Tổng cục Tình báo Quân đội Nhân dân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tổng cục Tình báo
Hoạt động 25/10/1945 (&0000000000000069.00000069 năm, &0000000000000314.000000314 ngày)
Quốc gia  Việt Nam
Phục vụ Flag of Viet Nam Peoples Army.svg Quân đội Nhân dân Việt Nam
Phân loại Tổng cục (Nhóm 3)
Chức năng Là cơ quan Tình báo đầu ngành
Quy mô 25.000 người
Bộ phận của Flag of Viet Nam Peoples Army.svg Bộ Quốc phòng (Việt Nam)
Bộ chỉ huy đường Phạm Hùng, Bắc Từ Liêm, Hà Nội
Các tư lệnh
Tổng cục trưởng Phạm Ngọc Hùng
Chính ủy Dương Xuân Vinh
Chỉ huy
nổi tiếng
Các tướng lĩnh tiêu biểu:

Tổng cục Tình báo hay Tổng cục 2 trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam được thành lập trên cơ sở Cục Tình/Quân báo (Cục 2), Bộ Quốc phòng năm 1995 và hoạt động theo Pháp lệnh tình báo do Chủ tịch Quốc hội Nông Đức Mạnh ký ngày 14 tháng 12 năm 1996 và nghị định 96/CP do Thủ tướng Võ Văn Kiệt kí ngày 11 tháng 9 năm 1997.

Lịch sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lực lượng Tình báo quân sự bắt nguồn từ phòng Tình báo Quân ủy hội do Hoàng Minh Đạo phụ trách, thành lập ngày 25 tháng 10, 1945 (được lấy làm ngày truyền thống của Tình báo Quốc phòng Việt Nam). Hoàng Minh Đạo (tên thật là Đào Phúc Lộc) được coi là thủ trưởng đầu tiên của ngành tình báo quân sự.
  • Theo sắc lệnh của Chủ tịch Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa số 34 ngày 25 tháng 4 năm 1946, Điều thứ 10: "Tình báo cục" có nhiệm vụ trinh sát tình hình quân địch, tình hình quân đội của mình, và thu thập các tin tức lợi cho việc hành binh.
  • Tháng 9 năm 1946, Phòng Tình báo Quân ủy hội mở một lớp huấn luyện nghiệp vụ tại Sơn Tây, do đại tá Lâm Sơn (người Nhật), làm giảng viên về nghiệp vụ tình báo.
  • Cục Tình báo được thành lập ngày 20 tháng 3 năm 1947, thuộc Bộ Quốc phòng - Tổng Chỉ huy Quân đội Quốc gia Việt Nam. Tháng 4 tháng 1950, Cục Tình báo giải thể.
  • Ngày 15 tháng 7 năm 1951, Cơ quan Tình báo Chiến lược của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với tên gọi Nha Liên lạc thuộc Thủ tướng Phủ được thành lập.
  • Ngày 10 tháng 6 năm 1957, Nha Liên lạc hợp nhất với Cục Quân báo - Bộ Tổng tham mưu thành Cục Tình báo - Cơ quan Tình báo Chiến lược toàn diện của Đảng và Quân đội nhân dân Việt Nam.
  • Năm 1995, Cục Tình báo được nâng cấp lên thành Tổng cục Tình báo trực thuộc Bộ Quốc phòng

Nhiệm vụ[sửa | sửa mã nguồn]

  • "Lực lượng tình báo thuộc Bộ Quốc phòng là lực lượng chuyên trách về công tác tình báo chiến lược hoạt động trên các lĩnh vực tình báo chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, kinh tế, khoa học kĩ thuật, công nghệ môi trường, văn hoá xã hội, thu thập và xử lí tin liên quan đến lợi ích quan trọng, sống còn của Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, góp phần tham mưu cho ĐảngNhà nước hoạch định đường lối, sách lược đối nội, đối ngoại và các chủ trương, kế hoạch, biện pháp, quyết sách để thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược..." (Điều 1 chương 1 của nghị định 96/CP).
  • "Đối tượng và mục tiêu của lực lượng tình báo thuộc Bộ Quốc phòng là những nơi có tin tức, tài liệu liên quan đến nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Trong đó đặc biệt chú ý đến các quốc gia, tổ chức và các cá nhân ở trong nước và ngoài nước có âm mưu hoạt động, đe dọa chống lại Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam." (Điều 11, chương 2 của nghị định 96/CP).

Lãnh đạo hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức Đảng[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức chung[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2006, thực hiện chế độ Chính ủy, Chính trị viên trong Quân đội. Theo đó Đảng bộ trong Tổng cục Tình báo bao gồm:

  • Đảng bộ Tổng cục Tình báo là cao nhất.
  • Đảng bộ các Cục chuyên ngành thuộc Tổng cục Tình báo
  • Chi bộ các Phòng, ban chức năng thuộc Cục chuyên ngành

Đảng ủy Tổng cục Tình báo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Bí thư: Chính ủy Tổng cục Tình báo
  2. Phó Bí thư: Tổng cục trưởng Tổng cục Tình báo

Ban Thường vụ

  1. Ủy viên Thường vụ: Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Tình báo
  2. Ủy viên Thường vụ: Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Tình báo
  3. Ủy viên Thường vụ: Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Tình báo

