Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á
upright={{{upright}}}
Thành lập 1996; 22 năm trước
Khu vực AFF (Đông Nam Á)
Số đội

10 (vòng chung kết)

11 (đủ điều kiện để vào vòng loại)
Đội vô địch hiện tại  Việt Nam
(lần thứ 2)
Đội tuyển thành công nhất  Thái Lan
(5 lần)
Trang web affsuzukicup.com
Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á 2018

Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á (tiếng Anh: AFF Championship, tên gọi khác tiếng Anh: ASEAN Football Championship) là giải bóng đá giữa các đội tuyển bóng đá quốc gia Đông Nam Á do Liên đoàn bóng đá Đông Nam Á (AFF) tổ chức. Giải lần đầu tiên diễn ra tại Singapore năm 1996 với tên gọi Cúp Tiger (Tiger Cup) với 10 đội tuyển và nhà vô địch đầu tiên là Thái Lan. Tên gọi Cúp Tiger được giữ đến hết giải lần thứ 5 (năm 2004). Tại giải lần thứ 6 (năm 2007), giải còn được gọi là Giải vô địch AFF. Giải lần thứ 7 (năm 2008), Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á được gọi là Cúp AFF Suzuki 2008 (Tiếng Anh: AFF Suzuki Cup 2008) do công ty ô tô Suzuki của Nhật Bản đã mua quyền đặt tên cho cuộc thi và do đó, cuộc thi đã được đặt tên là AFF Suzuki Cup vì lý do tài trợ. Các lần tổ chức giải sau này đều lấy tên từ lần thứ 7 nhưng chỉ khác về số năm tổ chức.

Tính đến nay, trong 12 lần tổ chức giải, đã có 4 đội tuyển vô địch, bao gồm: Thái Lan đã giành được năm danh hiệu (nhiều nhất), Singapore có bốn danh hiệu, Việt Nam có hai danh hiệu và Malaysia với một danh hiệu.

Lần tổ chức giải đấu gần đây nhất (2018), Việt Nam vô địch giải đấu lần thứ 2 sau 10 năm (Kể từ lần vô địch đầu tiên vào năm 2008), sau khi đánh bại Malaysia với tổng tỉ số 3-2 sau hai trận lượt đi và về ở chung kết.

Tổ chức

Tiếp thị thể thao, phương tiện truyền thông và công ty quản lý sự kiện, Lagardère Sports đã tham gia vào giải đấu kể từ khi ra mắt vào năm 1996. Suzuki Motors là nhà tài trợ chính cho giải đấu kể từ năm 2008.[1]

Kết quả giải vô địch

Năm Chủ nhà Chung kết Tranh hạng ba
Vô địch Tỷ số Á quân Hạng ba Tỷ số Hạng tư
1996  Singapore
Thái Lan
1–0
Malaysia

Việt Nam
3–2
Indonesia
1998  Việt Nam
Singapore
1–0
Việt Nam

Indonesia
3–3 (h.p.)
(5–4) (p)

Thái Lan
2000  Thái Lan
Thái Lan
4–1
Indonesia

Malaysia
3–0
Việt Nam
2002  Indonesia
 Singapore

Thái Lan
2–2 (h.p.)
(4–2) (p)

Indonesia

Việt Nam
2–1
Malaysia

Từ năm 2004, vòng đấu loại trực tiếp được diễn ra trên hai lượt đi và về theo thể thức sân nhà và sân khách.

Năm Chủ nhà Chung kết Tranh hạng ba
Vô địch Tỷ số Á quân Hạng ba Tỷ số Hạng tư
2004/05  Malaysia
 Việt Nam

Singapore
3–1
2–1

Indonesia

Malaysia
2–1
Myanmar
Singapore thắng với tổng tỷ số 5–2

Kể từ năm 2007, không có tranh hạng ba. Do đó, bán kết được liệt kê theo thứ tự bảng chữ cái. Ngoài ra, luật bàn thắng sân khách đã ban đầu không áp dụng trong các giải đấu trước đó, nhưng chỉ có từ năm 2010.

