Quả bóng vàng châu Âu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Quả bóng vàng Châu Âu)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quả bóng vàng châu Âu
Ballon d'Or, Lionel Messi 2009 00.jpg
Quả bóng vàng châu Âu được trao cho Lionel Messi năm 2009.
Trao cho Cầu thủ bóng đá xuất sắc nhất trong năm
Được trao bởi France Football
Lần đầu tiên 1956
Trang chủ francefootball.fr

Quả bóng vàng châu Âu (tiếng Pháp: Ballon d'Or) là một giải thưởng bóng đá thường niên được trao cho cầu thủ xuất sắc nhất trong năm do tạp chí France Football tổ chức. Giải thưởng này xuất phát từ ý tưởng của phóng viên thể thao Gabriel Hanot, người đã đề nghị các đồng nghiệp của mình bình chọn cho cầu thủ chơi hay nhất tại châu Âu trong năm 1956. Người đầu tiên nhận danh hiệu này là Stanley Matthews, cầu thủ người Anh của câu lạc bộ Blackpool.[1]

Ban đầu, các phóng viên chỉ bình chọn cho những cầu thủ người châu Âu đang chơi tại các câu lạc bộ châu Âu, có nghĩa những cầu thủ như Diego Maradona hay Pelé sẽ không đủ tiêu chuẩn để được bình bầu.[2] Từ năm 1995, luật bình chọn đã thay đổi, cho phép các cầu thủ ngoài châu Âu cũng có cơ hội nhận giải nếu họ đang chơi cho một câu lạc bộ tại châu Âu. Người ngoài châu Âu đầu tiên nhận được danh hiệu Quả bóng vàng ngay vào năm 1995 là George Weah, cầu thủ người Liberia thi đấu cho câu lạc bộ A.C. Milan.[3] Năm 2007, luật bình chọn của giải thưởng lại một lần nữa thay đổi. Các cầu thủ từ tất cả các quốc gia, tất cả các câu lạc bộ đều có cơ hội nhận giải. Cùng với sự thay đổi này, số lượng phóng viên tham gia bình chọn cũng tăng lên, 96 nhà báo từ khắp thế giới đã chọn ra 5 cầu thủ xuất sắc nhất, so với con số 52 nhà báo châu Âu vào năm 2006.[4]

Từ khi Quả bóng vàng châu Âu được trao giải, đã có ba cầu thủ nhận được vinh dự này ba lần, đó là Johan Cruyff, Michel PlatiniMarco van Basten. Platini là cầu thủ duy nhất nhận được giải thưởng trong ba năm liên tiếp, 1983, 1984 và 1985.[1] Ronaldo trở thành cầu thủ người Brasil đầu tiên nhận Quả bóng vàng vào năm 1997.[3] Trong suốt lịch sử của Quả bóng vàng châu Âu, chỉ có một thủ môn duy nhất nhận được giải thưởng này là Lev Yashin, thủ thành người Nga được trao giải vào năm 1963.[5] Với 7 giải thưởng, Hà LanĐức là hai quốc gia có nhiều cầu thủ đạt danh hiệu này nhất. Trên phương diện câu lạc bộ, Juventus, A.C. MilanBarcelona là những đội bóng sở hữu nhiều Quả bóng vàng nhất khi có tới 8 giải thưởng từng trao cho các cầu thủ khi họ đang chơi cho những câu lạc bộ này.[6] Cầu thủ hiện giữ danh hiệu Quả bóng vàng châu Âu 2009 là Lionel Messi, người Argentina thứ ba nhận giải nhưng lại là người đầu tiên với tư cách công dân Argentina.[7]

Kể từ năm 2010, hai giải thưởng bóng đá danh giá Quả bóng vàng châu Âu và Cầu thủ xuất sắc nhất năm của FIFA được hợp nhất thành Quả bóng vàng FIFA và nam cầu thủ đầu tiên nhận danh hiệu này là Lionel Messi.[8] Năm 2016, khi Gianni Infantino làm chủ tịch FIFA, ông đã tuyên bố trao trả Quả bóng vàng cho tạp chí France Football và tách trở lại thành hai giải thưởng phân biệt.[9]

Danh sách[sửa | sửa mã nguồn]

