Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Phân bộ Dạng chó”

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Nội dung được xóa Nội dung được thêm vào
Bổ sung thêm thông tin và liên kết
Cập nhật các phân loại và họ.
Dòng 1: Dòng 1:
{{Taxobox
{{Taxobox
| name = Phân bộ Dạng chó
| name = Phân bộ Dạng chó
| fossil_range = [[Thế Paleocen]]- gần đây
| fossil_range = {{Fossil range|42|0}}[[Thế Eocen]]-[[Thế Holocene]]
| image = Caniform_portraits.jpg
| image = Caniform_portraits.jpg
| image_width = 200px
| image_caption = Tất cả Họ thú ăn thịt Dạng chó (theo chiều kim đồng hồ từ góc trái trên cùng): [[Canidae]], [[Ursidae]], [[Procyonidae]], [[Mustelidae]], [[Otariidae]], [[Phocidae]], [[Odobenidae]], [[Mephitidae]], [[Ailuridae]]
| image_caption = Tất cả Họ thú ăn thịt Dạng chó (theo chiều kim đồng hồ từ góc trái trên cùng): [[Canidae]], [[Ursidae]], [[Procyonidae]], [[Mustelidae]], [[Otariidae]], [[Phocidae]], [[Odobenidae]], [[Mephitidae]], [[Ailuridae]]
| regnum = [[Động vật|Animalia]]
| regnum = [[Động vật|Animalia]]
Dòng 11: Dòng 10:
| subordo = '''Caniformia'''
| subordo = '''Caniformia'''
| subdivision_ranks = [[Họ (sinh học)|Các họ]]
| subdivision_ranks = [[Họ (sinh học)|Các họ]]
| subdivision = {{collapsible list| bullets = true
| subdivision = * Siêu họ '''[[Amphicyonoidea]]'''
| &nbsp;[[Amphicyonidae]]†<br>
** [[Amphicyonidae]]
* (unranked): '''[[Canoidea]]'''
&nbsp;[[Canidae]]<br>
** Thứ bộ '''[[Cynoidea]]'''
&nbsp;[[Hemicyonidae]]†<br>
*** [[Canidae]]
&nbsp;[[Ursidae]]<br>
** Thứ bộ '''[[Arctoidea]]'''
&nbsp;[[Ailuridae]]<br>
*** Tiểu bộ '''[[Ursida]]'''
&nbsp;[[Enaliarctidae]]†<br>
**** Siêu họ '''[[Ursoidea]]'''
&nbsp;[[Odobenidae]]<br>
***** [[Ursidae]]
&nbsp;[[Otariidae]]<br>
*** Siêu họ '''[[Musteloidea]]'''
&nbsp;[[Phocidae]]<br>
**** [[Ailuridae]]
&nbsp;[[Mephitidae]]<br>
**** [[Mephitidae]]
&nbsp;[[Mustelidae]]
**** [[Mustelidae]]
}}
**** [[Procyonidae]]
*** (unranked): '''[[Pinnipedimorpha]]'''
**** †[[Enaliarctidae]]
**** †[[Semantoridae]]
**** (unranked): '''[[Pinnipedia]]'''
***** Siêu họ: '''[[Otarioidea]]'''
****** [[Odobenidae]]
****** [[Otariidae]]
***** Siêu họ: '''[[Phocoidea]]'''
****** [[Phocidae]]
****** †[[Desmatophocidae]]
}}
}}
'''Phân bộ Dạng chó''' ('''''Caniformia''''' hay '''''Canoidea)''''' (nghĩa là '''thú ăn thịt "dạng chó"''') là một phân bộ trong [[bộ Ăn thịt|Bộ Ăn Thịt]] (''Carnivora''). Chúng thông thường có mõm dài và vuốt không thể co lại, ngược lại với thú ăn thịt "dạng mèo" ([[Phân bộ Dạng mèo|Feliformia]]), và bao gồm các loài ăn thịt như chó, gấu, sói, cáo, gấu mèo, lửng và chồn. [[Động vật chân màng|Pinnipedia]] (hải cẩu, [[sư tử biển]] và hải mã) đã tiến hóa từ các tổ tiên dạng chó nên cũng được đưa vào nhóm này. Nơi trung tâm đa dạng hóa của các loài trong Caniformia là ở [[Bắc Mỹ]] và [[Bắc Âu]], trái ngược với thú ăn thịt [[Phân bộ Dạng mèo]], nơi trung tâm đa dạng hóa của chúng là ở [[Châu Phi]] và [[Nam Á]].
'''Phân bộ Dạng chó''' ('''''Caniformia''''' hay '''''Canoidea)''''' (nghĩa là '''thú ăn thịt "dạng chó"''') là một phân bộ trong [[bộ Ăn thịt|Bộ Ăn Thịt]] (''Carnivora''). Chúng thông thường có mõm dài và vuốt không thể co lại, ngược lại với thú ăn thịt "dạng mèo" ([[Phân bộ Dạng mèo|Feliformia]]), và bao gồm các loài ăn thịt như chó, gấu, sói, cáo, gấu mèo, lửng và chồn. [[Động vật chân màng|Pinnipedia]] (hải cẩu, [[sư tử biển]] và hải mã) đã tiến hóa từ các tổ tiên dạng chó nên cũng được đưa vào nhóm này. Nơi trung tâm đa dạng hóa của các loài trong Caniformia là ở [[Bắc Mỹ]] và [[Bắc Âu]], trái ngược với thú ăn thịt [[Phân bộ Dạng mèo]], nơi trung tâm đa dạng hóa của chúng là ở [[Châu Phi]] và [[Nam Á]].

