Danh sách Hoàng hậu Trung Quốc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Hoàng hậu (chữ Hán: 皇后, tiếng Anh: Empress) là vợ chính của nhà vua xưng Hoàng đế, do Hoàng đế sắc phong. Vương hậu là vợ chính của nhà vua xưng Vương (Quốc vương), đôi khi một số người được Hoàng đế phong Vương tước (thường là người trong Hoàng tộc hay anh em trai của Hoàng đế) thì vợ của họ được gọi là Vương phi.

Tuy nhiên, ngày nay nhiều người hay hiểu Hoàng hậu theo nghĩa là vợ của nhà vua nói chung, cả Quốc Vương lẫn Hoàng đế, điều này có thể gây ra một số nhầm lẫn.

Trong lịch sử phong kiến Trung Quốc, chỉ có duy nhất một Hoàng hậu tại vị, khi Hoàng hậu trước đã qua đời hoặc bị phế bỏ thì mới lập Hoàng hậu mới. Theo lịch sử Trung Quốc ghi lại thì Hoàng hậu chính thức đầu tiên là Lữ Trĩ của nhà Hán, vợ của hoàng đế Hán Cao Tổ Lưu Bang; vị Hoàng hậu cuối cùng là Quách Bố La Uyển Dung, vợ của hoàng đế Phổ Nghi nhà Thanh.

Nhà Hán[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà Tây Hán[sửa | sửa mã nguồn]

Hoàng đế Thứ tự Phối ngẫu Tên thật Chức vị Thời gian tại vị Ghi chú
Hán Cao Tổ
Lưu Bang
Hán Cao hoàng hậu Lữ Trĩ Phu nhân
Hán Vương phi
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
Thái hoàng thái hậu
202 – 195 TCN Nhiếp chính nhà Hán
Hán Huệ Đế
Lưu Doanh
Hiếu Huệ hoàng hậu Trương Yên Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
192 – 188 TCN
Hán Hậu Thiếu Đế
Lưu Hoằng
Hoàng hậu Lữ thị Hoàng hậu 184 – 180 TCN Con gái của Lữ Lộc. Bị Chu Bột sát hại
Hán Văn Đế
Lưu Hằng
Hiếu Văn hoàng hậu Đậu Y Phòng Gia nhân tử
Mỹ nhân
Vương hậu
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
Thái hoàng thái hậu
179 – 157 TCN
Hán Cảnh Đế
Lưu Khải
1 Hoàng hậu Bạc thị Hoàng thái tử phi
Hoàng hậu
157 – 151 TCN
2 Hiếu Cảnh hoàng hậu Vương Chí Nhụ tử
Mỹ nhân
Phu nhân
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
150 – 141 TCN
Hán Vũ Đế
Lưu Triệt
1 Hoàng hậu Trần A Kiều
(hoặc Trần Kiều)
Hoàng thái tử phi
Hoàng hậu
140 – 130 TCN
2 Tư Hoàng hậu Vệ Tử Phu Nhạc kỹ
Gia nhân tử
Phu nhân
Hoàng hậu
128 – 91 TCN Sau bị phế truất. Là hoàng hậu tại ngôi lâu nhất nhà Hán, ở trên ngôi hoàng hậu trong 38 năm. Là Hoàng hậu đầu tiên trong lịch sử Trung Quốc có thụy hiệu riêng (Vệ Tư Hậu)
3 Hiếu Vũ hoàng hậu Lý thị Phu nhân Thụy phong
Hán Chiêu Đế
Lưu Phất Lăng
Hiếu Chiêu hoàng hậu Thượng Quan thị Tiệp dư
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
Thái hoàng thái hậu
Thái thái hoàng thái hậu
83 – 74 TCN Năm 15 tuổi trở thành Hoàng thái hậu trong 27 ngày, sau đó được tấn phong Thái hoàng thái hậu (dưới thời Hán Tuyên Đế), rồi Thái thái hoàng thái hậu (thời Hán Nguyên Đế). Là người trẻ tuổi nhất trong lịch sử Trung Quốc nắm giữ ba tước vị này
Hán Tuyên Đế
Lưu Tuân
1 Cung Ai hoàng hậu Hứa Bình Quân Nguyên phối Thê tử
Tiệp dư
Hoàng hậu
74 – 71 TCN
2 Hoàng hậu Hoắc Thành Quân Tiệp dư
Hoàng hậu
71 – 66 TCN
3 Hiếu Tuyên hoàng hậu Vương thị Tiệp dư
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
Thái hoàng thái hậu
64 – 49 TCN Hiệu là Cung Thành Thái hậu
Hán Nguyên Đế
Lưu Thích
Hiếu Nguyên hoàng hậu Vương Chính Quân Gia nhân tử
Lương đệ
Tiệp dư
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
Thái hoàng thái hậu
Văn mẫu
48 – 33 TCN
Hán Thành Đế
Lưu Ngao
1 Hoàng hậu Hứa thị Hoàng thái tử phi
Hoàng hậu
Trường Định Quý nhân
31 – 18 TCN
2 Hiếu Thành hoàng hậu Triệu Phi Yến Nhạc kỹ
Tiệp dư
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
16 – 7 TCN Bị Vương Mãng bức tử. Bị tước bỏ thụy hiệu vào đời sau.
Hán Ai Đế
Lưu Hân
Hiếu Ai hoàng hậu Phó thị Định Đào vương hậu
Hoàng thái tử phi
Hoàng hậu
6 – 1 TCN Bị Vương Mãng bức tử. Bị tước bỏ thụy hiệu vào đời sau.
Hán Bình Đế
Lưu Khản
Hiếu Bình hoàng hậu Vương thị Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
1 – 5