Michel Platini, người ba lần nhận Quả bóng vàng châu Âu vào ba năm liên tiếp 1983, 1984 và 1985.
Johan Cruyff ba lần nhận giải Quả bóng vàng vào các năm 1971, 1973 và 1974.
Marco van Basten ba lần nhận giải Quả bóng vàng vào các năm 1988, 1989 và 1992.
Franz Beckenbauer hai lần nhận giải Quả bóng vàng vào các năm 1972 và 1976.
Alfredo Di Stéfano hai lần nhận giải Quả bóng vàng vào các năm 1957 và 1959.
Kevin Keegan hai lần nhận giải Quả bóng vàng vào các năm 1978 và 1979.
Karl-Heinz Rummenigge hai lần nhận giải Quả bóng vàng vào các năm 1980 và 1981.
Zinedine Zidane chỉ nhận giải Quả bóng vàng một lần duy nhất sau khi Đội tuyển Pháp vô địch thế giới năm 1998.
Ronaldo hai lần nhận giải Quả bóng vàng vào năm 1997 và 2002, là người trẻ nhất từng được trao giải.
Lev Yashin là thủ môn hiếm hoi được trao giải Quả bóng vàng châu Âu vào năm 1963
Lionel Messi là người cuối cùng được trao giải Quả bóng vàng châu Âu.
Năm Vị trí Cầu thủ Quốc gia Câu lạc bộ Điểm Tuổi Ghi chú
1956 1 Stanley Matthews  Anh Anh Blackpool 047 41
2 Alfredo Di Stéfano  Tây Ban Nha Tây Ban Nha Real Madrid 044 30 [A]
3 Raymond Kopa  Pháp Tây Ban Nha Real Madrid 033 29
1957 1 Alfredo Di Stéfano  Tây Ban Nha Tây Ban Nha Real Madrid 072 31 [A]
2 Billy Wright  Anh Anh Wolverhampton Wanderers 019
3 Duncan Edwards  Anh Anh Manchester United 016
3 Raymond Kopa  Pháp Tây Ban Nha Real Madrid 016 30
1958 1 Raymond Kopa  Pháp Tây Ban Nha Real Madrid 071 31
2 Helmut Rahn  Tây Đức Tây Đức Rot-Weiss Essen 040
3 Just Fontaine  Pháp Pháp Stade Reims 023
1959 1 Alfredo Di Stéfano  Tây Ban Nha Tây Ban Nha Real Madrid 080 33 [A]
2 Raymond Kopa  Pháp Tây Ban Nha Real Madrid 042 32
3 John Charles  Wales Ý Juventus 024
1960 1 Luis Suárez  Tây Ban Nha Tây Ban Nha Barcelona 054 25
2 Ferenc Puskás  Hungary Tây Ban Nha Real Madrid 037 33
3 Uwe Seeler  Tây Đức Tây Đức Hamburg 033
1961 1 Omar Sívori  Ý Ý Juventus 046 26 [B]
2 Luis Suárez  Tây Ban Nha Ý Inter Milan 040 26
3 Johnny Haynes  Anh Anh Fulham 022
1962 1 Josef Masopust  Tiệp Khắc Tiệp Khắc Dukla Prague 065 31
2 Eusébio  Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha Benfica 053 20
3 Karl-Heinz Schnellinger  Tây Đức Đức Köln 033
1963 1 Lev Yashin  Liên Xô Liên Xô Dinamo Moskva 073 31
2 Gianni Rivera  Ý Ý A.C. Milan 055 20
3 Jimmy Greaves  Anh Anh Tottenham Hotspur 050
1964 1 Denis Law  Scotland Anh Manchester United 061 24
2 Luis Suárez  Tây Ban Nha Ý Inter Milan 043 29
3 Amancio  Tây Ban Nha Tây Ban Nha Real Madrid 038
1965 1 Eusébio  Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha Benfica 067 23
2 Giacinto Facchetti  Ý Ý Inter Milan 059 23
3 Luis Suárez  Tây Ban Nha Ý Inter Milan 045 30
1966 1 Bobby Charlton  Anh Anh Manchester United 081 29
2 Eusébio  Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha Benfica 080 24
3 Franz Beckenbauer  Tây Đức Tây Đức Bayern München 059 21
1967 1 Flórián Albert  Hungary Hungary Ferencváros 068 26
2 Bobby Charlton  Anh Anh Manchester United 040 30
3 Jimmy Johnstone  Scotland Scotland Celtic 039
1968 1 George Best  Bắc Ireland Anh Manchester United 061 22
2 Bobby Charlton  Anh Anh Manchester United 053 31
3 Dragan Džajić  Nam Tư Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Sao Đỏ Beograd 046
1969 1 Gianni Rivera  Ý Ý A.C. Milan 083 26
2 Luigi Riva  Ý Ý Cagliari 079 25
3 Gerd Müller  Tây Đức Đức Bayern München 038 24
1970 1 Gerd Müller  Tây Đức Đức Bayern München 077 25
2 Bobby Moore  Anh Anh West Ham United 070
3 Luigi Riva  Ý Ý Cagliari 065 26
1971 1 Johan Cruyff  Hà Lan Hà Lan Ajax Amsterdam 116 24
2 Sandro Mazzola  Italy Ý Inter Milan 057 29