Ban Chấp hành Đảng bộ

  1. Đảng ủy viên: Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Tình báo
  2. Đảng ủy viên: Phó Chính ủy Tổng cục Tình báo
  3. Đảng ủy viên: Phó Tham mưu trưởng
  4. Đảng ủy viên: Cục trưởng Cục Chính trị
  5. Đảng ủy viên: Cục trưởng Cục 11
  6. Đảng ủy viên: Cục trưởng Cục 12
  7. Đảng ủy viên: Cục trưởng Cục 16
  8. Đảng ủy viên: Cục trưởng Cục 25
  9. Đảng ủy viên: Cục trưởng Cục 71
  10. Đảng ủy viên: Giám đốc Học viện Khoa học Quân sự
  11. Đảng ủy viên: Viện trưởng Viện 26
  12. Đảng ủy viên: Viện trưởng Viện 70

Tổ chức chính quyền[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Văn phòng Tổng cục
  • Thanh tra Tổng cục
  • Phòng Tài chính
  • Phòng Khoa học Quân sự
  • Phòng Thông tin KHQS
  • Phòng Điều tra hình sự
  • Phòng Kinh tế
  • Phòng 72
  • Phòng 73
  • Phòng B
  • Phòng C
  • Phòng E
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Cục 11 [1] Thành lập: 3/7/1982 (&0000000000000033.00000033 năm, &0000000000000063.00000063 ngày)
  • Cục 12 Thành lập: 5/2/1980 (&0000000000000035.00000035 năm, &0000000000000211.000000211 ngày)[2]
  • Cục 16 (Cục Tình báo chiến lược về quân sự, kinh tế, chính trị, xã hội)

Đơn vị cơ sở trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Hệ thống cơ quan Tình báo trong Quân đội[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tổng cục Tình báo thuộc Bộ Quốc phòng.
  • Cụm Tình báo phân chia theo khu vực.
  • Phòng quân báo thuộc các Quân khu, Quân đoàn, Quân chủng, Binh chủng, Tổng cục và tương đương.

Tổng cục trưởng qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Hoàng Minh Đạo
(1923-1969)
1945-1947 Trưởng phòng Tình báo Quân ủy Hội
2 Trần Hiệu
(1914-1997)
1947-1950 Đại tá (1958) Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao (1960-1984) Cục trưởng Cục Quân báo đầu tiên
3 Lê Trọng Nghĩa
(1922-2015)
1950-1951 Đại tá (1950) Cục trưởng Cục Quân báo
4 Trần Hiệu
(1914-1997)
1951-1960 Đại tá (1958) Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao (1960-1984) Cục trưởng Cục Quân báo
5 Lê Trọng Nghĩa
(1922-)
1960-1962 Đại tá (1950) Cục trưởng Cục Quân báo
6 Phan Bình
(1934-1987)
1962-1987 Trung tướng (1974) Cục trưởng Cục Quân báo, Bộ Tổng Tham mưu Bí danh Ba Hùng
7 Nguyễn Như Văn
(1924-2001)
1987-1995 Trung tướng (1993) Cục trưởng Cục Quân báo, Bộ Tổng Tham mưu Bí danh Tư Văn
8 Đặng Vũ Chính 1995-2002 Trung tướng Tổng cục trưởng đầu tiên
9 Nguyễn Chí Vịnh
(1957-)
2002-2009 Thiếu tướng (1999)
Trung tướng (2004)
Thượng tướng (2011)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2009-nay)
Bí danh Đàm Nhắc
10 Lưu Đức Huy 2009-2014 Trung tướng (2009)
11 Phạm Ngọc Hùng 2014-nay Trung tướng (2010)

Chính ủy qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Tổng cục trưởng qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Chính ủy qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Các tướng lĩnh tiêu biểu[sửa | sửa mã nguồn]

Những điệp viên nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Phong tặng[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu Anh hùng Lực lượng Vũ trang Nhân dân Thời kì Đổi mới:[9]
  • Tổng Cục 2, Bộ Quốc phòng (ngày 4 tháng 3 năm 2008);
  • Cục 11, Tổng Cục 2, Bộ Quốc phòng (ngày 1 tháng 2 năm 2002);
  • Phòng 73, Tổng Cục 2, Bộ Quốc phòng (ngày 31 tháng 8 năm 2004);
  • Phòng 76, Tổng Cục 2, Bộ Quốc phòng (ngày 31 tháng 8 năm 2004);
  • Phòng 70, Tổng Cục 2, Bộ Quốc phòng (ngày 3 tháng 11 năm 2004);
  • Phòng 79, Tổng Cục 2, Bộ Quốc phòng (ngày 3 tháng 11 năm 2004);
  • Cục 16, Tổng Cục 2, Bộ Quốc phòng (ngày 21 tháng 12 năm 2005);
  • Đoàn K3, Tổng Cục 2, Bộ Quốc phòng (ngày 21 tháng 12 năm 2005);
  • C98, Cục 12, Tổng Cục 2, Bộ Quốc phòng (ngày 29 tháng 12 năm 2006).
  • Lữ đoàn 74, Tổng Cục 2, Bộ Quốc phòng (ngày 13 tháng 12 năm 2013);

Chú dẫn nguồn[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]