Nhà Đông Hán[sửa | sửa mã nguồn]

Hoàng đế
Phối ngẫu Tên thật Chức vị Thời gian tại vị Ghi chú
Hán Quang Vũ Đế
Lưu Tú
1 Hoàng hậu Quách Thánh Thông Thê tử
Quý nhân
Hoàng hậu
Trung Sơn Vương thái hậu
24 – 41
2 Quang Liệt hoàng hậu Âm Lệ Hoa Nguyên phối Thê tử
Quý nhân
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
41 – 64
Hán Minh Đế
Lưu Trang
Minh Đức hoàng hậu Mã thị Thái tử thiếp
Quý nhân
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
59 – 75
Hán Chương Đế
Lưu Đát
1 Chương Đức hoàng hậu Đậu thị Quý nhân
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
78 – 88
2 Cung Hoài hoàng hậu Lương thị Quý nhân Thụy phong Bị Đậu hoàng hậu sát hại
1 Kính Ẩn hoàng hậu Tống thị Quý nhân Thụy phong Bị Đậu hoàng hậu sát hại
Hán Hòa Đế
Lưu Triệu
1 Hoàng hậu Âm thị Quý nhân
Hoàng hậu
2/96 – 102
2 Hòa Hi hoàng hậu Đặng Tuy Quý nhân
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
102 – 106
Hán An Đế
Lưu Hỗ
1 An Tư hoàng hậu Diêm Cơ Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
108 – 125
2 Cung Mẫn hoàng hậu Lý thị Quý nhân Thụy phong Bị Diêm hoàng hậu hạ độc chết năm 115
Hán Thuận Đế
Lưu Bảo
Thuận Liệt hoàng hậu Lương Nạp Quý nhân
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
131 – 144
Hán Hoàn Đế
Lưu Chí
1 Ý Hiến hoàng hậu Lương Nữ Oánh Hoàng hậu 147 – 159 Là em gái của hoàng thái hậu Lương Nạp

Được truy phong thụy hiệu là Ý Hiến hoàng hậu nhưng bị tước bỏ vào đời sau

2 Hoàng hậu Đặng Mãnh Nữ Thái nữ
Quý nhân
Hoàng hậu
159 – 165
3 Hoàn Tư hoàng hậu Đậu Diệu Quý nhân
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
165 – 168
Hán Linh Đế
Lưu Hoành
1 Hoàng hậu Tống thị Quý nhân
Hoàng hậu
171 – 178
2 Linh Tư hoàng hậu Hà thị Thái nữ
Quý nhân
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
180 – 189 Theo dã sử có tên là Hà Liên hoặc Hà Mật, nhưng không có căn cứ xác thực điều này.
3 Linh Hoài Hoàng hậu Vương Vinh Mỹ nhân Thụy phong
Hán Hiến Đế
Lưu Hiệp
1 Hoàng hậu Phục Thọ Quý nhân
Hoàng hậu
195 – 214 Bị giết bởi Tào Tháo.
2 Hiến Mục hoàng hậu Tào Tiết Phu nhân
Quý nhân
Hoàng hậu
Sơn Dương công phu nhân
215 – 220 Là con gái của Tào Tháo

