside.jpg
12
Nha Trang
Khánh Hòa
Cau Tran Phu - Nha Trang.jpg
3
Cần Thơ
nt
Chợ Cần Thơ.jpg
13
Quy Nhơn
Bình Định
View of Quy Nhon.jpg
4
Bắc Ninh
Bắc Ninh
Thành phố Bắc Ninh.jpg
14
Thái Nguyên
Thái Nguyên
Thành phố Thái Nguyên.jpg
5
Biên Hòa
Đồng Nai
Vòng xoay ngã năm Biên Hùng.jpg
15
Thanh Hóa
Thanh Hóa
Le Loi avenue.jpg
6
Buôn Ma Thuột
Đắk Lắk
Buon Ma Thuot.jpg
16
Thủ Dầu Một
Bình Dương
Tháp đồng hồ.jpg
7
Đà Lạt
Lâm Đồng
Da Lat, view to Xuan Huong lake 2.jpg
17
Việt Trì
Phú Thọ
Viet tri cua toi.jpg
8
Hạ Long
Quảng Ninh
Bãi Cháy 2005.jpg
18
Vinh
Nghệ An
Lenin Avenue in Vinh city.jpg
9
Huế
Thừa Thiên
Huế
Hue, le pont Trang Tien.jpg
19
Vũng Tàu
Bà Rịa
Vũng Tàu
Một phần Vũng Tàu 2.JPG
10
Mỹ Tho
Tiền Giang
Duong 30-4, My Tho.jpg

Thành phố được xếp hạng Đô thị loại II[sửa | sửa mã nguồn]

Stt Tên Thành phố Trực thuộc Hình ảnh
tiêu biểu
Stt Tên Thành phố Trực thuộc Hình ảnh
tiêu biểu
1
Bà Rịa
Bà Rịa
Vũng Tàu
Nhà tròn, đường cách mạng Tháng tám, thị xã bà rịa-Vũng tàu, việt nam - panoramio.jpg
13
Phan Rang
Ninh Thuận
Đường phố ở TP.Phan Rang, Ninh Thuận.JPG
2
Bạc Liêu
Bạc Liêu
Ngã tư cầu quay.jpg
14
Phan Thiết
Bình Thuận
Sông Cà Ty trong TP.Phan Thiết.JPG
3
Bắc Giang
Bắc Giang
BacGiang City.JPG
15
Pleiku
Gia Lai
Đường phố ở Pleiku.JPG
4
Cà Mau
Cà Mau
Camaucitycentral.jpg
16
Quảng Ngãi
Quảng Ngãi
TPQuangNgainhintutrencao.jpg
5
Cẩm Phả
Quảng Ninh
Thành phố Cẩm Phả.jpg
17
Rạch Giá
Kiên Giang
Một góc TP.Rạch Giá, Kiên Giang.jpg
6
Châu Đốc
An Giang
CUANGOCD.JPG
18
Sa Đéc
Đồng Tháp
Sông Sa Đéc.jpg
7
Đồng Hới
Quảng Bình
Đồng Hới 123.jpg
19
Tam Kỳ
Quảng Nam
Đường phố ở Tam Kỳ, Quảng Nam.JPG
8
Hải Dương
Hải Dương
Hải Dương.jpg
20
Thái Bình
Thái Bình
Thành phố Thái Bình.jpg
9
Lào Cai
Lào Cai
Thành phố Lào Cai.jpg
21
Trà Vinh
Trà Vinh
Chợ Trà Vinh.jpg
10
Long Xuyên
An Giang
Trung tâm Long Xuyên.jpg
22
Tuy Hòa
Phú Yên
Tuy Hòa - Phú Yên.jpg
11
Móng Cái
Quảng Ninh
SaViCoDongChinh.jpg
23
Uông Bí
Quảng Ninh
Cửa ngõ vào TP.Uông Bí.JPG
12
Ninh Bình
Ninh Bình
Thanhphoninhbinhk-4.jpg
24
Vĩnh Yên
Vĩnh Phúc
Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc.jpg

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]