Danh sách Giải bóng đá vô địch thế giới

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Trận đấu Brasil gặp Colombia tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2014.

Giải vô địch bóng đá thế giới được FIFA bắt đầu tổ chức từ năm 1930. Ngoại trừ 2 năm 1942 và 1946 bị gián đoạn bởi Chiến tranh thế giới thứ hai, cứ 4 năm 1 lần, các đội tuyển bóng đá quốc gia lại quy tụ tại vòng chung kết, cùng thi đấu để tìm ra nhà vô địch mới. Tính tới năm 2018, đã có 21 Giải vô địch bóng đá thế giới được tổ chức, trong đó 10 giải tại châu Âu, 8 giải tại châu Mỹ, 1 giải tại châu Á và 1 giải tại châu Phi.

Trong lịch sử, đã có 4 quốc gia từng hai lần đăng cai Giải vô địch bóng đá thế giới là Ý, Pháp, MéxicoBrasil. Cùng với thời gian, số đội bóng tham dự vòng chung kết dần tăng lên, từ 13 đội năm 1930 lên 24 đội năm 1982 và 32 đội từ năm 1998. Brasil là đội bóng duy nhất góp mặt ở tất cả các vòng chung kết từng được tổ chức.

Trong lịch sử, tất cả các Giải vô địch bóng đá thế giới đều được kết thúc bởi một trận chung kết, ngoại trừ năm 1950. Tại giải đấu này, các đội tuyển Uruguay, Brasil, Thụy ĐiểnTây Ban Nha đứng đầu bốn bảng và tiếp tục thi đấu vòng tròn tính điểm. Chiến thắng 2–1 của Uruguay trước Brasil ở lượt trận cuối cùng đã giúp Uruguay giành ngôi vô địch. Liên đoàn Bóng đá Thế giới ghi nhận đây là trận chung kết của Giải vô địch bóng đá thế giới năm 1950.[1]

Từ năm 1930 đến nay, 79 đội tuyển đã tham dự vòng chung kết Giải vô địch bóng đá thế giới, và trong số đó chỉ có 8 đội tuyển từng giành ngôi cao nhất.[n 1] Có 6 đội tuyển bước lên vinh quang trong những giải đấu tổ chức tại quốc gia của mình, gồm Uruguay, Ý, Anh, Tây Đức, ArgentinaPháp. Đội tuyển giàu thành tích nhất tại Giải vô địch bóng đá thế giới là Brasil với 5 cúp vô địch và 2 lần đoạt huy chương bạc. Tiếp theo Brasil là đội tuyển Đức với 4 lần vô địch và 4 lần đạt vị trí á quân, Ý với 4 lần vô địch và 2 lần đạt vị trí á quân. Với trận thắng 4-2 trước Croatia tại trận chung kết năm 2018, đội tuyển Pháp hiện nay là nhà vô địch của Giải vô địch bóng đá thế giới năm 2018.

Danh sách[sửa | sửa mã nguồn]

Năm diễn ra Nước chủ nhà Số đội tham dự Số trận Bàn thắng Bàn thắng/trận Khán giả Vô địch Thứ hai Thứ ba Thứ tư Chú thích
1930  Uruguay 13[n 2] 18 070 3,89 0.590.549  Uruguay  Argentina .00  Hoa Kỳ 0000  Nam Tư [3]
1934 Ý Ý 16 17[n 3] 070 4,12 0.363.000  Ý  Tiệp Khắc  Đức  Áo [4]
1938 Pháp Pháp 15[n 4] 18[n 5] 084 4,67 0.375.700  Ý  Hungary  Brasil  Thụy Điển [5]
1950[n 6] Brasil Brasil 13[n 7] 22 088 4,00 1.045.246  Uruguay  Brasil  Thụy Điển  Tây Ban Nha [6]
1954 Thụy Sĩ Thụy Sĩ 16 26 140 5,38 0.768.607  Tây Đức  Hungary  Áo  Uruguay [7]
1958 Thụy Điển Thụy Điển 16 35 126 3,60 0.819.810  Brasil  Thụy Điển  Pháp  Tây Đức [8]
1962 Chile Chile 16 32 089 2,78 0.893.172  Brasil  Tiệp Khắc  Chile  Nam Tư [9]
1966 Anh Anh 16 32 089 2,78 1.563.135  Anh  Tây Đức  Bồ Đào Nha  Liên Xô [10]
1970 México México 16 32 095 2,97 1.603.975  Brasil  Ý  Tây Đức  Uruguay [11]
1974 Tây Đức Tây Đức 16 38 097 2,55 1.865.753  Tây Đức  Hà Lan  Ba Lan  Brasil [12]
1978 Argentina Argentina 16 38 102 2,68 1.545.791  Argentina  Hà Lan  Brasil  Ý [13]
1982 Tây Ban Nha Tây Ban Nha 24 52 146 2,81 2.109.723  Ý  Tây Đức  Ba Lan  Pháp [14]
1986 México México 24 52 132 2,54 2.394.031  Argentina  Tây Đức  Pháp  Bỉ [15]
1990 Ý Ý 24 52 115 2,21 2.516.215  Tây Đức  Argentina  Ý  Anh [16]
1994 Hoa Kỳ Hoa Kỳ 24 52 141 2,71 3.587.538  Brasil  Ý  Thụy Điển  Bulgaria [17]
1998 Pháp Pháp 32 64 171 2,67 2.785.100  Pháp  Brasil  Croatia  Hà Lan [18]
2002 Hàn Quốc Hàn Quốc
Nhật Bản Nhật Bản
32 64 161 2,52 2.705.197  Brasil  Đức  Thổ Nhĩ Kỳ  Hàn Quốc [19]
2006 Đức Đức 32 64 147 2,30 3.359.439  Ý  Pháp  Đức  Bồ Đào Nha [20]
2010 Cộng hòa Nam Phi Nam Phi 32 64 145 2,27 3.178.856  Tây Ban Nha  Hà Lan  Đức  Uruguay [21]
2014 Brasil Brasil 32 64 171 2,67 3.429.873  Đức  Argentina  Hà Lan  Brasil [22]
2018[n 8] Nga Nga 32 64 169 2,64 3.031.768  Pháp  Croatia  Bỉ  Anh [25]
2022 Qatar Qatar 32 64
2026 Hoa Kỳ Mỹ
Canada Canada
México Mexico
48 80