Phiên bản lúc 14:18, ngày 7 tháng 7 năm 2020

Phân bộ Dạng chó
Thời điểm hóa thạch: 42–0 triệu năm trước đây Thế Eocen-Thế Holocene
Tất cả Họ thú ăn thịt Dạng chó (theo chiều kim đồng hồ từ góc trái trên cùng): Canidae, Ursidae, Procyonidae, Mustelidae, Otariidae, Phocidae, Odobenidae, Mephitidae, Ailuridae
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Mammalia
Bộ (ordo)Carnivora
Phân bộ (subordo)Caniformia
Các họ

Phân bộ Dạng chó (Caniformia hay Canoidea) (nghĩa là thú ăn thịt "dạng chó") là một phân bộ trong Bộ Ăn Thịt (Carnivora). Chúng thông thường có mõm dài và vuốt không thể co lại, ngược lại với thú ăn thịt "dạng mèo" (Feliformia), và bao gồm các loài ăn thịt như chó, gấu, sói, cáo, gấu mèo, lửng và chồn. Pinnipedia (hải cẩu, sư tử biển và hải mã) đã tiến hóa từ các tổ tiên dạng chó nên cũng được đưa vào nhóm này. Nơi trung tâm đa dạng hóa của các loài trong Caniformia là ở Bắc MỹBắc Âu, trái ngược với thú ăn thịt Phân bộ Dạng mèo, nơi trung tâm đa dạng hóa của chúng là ở Châu PhiNam Á.

Phân loại

Phân loại truyền thống

Cây phát sinh loài

   Caniformia   

Amphicyonidae

Canidae

   
   

Hemicyonidae

Ursidae

Pinnipedia

Enaliarctidae

   

Phocidae

   

Otariidae

Odobenidae

   Musteloidea   
   

Ailuridae

   

Mephitidae

   

Procyonidae

Mustelidae

Lịch sử tiến hóa

Các động vật Dạng chó lần đầu tiên xuất hiện dưới dạng thú ăn thịt trèo cây, bề ngoài sơ sơ giống chồn ở thời kỳ Eocen khoảng 42 triệu năm trước. Miacis cognitus có lẽ là một loài thú ăn thịt Dạng chó thời kỳ đầu. Giống như nhiều loài thú ăn thịt thời kỳ đầu khác, nó thích hợp với việc trèo cây bằng móng vuốt sắc nhọn, và có các chi và khớp giống như của những loài thú ăn thịt hiện nay. M. cognitus có lẽ là một loài thú rừng rất nhanh nhẹn, săn những động vật nhỏ hơn, chẳng hạn như động vật có vú nhỏ, bò sát và chim.

Hình ảnh

Tham khảo

Liên kết ngoài