3 George Best  Bắc Ireland Anh Manchester United 056 25
1972 1 Franz Beckenbauer  Đức Đức Bayern München 081 27
2 Gerd Müller  Đức Đức Bayern München 079 27
2 Günter Netzer  Đức Đức Borussia Mönchengladbach 079
1973 1 Johan Cruyff  Hà Lan Tây Ban Nha Barcelona 096 26 [C]
2 Dino Zoff  Italy Ý Juventus 047 31
3 Gerd Müller  Đức Đức Bayern München 044 28
1974 1 Johan Cruyff  Hà Lan Tây Ban Nha Barcelona 116 27
2 Franz Beckenbauer  Đức Đức Bayern Munich 105 29
3 Kazimierz Deyna  Ba Lan Ba Lan Legia Warsaw 035
1975 1 Oleg Blokhin  Liên Xô Liên Xô Dynamo Kyiv 122 23
2 Franz Beckenbauer  Đức Đức Bayern München 042 30
3 Johan Cruyff  Hà Lan Tây Ban Nha Barcelona 027 28
1976 1 Franz Beckenbauer  Đức Đức Bayern München 091 31
2 Rob Rensenbrink  Hà Lan Bỉ Anderlecht 075 29
3 Ivo Viktor  Tiệp Khắc Tiệp Khắc Dukla Prague 052
1977 1 Allan Simonsen  Đan Mạch Đức Borussia Mönchengladbach 074 25
2 Kevin Keegan  Anh Đức Hamburg 071
3 Michel Platini  Pháp Pháp Nancy 070
1978 1 Kevin Keegan  Anh Đức Hamburg 087 27
2 Hans Krankl  Áo Tây Ban Nha Barcelona 081
3 Rob Rensenbrink  Hà Lan Bỉ Anderlecht 050 31
1979 1 Kevin Keegan  Anh Đức Hamburg 118 28
2 Karl-Heinz Rummenigge  Đức Đức Bayern München 052 24
3 Ruud Krol  Hà Lan Hà Lan Ajax Amsterdam 041
1980 1 Karl-Heinz Rummenigge  Đức Đức Bayern München 122 25
2 Bernd Schuster  Đức Tây Ban Nha Barcelona 034
3 Michel Platini  Pháp Pháp Saint-Étienne 033 25
1981 1 Karl-Heinz Rummenigge  Đức Đức Bayern München 106 26
2 Paul Breitner  Đức Đức Bayern München 064
3 Bernd Schuster  Đức Tây Ban Nha Barcelona 039
1982 1 Paolo Rossi  Italy Ý Juventus 115 26
2 Alain Giresse  Pháp Pháp Bordeaux 064
3 Zbigniew Boniek  Ba Lan Ý Juventus 053
1983 1 Michel Platini  Pháp Ý Juventus 110 28
2 Kenny Dalglish  Scotland Anh Liverpool 026
3 Allan Simonsen  Đan Mạch Đan Mạch Vejle 025
1984 1 Michel Platini  Pháp Ý Juventus 128 29
2 Jean Tigana  Pháp Pháp Bordeaux 057
3 Preben Elkjær  Đan Mạch Ý Verona 048
1985 1 Michel Platini  Pháp Ý Juventus 127 30
2 Preben Elkjær  Đan Mạch Ý Verona 071
3 Bernd Schuster  Đức Tây Ban Nha Barcelona 046
1986 1 Igor Belanov  Liên Xô Liên Xô Dynamo Kyiv 084 26
2 Gary Lineker  Anh Tây Ban Nha Barcelona 062 [D]
3 Emilio Butragueño  Tây Ban Nha Tây Ban Nha Real Madrid 059
1987 1 Ruud Gullit  Hà Lan Ý A.C. Milan 106 25 [E]
2 Paulo Futre  Bồ Đào Nha Tây Ban Nha Atlético Madrid 091 [F]
3 Emilio Butragueño  Tây Ban Nha Tây Ban Nha Real Madrid 061
1988 1 Marco van Basten  Hà Lan Ý A.C. Milan 129 24
2 Ruud Gullit  Hà Lan Ý A.C. Milan 088
3 Frank Rijkaard  Hà Lan Ý A.C. Milan 045 [G]
1989 1 Marco van Basten  Hà Lan Ý A.C. Milan 119 25
2 Franco Baresi  Italy Ý A.C. Milan 080 29
3 Frank Rijkaard  Hà Lan Ý A.C. Milan 043
1990 1 Lothar Matthäus  Đức Ý Inter Milan 137 29
2 Salvatore Schillaci  Italy Ý Juventus 084 26
3 Andreas Brehme  Đức Ý Inter Milan 068
1991 1 Jean-Pierre Papin  Pháp Pháp Marseille 141 28
2 Dejan Savićević  Nam Tư Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Red Star Belgrade 042
2 Darko Pančev  Nam Tư Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Red Star Belgrade 042
2 Lothar Matthäus  Đức Ý Inter Milan 042 30
1992 1 Marco van Basten  Hà Lan Ý A.C. Milan 098 28
2 Hristo Stoichkov  Bulgaria Tây Ban Nha Barcelona 080 26
3 Dennis Bergkamp  Hà Lan Hà Lan Ajax Amsterdam 053 23
1993 1 Roberto Baggio  Italy Ý Juventus 142 26
2 Dennis Bergkamp  Hà Lan Ý Inter Milan 083 24
3 Eric Cantona  Pháp Anh Manchester United 034 27
1994 1 Hristo Stoichkov  Bulgaria Tây Ban Nha Barcelona 210 28
2 Roberto Baggio  Italy Ý Juventus 136 27
3 Paolo Maldini  Italy Ý A.C. Milan 109 26
1995 1 George Weah  Liberia Ý A.C. Milan 144 29 [H]