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú
  1. ^ Theo thống kê của FIFA, thành tích đội tuyển bóng đá Tây Đức được tiếp nối bởi đội tuyển bóng đá Đức. Điều này cũng tương tự với các trường hợp Tiệp Khắc/Cộng hòa Séc, Liên Xô/Nga, Nam Tư/Serbia và Montenegro/Serbia.[2]
  2. ^ Các đội được tham dự bằng lời mời.
  3. ^ Ban đầu chỉ có 16 trận, nhưng một trận giữa Ý và Tây Ban Nha đá lại.
  4. ^ Áo bỏ cuộc, nên chỉ có 15 đội thay vì 16 đội.
  5. ^ Có ba trận đá lại, và một trận giữa Áo và Thuỵ Điển là bị huỷ do Áo bỏ cuộc.
  6. ^ Tại giải đấu này, bốn đội đứng đầu bốn bảng tiếp tục thi đấu vòng tròn tính điểm. Chiến thắng 2–1 của Uruguay trước Brasil ở lượt trận cuối cùng đã giúp Uruguay giành ngôi vô địch. Liên đoàn Bóng đá Thế giới ghi nhận đây là trận chung kết của Giải vô địch bóng đá thế giới năm 1950.[1]
  7. ^ Pháp và Ấn Độ bỏ cuộc, nên chỉ có 13 đội thay vì 15 đội.
  8. ^ Trong mùa giải năm 2018, công nghệ hỗ trợ trọng tài (VARs) đã được sử dụng.[23][24]
Tham khảo
  1. ^ a ă “FIFA World Cup Finals since 1930” (PDF). FIFA. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2012. 
  2. ^ “All-time FIFA World Cup Ranking 1930-2010” (PDF). FIFA.com (Fédération Internationale de Football Association). Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2013. 
  3. ^ “1930 FIFA World Cup”. FIFA. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  4. ^ “1934 FIFA World Cup”. FIFA. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  5. ^ “1938 FIFA World Cup”. FIFA. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  6. ^ “1950 FIFA World Cup”. FIFA. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  7. ^ “1954 FIFA World Cup”. FIFA. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  8. ^ “1958 FIFA World Cup”. FIFA. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  9. ^ “1962 FIFA World Cup”. FIFA. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  10. ^ “1966 FIFA World Cup”. FIFA. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  11. ^ “1970 FIFA World Cup”. FIFA. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  12. ^ “1974 FIFA World Cup”. FIFA. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  13. ^ “1978 FIFA World Cup”. FIFA. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  14. ^ “1982 FIFA World Cup”. FIFA. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  15. ^ “1986 FIFA World Cup”. FIFA. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  16. ^ “1990 FIFA World Cup”. FIFA. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  17. ^ “1994 FIFA World Cup”. FIFA. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  18. ^ “1998 FIFA World Cup”. FIFA. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2014. 
  19. ^ “2002 FIFA World Cup”. FIFA. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  20. ^ “2006 FIFA World Cup”. FIFA. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  21. ^ “2010 FIFA World Cup”. FIFA. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  22. ^ “2014 FIFA World Cup”. FIFA. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  23. ^ Sport, Telegraph (10 tháng 7 năm 2018). “What is VAR, what are the rules, and how is it being used by FIFA for World Cup 2018 in Russia?”. The Telegraph (bằng tiếng en-GB). ISSN 0307-1235. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2018. 
  24. ^ Campbell, Paul (22 tháng 5 năm 2018). “Will VAR improve the World Cup?”. The Guardian. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2018. 
  25. ^ “2018 FIFA World Cup”. FIFA. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]