Năm Chủ nhà Chung kết Bán kết
Vô địch Tỷ số Á quân
2007  Singapore
 Thái Lan

Singapore
2–1
1–1

Thái Lan
 Malaysia Việt Nam
Singapore thắng với tổng tỷ số 3–2
2008  Indonesia
 Thái Lan

Việt Nam
2–1
1–1

Thái Lan
 Indonesia Singapore
Việt Nam thắng với tổng tỷ số 3–2
2010  Indonesia
 Việt Nam

Malaysia
3–0
1–2

Indonesia
 Philippines Việt Nam
Malaysia thắng với tổng tỷ số 4–2
2012  Malaysia
 Thái Lan

Singapore
3–1
0–1

Thái Lan
 Malaysia Philippines
Singapore thắng với tổng tỷ số 3–2
2014  Singapore
 Việt Nam

Thái Lan
2–0
2–3

Malaysia
 Philippines Việt Nam
Thái Lan thắng với tổng tỷ số 4–3
2016  Myanmar
 Philippines

Thái Lan
1–2
2–0

Indonesia
 Myanmar Việt Nam
Thái Lan thắng với tổng tỷ số 3–2

Bắt đầu với kỳ năm 2018, một thể thức mới sẽ được áp dụng. Chín đội tuyển được xếp hạng cao nhất sẽ tự động vượt qua vòng loại với các đội tuyển được xếp hạng thứ 10 và 11 đang thi đấu trong vòng loại hai lượt đi và về. 10 đội tuyển sẽ được chia thành hai bảng năm đội và thi đấu một hệ thống vòng tròn với mỗi đội đang thi đấu hai trận trên sân nhà và hai trận trên sân khách. Một trận hòa sẽ được thực hiện để xác định nơi các đội tuyển thi đấu trong khi thể thức của vòng đấu loại trực tiếp sẽ không thay đổi còn lại.[2]

Năm Chung kết Bán kết
Vô địch Tỷ số Á quân
2018
Việt Nam
2–2
1–0

Malaysia
 Philippines Thái Lan
Việt Nam thắng với tổng tỷ số 3–2

Thành tích theo quốc gia

Đội tuyển 1996 1998 2000 2002 2004/05 2007 2008 2010 2012 2014 2016 2018 Tổng số
 Brunei GS × × × × 1
 Campuchia GS GS GS GS GS GS GS 7
 Indonesia 4th 3rd 2nd 2nd 2nd GS SF 2nd GS GS 2nd GS 12
 Lào GS GS GS GS GS GS GS GS GS GS GS 11
 Malaysia 2nd GS 3rd 4th 3rd SF GS 1st SF 2nd GS 2nd 12
 Myanmar GS GS GS GS 4th GS GS GS GS GS SF GS 12
 Philippines GS GS GS GS GS GS SF SF SF GS SF 11
 Singapore GS 1st GS GS 1st 1st SF GS 1st GS GS GS 12
 Thái Lan 1st 4th 1st 1st GS 2nd 2nd GS 2nd 1st 1st SF 12
 Đông Timor × × GS GS 2
 Việt Nam 3rd 2nd 4th 3rd GS SF 1st SF GS SF SF 1st 12
Chú thích
Đội tuyển Vô địch Á quân Hạng ba Hạng tư Bán kết Tổng số tốp 4
 Thái Lan 5 (1996, 2000, 2002, 2014, 2016) 3 (2007, 2008, 2012) 1 (1998) 1 (2018) 10
 Singapore 4 (1998, 2004/05, 2007, 2012) 1 (2008) 5
 Việt Nam 2 (2008, 2018) 1 (1998) 2 (1996, 2002) 1 (2000) 4 (2007, 2010, 2014, 2016) 10
 Malaysia 1 (2010) 3 (1996, 2014, 2018) 2 (2000, 2004) 1 (2002) 2 (2007, 2012) 9
 Indonesia 5 (2000, 2002, 2004, 2010, 2016) 1 (1998) 1 (1996) 1 (2008) 8
 Philippines 4 (2010, 2012, 2014, 2018) 4
 Myanmar 1 (2004) 1 (2016) 2
Tổng số 12 12 5 5 14 48