Tam Quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà Tấn[sửa | sửa mã nguồn]

Tây Tấn[sửa | sửa mã nguồn]

Hoàng đế
Phối ngẫu Tên thật Chức vị Thời gian tại vị Ghi chú
Tấn Vũ Đế
Tư Mã Viêm
1 Vũ Nguyên hoàng hậu (Đại Dương Hậu) Dương Diễm (tự Quỳnh Chi) Hoàng hậu 265 - 274
2 Vũ Điệu hoàng hậu (Tiểu Dương Hậu) Dương Chỉ (tự Quý Lan, tiểu tự Nam Dận) Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
276 - 290 Là chị em họ của Dương Diễm. Sau bị phế truất
Tấn Huệ Đế
Tư Mã Trung
1 Hoàng hậu Giả Nam Phong Hoàng hậu 290 - 300 Con gái của Giả Sung
2 Hoàng hậu Dương Hiến Dung Hoàng hậu 300 – 301
301 – 304
304
304 – 305
305
306 – 307
Trong loạn bát vương bị lập rồi phế tổng cộng 5 lần. Tái giá làm Hoàng hậu của Tiền Triệu Mạt Đế
Tấn Hoài Đế
Tư Mã Sí
Hoàng hậu Lương Lan Bích Hoàng hậu 307 - 311

Đông Tấn[sửa | sửa mã nguồn]

Hoàng đế
Phối ngẫu Tên thật Chức vị Thời gian tại vị Ghi chú
Tấn Nguyên Đế
Tư Mã Duệ
Nguyên Kính Hoàng hậu Ngu Mạnh Mẫu Phu nhân Thuỵ phong
Tấn Minh Đế
Tư Mã Thiệu
Minh Mục hoàng hậu Dữu Văn Quân Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
323 - 326 Sinh Tấn Thành Đế Tư Mã DIễn
Tấn Thành Đế
Tư Mã Diễn
Thành Cung hoàng hậu Đỗ Lăng Dương Hoàng hậu 336 - 341
Tấn Khang Đế
Tư Mã Nhạc
Khang Hiến hoàng hậu Trử Toán Tử Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
342 - 344 Sinh Tấn Mục Đế Tư Mã Đam
Tấn Mục Đế
Tư Mã Đam
Mục Chương hoàng hậu Hà Pháp Nghê Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
Thái hoàng thái hậu
357 - 361
Tấn Ai Đế
Tư Mã Phi
Ai Tĩnh hoàng hậu Vương Mục Chi Hoàng hậu 361 - 365
Tấn Phế Đế
Tư Mã Dịch
Hiếu hoàng hậu Dữu Đạo Liên Đông Hải Vương phi
Hoàng hậu
365 - 366
Tấn Giản Văn Đế
Tư Mã Dục
1 Thuận Hoàng hậu Vương Giản Cơ Chính thất Phu nhân Thụy phong Sau bị phế truất
2 Văn Hoàng hậu Lý Lăng Dung Phu nhân
Quý nhân
Thục phi
Hoàng thái phi
Hoàng thái hậu
Thái hoàng thái hậu
Thụy phong Sinh Tấn Hiếu Vũ Đế Tư Mã Diệu, Cối Kê Vương Tư Mã Đạo Tử, Bà Dương Công chúa
Tấn Hiếu Vũ Đế
Tư Mã Diệu
1 Định hoàng hậu Vương Pháp Tuệ Hoàng hậu 375 - 380
2 Đức Hoàng hậu Trần Quy Nữ Phu nhân
Thục viên
An Đức Thái phi
An Đức Thái hậu
Thụy phong Sinh Tấn An Đế Tư Mã Đức Tông, Tấn Cung Đế Tư Mã Đức Văn
Tấn An Đế
Tư Mã Đức Tông
An Hi hoàng hậu Vương Thần Ái Hoàng hậu 396 – 403
404 – 412
Là con gái của Tân An Công chúa.

Cha (Vương Hiến Chi) và ông nội (Vương Hi Chi) của bà được người đời sau tôn là "Thảo thánh nhị Vương".