2 Jürgen Klinsmann  Đức Đức Bayern München 108 31
3 Jari Litmanen  Phần Lan Hà Lan Ajax Amsterdam 067 24
1996 1 Matthias Sammer  Đức Đức Borussia Dortmund 144 29
2 Ronaldo  Brasil Tây Ban Nha Barcelona 143 20
3 Alan Shearer  Anh Anh Newcastle United 107 26
1997 1 Ronaldo  Brasil Ý Inter Milan 222 21 [I]
2 Predrag Mijatović  Nam Tư Tây Ban Nha Real Madrid 068 28
3 Zinedine Zidane  Pháp Ý Juventus 063 25
1998 1 Zinedine Zidane  Pháp Ý Juventus 244 26
2 Davor Šuker  Croatia Tây Ban Nha Real Madrid 068 30
3 Ronaldo  Brasil Ý Inter Milan 066 22
1999 1 Rivaldo  Brasil Tây Ban Nha Barcelona 219 27
2 David Beckham  Anh Anh Manchester United 154 24
3 Andriy Shevchenko  Ukraina Ý A.C. Milan 064 23
2000 1 Luís Figo  Bồ Đào Nha Tây Ban Nha Real Madrid 197 28 [J]
2 Zinedine Zidane  Pháp Ý Juventus 181 28
3 Andriy Shevchenko  Ukraina Ý A.C. Milan 085 24
2001 1 Michael Owen  Anh Anh Liverpool 176 22
2 Raúl  Tây Ban Nha Tây Ban Nha Real Madrid 140 24
3 Oliver Kahn  Đức Đức Bayern München 114 32
2002 1 Ronaldo  Brasil Tây Ban Nha Real Madrid 169 26 [K]
2 Roberto Carlos  Brasil Tây Ban Nha Real Madrid 145 29
3 Oliver Kahn  Đức Đức Bayern München 110 31
2003 1 Pavel Nedvěd  Cộng hòa Séc Ý Juventus 190 31
2 Thierry Henry  Pháp Anh Arsenal 128 26
3 Paolo Maldini  Italy Ý A.C. Milan 123 25
2004 1 Andriy Shevchenko  Ukraina Ý A.C. Milan 175 26
2 Deco  Bồ Đào Nha Tây Ban Nha Barcelona 139 27 [L]
3 Ronaldinho  Brasil Tây Ban Nha Barcelona 133 24
2005 1 Ronaldinho  Brasil Tây Ban Nha Barcelona 225 25
2 Frank Lampard  Anh Anh Chelsea 148 27
3 Steven Gerrard  Anh Anh Liverpool 142 25
2006 1 Fabio Cannavaro  Italy Tây Ban Nha Real Madrid 173 33 [M]
2 Gianluigi Buffon  Italy Ý Juventus 124 18
3 Thierry Henry  Pháp Anh Arsenal 121 29
2007 1 Kaká  Brasil Ý A.C. Milan 444 25
2 Cristiano Ronaldo  Bồ Đào Nha Anh Manchester United 277 22
3 Lionel Messi  Argentina Tây Ban Nha Barcelona 255 20
2008 1 Cristiano Ronaldo  Bồ Đào Nha Anh Manchester United 446 23
2 Lionel Messi  Argentina Tây Ban Nha Barcelona 281 21
3 Fernando Torres  Tây Ban Nha Anh Liverpool 179 24
2009 1 Lionel Messi  Argentina Tây Ban Nha Barcelona 473 22
2 Cristiano Ronaldo  Bồ Đào Nha Tây Ban Nha Real Madrid 233 24 [N]
3 Xavi  Tây Ban Nha Tây Ban Nha Barcelona 170 29
2010 1 Lionel Messi  Argentina Tây Ban Nha Barcelona 23
2 Andrés Iniesta Tây Ban Nha Tây Ban Nha Tây Ban Nha Real Madrid 26
3 Xavi Tây Ban Nha Tây Ban Nha Tây Ban Nha Barcelona 30
2011 1 Lionel Messi Argentina Argentina Tây Ban Nha Barcelona 47,88% 24
2 Cristiano Ronaldo  Bồ Đào Nha Đức Real Madrid 26
3 Xavi   Đức Đức Tây Ban Nha Barcelona 31
2012 1 Lionel Messi  Argentina Tây Ban Nha Barcelona 25
2 Cristiano Ronaldo  Bồ Đào Nha Đức Real Madrid 27
3 Andrés Iniesta  Tây Ban Nha Tây Ban Nha Hoa Kỳ Barcelona 28
2013 1 Cristiano Ronaldo  Bồ Đào Nha Đức Real Madrid 28
2 Lionel Messi  Argentina Tây Ban Nha Barcelona 26
3 Franck Ribéry  Pháp Đức Bayern München 30
2014 1 Cristiano Ronaldo  Bồ Đào Nha Đức Real Madrid 29
2 Lionel Messi  Argentina Tây Ban Nha Barcelona 27
3 Manuel Neuer Đức Đức Đức Bayern München 28
2015 1 Lionel Messi  Argentina Tây Ban Nha Barcelona 28
2 Cristiano Ronaldo  Bồ Đào Nha Tây Ban Nha Real Madrid 30
3 Neymar Jr  Brasil Tây Ban Nha Barcelona 23
2016 1 Cristiano Ronaldo  Bồ Đào Nha Tây Ban Nha Real Madrid 745 31
2 Lionel Messi  Argentina Tây Ban Nha Barcelona 316 29
3 Antoine Griezmann  Pháp Tây Ban Nha Atlético Madrid 198 25
2017 1 Cristiano Ronaldo  Bồ Đào Nha Tây Ban Nha Real Madrid 946 32
2 Lionel Messi  Argentina Tây Ban Nha Barcelona 670 30
3 Neymar Jr  Brasil Tây Ban Nha Barcelona 361 25