Giải thưởng

Vua phá lưới

Năm Cầu thủ Bàn thắng
1996 Thái Lan Natipong Sritong-In 7
1998 Myanmar Myo Hlaing Win 4
2000 Indonesia Gendut Doni Christiawan 5
Thái Lan Worrawoot Srimaka
2002 Indonesia Bambang Pamungkas 8
2004/05 Indonesia Ilham Jaya Kesuma 7
2007 Singapore Noh Alam Shah 10
2008 Indonesia Budi Sudarsono 4
Singapore Agu Casmir
Thái Lan Teerasil Dangda
2010 Malaysia Safee Sali 5
2012 Thái Lan Teerasil Dangda 5
2014 Malaysia Safiq Rahim 6
2016 Thái Lan Teerasil Dangda 6
2018 Thái Lan Adisak Kraisorn 8

Tổng thể cầu thủ ghi bàn hàng đầu

Hạng Cầu thủ Bàn thắng
1 Singapore Noh Alam Shah 17
2 Thái Lan Teerasil Dangda 15
Thái Lan Worrawoot Srimaka
Việt Nam Lê Công Vinh
5 Việt Nam Lê Huỳnh Đức 14
6 Indonesia Kurniawan Dwi Yulianto 13
7 Indonesia Bambang Pamungkas 12
Thái Lan Kiatisuk Senamuang
9 Singapore Agu Casmir 11
10 Singapore Khairul Amri 10
Thái Lan Adisak Kraisorn
  • Chữ đậm nghĩa là cầu thủ vẫn còn đang chơi bóng đá quốc tế.

Cầu thủ xuất sắc nhất


Năm Cầu thủ
1996 Malaysia Zainal Abidin Hassan
1998 Việt Nam Nguyễn Hồng Sơn
2000 Thái Lan Kiatisuk Senamuang
2002 Thái Lan Therdsak Chaiman
2004/05 Singapore Lionel Lewis
2007 Singapore Noh Alam Shah
2008 Việt Nam Dương Hồng Sơn
2010 Indonesia Firman Utina
2012 Singapore Shahril Ishak
2014 Thái Lan Chanathip Songkrasin
2016 Thái Lan Chanathip Songkrasin
2018 Việt Nam Nguyễn Quang Hải

Thống kê chung

Tính đến năm 2018
Hạng Đội tuyển SL ST T H B BT BB HS Đ
1  Thái Lan 12 69 43 17 9 158 60 +98 144
2  Việt Nam 12 65 34 17 14 136 72 +64 119
3  Indonesia 12 62 30 13 19 150 89 +61 103
4  Malaysia 12 65 28 15 22 112 73 +39 99
5  Singapore 12 56 28 14 14 102 54 +48 98
6  Myanmar 12 45 14 10 21 70 91 −21 52
7  Philippines 11 45 8 9 28 33 98 −65 33
8  Lào 11 37 2 5 30 29 141 −112 11
9  Campuchia 7 26 3 0 23 23 91 −68 9
10  Brunei 1 4 1 0 3 1 15 −14 3
11  Đông Timor 2 8 0 0 8 6 37 −31 0

Thống kê chung (Vòng loại)

Tính đến năm 2018

Hạng Đội tuyển SL ST T H B BT BB HS Đ
1  Lào 7 24 15 4 5 52 36 +16 49
2  Campuchia 7 24 9 6 9 38 40 −2 33
3  Myanmar 3 10 8 2 0 19 4 +15 26
4  Philippines 4 13 6 4 3 27 12 +15 22
5  Brunei 5 21 6 2 15 34 54 −20 20
6  Đông Timor 6 22 4 2 18 35 63 −28 14
7  Singapore 1 2 2 0 0 4 0 +4 6

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ “Suzuki drives Asean Football Championship to new heights”. Singapore: ASEAN Football Federation. Ngày 19 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2016. 
  2. ^ “New format confirmed for AFF Suzuki Cup”. Football Channel Asia. Ngày 14 tháng 3 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2016. 

Liên kết ngoài