Tấn Cung Đế
Tư Mã Đức Văn
Cung Tư hoàng hậu Trữ Linh Viên Hoàng hậu 419 - 420 Sinh Hải Diêm Công chúa Tư Mã Mậu Anh (Hoàng hậu của Lưu Tống Thiếu Đế Lưu Nghĩa Phù)

Ngũ Hồ thập lục quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Nam Bắc triều[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà Tuỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Hoàng đế
Phối ngẫu Tên thật Chức vị Thời gian tại vị Ghi chú
Tuỳ Văn Đế
Dương Kiên
Văn Hiến Hoàng hậu Độc Cô Già La Chính thất
Hoàng hậu
581–10/09/602 Là con gái của Độc Cô Tín.
Hậu duệ


Khi bà còn sống thì Tùy Văn Đế chỉ có duy nhất 1 vợ, không có thiếp thất, phi tần nào khác.

Tùy Dạng Đế
Dương Quảng
Dượng Mẫn Hoàng hậu Tiêu thị Công chúa (Tây Lương)
Tấn Vương phi
Hoàng thái tử phi
Hoàng hậu
605–11/03/618 Con gái của Tây Lương Minh ĐếTrương Hoàng hậu.
Hậu duệ
Tuỳ Cung Đế
Dương Hựu
Hoàng hậu Vi thị Phu nhân
Hoàng hậu

Tùy Mạt Quần Hùng[sửa | sửa mã nguồn]

Hoàng đế
Phối ngẫu Tên thật Chức vị Thời gian tại vị Ghi chú
Tần Đế
Tiết Cử
Hoàng hậu Cúc thị Chính thất
Hoàng hậu
617 - 618
Định Dương Khả Hãn
Lưu Vũ Chu
Hoàng hậu Tự thị Chính thất
Hoàng hậu
617 - 620
Hạ Vương
Đậu Kiến Đức
Hoàng hậu Tào thị Chính thất
Hoàng hậu
617 - 621

Nhà Đường[sửa | sửa mã nguồn]

Hoàng đế
Phối ngẫu Tên thật Chức vị Thời gian tại vị Ghi chú
Đường Cao Tổ
Lý Uyên
Thái Mục Thuận Thánh hoàng hậu Đậu thị Chính thất Thuỵ phong Con gái của Tương Dương Trưởng Công chúa (con gái của quyền thần Vũ Văn Thái).
Hậu duệ:
Đường Thái Tông
Lý Thế Dân
Văn Đức Thuận Thánh Hoàng hậu Trưởng Tôn thị
(tiểu tự Quan Âm Tỳ)
Tần Vương phi
Hoàng hậu
626–636 Là chị gái của Trưởng Tôn Vô Kị.
Hậu duệ


Là tác giả của cuốn "Nữ Tắc".

Đường Cao Tông
Lý Trị
1 Hoàng hậu Vương thị Tấn Vương phi
Hoàng thái tử phi
Hoàng hậu
650–655 Sau khi bị phế, bị Võ hoàng hậu giết.
2 Tắc Thiên Thuận Thánh Hoàng hậu Võ Chiếu
(Tên khai sinh)

Võ Mị Nương
(sau khi nhập cung được Đường Thái Tông ban tên là Mị)

Tài nhân (Đường Thái Tông)
Chiêu nghi
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
Hoàng đế
Thái thượng hoàng
655–683 Năm 690 lên ngôi Hoàng đế, lập ra nhà Võ Chu.

Trở thành người phụ nữ duy nhất được làm Hoàng đế trong lịch sử Trung Quốc.

Là người phụ nữ quyền lực nhất trong lịch sử Trung Quốc.

Đường Trung Tông
Lý Hiển
1 Hoà Tư Thuận Thánh hoàng hậu Triệu thị Nguyên phối Thê tử
Anh Vương phi
Thuỵ phong Là con gái của Thường Nhạc Công chúa (con gái Đường Cao Tổ Lý Uyên) và Triệu Côi.
Bị Võ Tắc Thiên phế, sau đó giam cầm và bỏ đói đến chết. Không lâu sau đó, Triệu Côi và Thường Nhạc Công chúa cũng bị giết.
2 Hoàng hậu Vi thị Hoàng thái tử phi
Hoàng hậu
Lư Lăng Vương phi
Hoàng thái tử phi
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
Thứ nhân
684, 705–710
Đường Duệ Tông
Lý Đán
1 Túc Minh Thuận Thánh hoàng hậu Lưu thị Thiếp thất (Nhụ nhân)
Vương phi
Hoàng hậu
Hoàng tự phi
684–690 Hậu duệ:


Năm 690, bị biếm xuống làm Hoàng tự phi.
Năm 693, bị Võ Tắc Thiên xử tử,

2 Chiêu Thành Thuận Thánh hoàng hậu Đậu thị Thiếp thất (Nhụ nhân)
Đức phi
Thuỵ phong Hậu duệ:


Năm 693, bị Võ Tắc Thiên xử tử.