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ Nhất Nhì Ba
Argentina Lionel Messi[note 1] 5 (2009, 2010, 2011, 2012, 2015) 4 (2008, 2013, 2014, 2016) 1 (2007)
Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo[note 2] 5 (2008, 2013, 2014, 2016, 2017) 5 (2007, 2009, 2011, 2012, 2015)
Pháp Michel Platini 3 (1983, 1984, 1985) 2 (1977, 1980)
Hà Lan Johan Cruyff 3 (1971, 1973, 1974) 1 (1975)
Hà Lan Marco van Basten 3 (1988, 1989, 1992)
Tây Đức Franz Beckenbauer 2 (1972, 1976) 2 (1974, 1975) 1 (1966)
Brasil Ronaldo 2 (1997, 2002) 1 (1996) 1 (1998)
Tây Ban Nha Alfredo Di Stéfano 2 (1957, 1959) 1 (1956)
Anh Kevin Keegan 2 (1978, 1979) 1 (1977)
Tây Đức Karl-Heinz Rummenigge 2 (1980, 1981) 1 (1979)
Tây Ban Nha Luis Suárez 1 (1960) 2 (1961, 1964) 1 (1965)
Bồ Đào Nha Eusébio 1 (1965) 2 (1962, 1966)
Anh Bobby Charlton 1 (1966) 2 (1967, 1968)
Pháp Raymond Kopa 1 (1958) 1 (1959) 2 (1956, 1957)
Tây Đức Gerd Müller 1 (1970) 1 (1972) 2 (1969, 1973)
Pháp Zinedine Zidane 1 (1998) 1 (2000) 1 (1997)
Ý Gianni Rivera 1 (1969) 1 (1963)
Hà Lan Ruud Gullit 1 (1987) 1 (1988)
Đức Lothar Matthäus 1 (1990) 1 (1991)
Ý Roberto Baggio 1 (1993) 1 (1994)
Bulgaria Hristo Stoichkov 1 (1994) 1 (1992)
Ukraina Andriy Shevchenko 1 (2004) 2 (1999, 2000)
Bắc Ireland George Best 1 (1968) 1 (1971)
Đan Mạch Allan Simonsen 1 (1977) 1 (1983)
Brasil Ronaldinho 1 (2005) 1 (2004)
BrasilRicardo Kaká 1 (2007) - -

Quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Cầu thủ Số giải thưởng
 Đức 5 7
 Hà Lan 3 7
 Pháp 4 6
Brasil Brasil 4 5
 Anh 4 5
 Ý 5 5
Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha 3 7
 Tây Ban Nha 2 3
Liên Xô Liên Xô /  Ukraina 3 3
 Cộng hòa Séc /  Tiệp Khắc 2 2
 Argentina 1 5
 Bulgaria 1 1
 Đan Mạch 1 1
 Hungary 1 1
 Liberia 1 1
 Bắc Ireland 1 1
 Scotland 1 1
 Ukraina 1 1

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ Cầu thủ Số giải thưởng
Ý Juventus 6 8
Ý Milan 6 8
Tây Ban Nha Barcelona 6 7
Tây Ban Nha Real Madrid 5 7
Đức Bayern München 3 5
Anh Manchester United 4 4
Ukraina Dynamo Kyiv 2 2
Ý Inter Milan 2 2
Đức Hamburg 1 2
Anh Blackpool 1 1
Cộng hòa Séc Dukla Prague 1 1
Nga Dinamo Moskva 1 1
Bồ Đào Nha Benfica 1 1
Hungary Ferencváros 1 1
Hà Lan Ajax Amsterdam 1 1
Đức Borussia Mönchengladbach 1 1
Pháp Marseille 1 1
Đức Borussia Dortmund 1 1
Anh Liverpool 1 1