Đường Thương Đế
Lý Trọng Mậu
Hoàng hậu Lục thị Ôn vương phi
Hoàng hậu
Ôn vương phi
710 (17 ngày)
Đường Huyền Tông
Lý Long Cơ
1 Hoàng hậu Vương thị Lâm Tri vương phi
Hoàng thái tử phi
Hoàng hậu
712–724
2 Trinh Thuận hoàng hậu Võ thị Tài nhân
Chiêu nghi
Huệ phi
Thuỵ phong Cháu gái của Võ Tắc Thiên.
3 Nguyên Hiến hoàng hậu Dương thị Hoàng thái tử Lương viện
Quý tần
Thuỵ phong Sinh Đường Túc Tông Lý Hanh
Đường Túc Tông
Lý Hanh
1 Hoàng hậu Trương thị Hoàng thái tử Lương Đễ
Thục phi
Hoàng hậu
758–762
2 Chương Kính hoàng hậu Ngô thị Cung nhân Thuỵ phong Sinh Đường Đại Tông Lý Dự
Đường Đại Tông
Lý Dự
1 Trinh Ý hoàng hậu Độc Cô thị Thiếp thất
Quý phi
Thuỵ phong
2 Duệ Chân hoàng hậu Thẩm thị Thiếp thất Thuỵ phong Sinh Đường Đức Tông Lý Quát. Mất tích trong loạn An Sử
Đường Đức Tông
Lý Quát
Chiêu Đức hoàng hậu Vương thị Phụng Tiết quận vương Tần (không phải chính thê)
Thục phi
Hoàng hậu
786 (3 ngày) Sinh Đường Thuận Tông Lý Tụng.
Chỉ làm hoàng hậu được 3 ngày
Đường Thuận Tông
Lý Tụng
Trang Hiến hoàng hậu Vương thị Thiếp thất
Tuyên Vương Nhụ nhân
Hoàng thái tử Lương Đệ
Thái thượng hoàng hậu
Hoàng thái hậu
Thuỵ phong Sinh Đường Hiến Tông Lý Thuần
Đường Hiến Tông
Lý Thuần
1 Ý An hoàng hậu Quách thị Quảng Lăng vương phi
Quý phi
Hoàng thái hậu
Thái hoàng thái hậu
Thuỵ phong Cháu nội của Quách Tử Nghi, cháu ngoại của Đường Đại Tông Lý Dự.

Tuy không được phong hoàng hậu nhưng địa vị vẫn là cao nhất trong cung.

Bà đã sống qua 8 đời hoàng đế nhà Đường.

2 Hiếu Minh hoàng hậu Trịnh thị Cung nhân
Quang Vương thái phi
Hoàng thái hậu
Thái hoàng thái hậu
Thuỵ phong Sinh Đường Tuyên Tông Lý Thầm
Đường Mục Tông
Lý Hằng
1 Cung Hi hoàng hậu Vương thị Thị thiếp
Phi
Quý phi
Hoàng thái hậu
Thuỵ phong Sinh Đường Kính Tông Lý Trạm
2 Trinh Hiến hoàng hậu Tiêu thị Cung nhân
Hoàng thái hậu
Thuỵ phong Sinh Đường Văn Tông Lý Hàm
3 Tuyên Ý hoàng hậu Vi thị Phi Thuỵ phong Sinh Đường Vũ Tông Lý Triền
Đường Tuyên Tông
Lý Thầm
Nguyên Chiêu hoàng hậu Triều thị Mỹ nhân Thuỵ phong Sinh Đường Ý Tông Lý Thôi
Đường Ý Tông
Lý Thôi
1 Huệ An hoàng hậu Vương thị Quý phi Thuỵ phong Sinh Đường Hi Tông Lý Uyên
2 Cung Hiến hoàng hậu Vương thị Cung nhân Thuỵ phong Sinh Đường Chiêu Tông Lý Diệp
Đường Chiêu Tông
Lý Diệp
Tích Thiện hoàng hậu Hà thị Thọ vương phi
Thục phi
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
898-900
901-904
Nhà Đường kết thúc.