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

A. a b Sinh tại Argentina, Alfredo Di Stefano nhập quốc tịch Tây Ban Nha vào năm 1956, sau đó chơi cho Đội tuyển quốc gia Tây Ban Nha.[12]

B. ^ Sinh tại Argentina, Omar Sívori nhập quốc tịch Ý vào năm 1961, sau đó chơi cho Đội tuyển quốc gia Ý.[13]

C. ^ Johan Cruyff chuyển từ Ajax Amsterdam tới Barcelona giữa 1973.[14]

D. ^ Gary Lineker chuyển từ Everton tới Barcelona giữa 1986.

E. ^ Ruud Gullit chuyển từ PSV Eindhoven tới Milan giữa 1987.[15]

F. ^ Paulo Futre chuyển từ FC Porto tới Atlético Madrid giữa 1987.

G. ^ Frank Rijkaard chuyển từ Real Zaragoza tới Milan giữa 1988.

H. ^ George Weah chuyển từ Paris Saint-Germain tới Milan giữa 1995.[16]

I. ^ Ronaldo chuyển từ Barcelona tới Inter Milan giữa 1997.[17]

J. ^ Luís Figo chuyển từ Barcelona tới Real Madrid giữa 2000.[18]

K. ^ Ronaldo chuyển từ Inter Milan tới Real Madrid giữa 2002.[19]

L. ^ Deco chuyển từ Porto tới Barcelona giữa 2004.

M. ^ Fabio Cannavaro chuyển từ Juventus tới Real Madrid giữa 2006.[20]

N. ^ Cristiano Ronaldo chuyển từ Manchester United tới Real Madrid giữa 2009.[21]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo chung
Chú thích
  1. ^ a ă “Ronaldo joins legendary list”. BBC. Ngày 1 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  2. ^ “Matthews wins first Golden Ball”. BBC. Ngày 1 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  3. ^ a ă “The 1990s Ballon d'Or winners”. BBC. Ngày 1 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  4. ^ “Kaka wins 2007 award”. BBC. Ngày 1 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  5. ^ “Yashin, the impregnable Spider”. FIFA Classic Player (FIFA). Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  6. ^ “Rankings by Wins”. Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Ngày 9 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  7. ^ “Messi obtiene el Balón de oro 2009”. El Economista. Ngày 1 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  8. ^ “The FIFA Ballon d’Or is born”. FIFA. Ngày 5 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  9. ^ http://thethaovanhoa.vn/champions-league/nhung-dieu-can-biet-ve-qua-bong-vang-2016-n20161212113453201.htm
  10. ^ a ă “La liste complête des lauréats du Ballon d'or, de 1956 à nos jours”. France Football. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2016. 
  11. ^ a ă “FIFA Awards – World Player of the Year”. Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. 12 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2016. 
  12. ^ “The list: The best footballers to have never played in the World Cup”. Daily Mail. Ngày 4 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  13. ^ “Barcelona forward Lionel Messi wins Ballon d'Or award”. uefa.com. BBC. Ngày 1 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  14. ^ “Johan Cruyff”. Laureus. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  15. ^ “Sexy football to sexy golf, Gullit shows his class”. The Scotsman (Johnston Press Digital Publishing). Ngày 4 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  16. ^ Harris, Nick (ngày 7 tháng 12 năm 2004). “George Weah: favourite to win biggest battle - leading his country off the field”. The Independent (Associated Press). Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  17. ^ “Fast facts on Ronaldo”. Sports Illustrated. Reuters. Ngày 31 tháng 8 năm 2002. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  18. ^ Nash, Elizabeth (ngày 25 tháng 7 năm 2000). “Figo defects to Real Madrid for record £37.2m”. The Independent (Associated Press). Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  19. ^ “Real ropes Ronaldo”. Sports Illustrated. Associated Press. Ngày 31 tháng 8 năm 2002. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  20. ^ “Real sign Cannavaro and Emerson”. BBC Sport. Ngày 19 tháng 7 năm 2006. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  21. ^ “Man Utd accept £80m Ronaldo bid”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). Ngày 11 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]


Lỗi chú thích: Đã tìm thấy thẻ <ref> với tên nhóm “note”, nhưng không tìm thấy thẻ tương ứng <references group="note"/> tương ứng, hoặc thẻ đóng </ref> bị thiếu