Ngũ đại thập quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà Tống[sửa | sửa mã nguồn]

Bắc Tống[sửa | sửa mã nguồn]

Hoàng đế
Phối ngẫu Tên thật Chức vị Thời gian tại vị Ghi chú
Tống Thái Tổ
Triệu Khuông Dận
1 Hiếu Huệ hoàng hậu Hạ thị Chính thất
Cối Kê quận phu nhân
Thụy phong
2 Hiếu Minh Hoàng hậu Vương thị Kế thất
Lang Tà Quận Phu nhân
Hoàng hậu
960 – 12/963
3 Hiếu Chương hoàng hậu Tống thị Hoàng hậu 2/968 – 976 Sau khi Thái tổ băng hà xưng là Khai Bảo Hoàng hậu, sau được phong thụy là Hiếu Chương Hoàng hậu
Tống Thái Tông
Triệu Khuông Nghĩa
1 Thục Đức Hoàng hậu Doãn thị Chính thất Thụy phong
2 Ý Đức Hoàng hậu Phù thị Kế thất
Nhữ Nam Quận Phu nhân
Sở Quốc Phu nhân
Việt Quốc Phu nhân
Thụy phong
3 Minh Đức hoàng hậu Lý thị Đức phi
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
12/984 – 997 Vạn An Thái hậu
4 Nguyên Đức Hoàng hậu Lý thị Lũng Tây Quận Phu nhân Thụy phong Sau được truy phong làm Hiền phi, Hoàng thái hậu, rồi được phong thụy là Nguyên Đức Hoàng hậu
Tống Chân Tông
Triệu Hằng
1 Chương Hoài hoàng hậu Phan thị Chính thất
Cử Quốc phu nhân
Thụy phong
2 Chương Mục hoàng hậu Quách thị Hoàng hậu 997 – 1007
3 Chương Hiến Minh Túc hoàng hậu Lưu Nga Mỹ nhân
Tu nghi
Đức phi
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
1012 – 1022 Sau được phong thụy là Trang Hiến Minh Túc hoàng hậu, rồi cải thành Chương Hiến Minh Túc hoàng hậu
4 Chương Ý hoàng hậu Lý thị Sùng Dương huyện quân
Tài nhân
Uyển nghi
Thuận Dung
Thần phi
Thụy phong Sau được phong thụy là Trang Ý hoàng hậu, rồi cải thành Chương Ý hoàng hậu
5 Chương Huệ hoàng hậu Dương thị Tài nhân
Tiệp dư
Uyển nghi
Thục phi
Hoàng thái phi
Hoàng thái hậu
Thụy phong Bảo Khánh thái hậu, sau được phong thụy là Trang Huệ hoàng hậu, rồi cải thành Chương Huệ hoàng hậu
Tống Nhân Tông
Triệu Trinh
1 Hoàng hậu Quách thị Hoàng hậu
Tịnh phi
1024 – 23/12/1032 Sau khi bị phế thì xuất gia với pháp danh Thanh Ngộ
2 Từ Thánh Quang Hiến hoàng hậu Tào thị Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
Thái hoàng thái hậu
1034 – 1063
3 Ôn Thành hoàng hậu Trương thị Thanh Hà huyện quân
Tài nhân
Tu viên
Mỹ nhân
Quý phi
Thụy phong
Tống Anh Tông
Triệu Thự
Tuyên Nhân Thánh Liệt hoàng hậu Cao Thao Thao Chính thất
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
Thái hoàng thái hậu
1065 – 1067
Tống Thần Tông
Triệu Húc
1 Khâm Thánh Hiến Túc hoàng hậu Hướng thị Chính thất
An quốc phu nhân
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
Thái hoàng thái hậu
1068 – 1085 Long Hựu thái hậu.
2 Khâm Thành hoàng hậu Chu thị Cung nhân
Tài nhân
Tiệp dư
Đức phi
Hoàng thái phi
Thụy phong
3 Khâm Từ hoàng hậu Trần thị Mỹ nhân Thụy phong
Tống Triết Tông
Triệu Hú
1 Chiêu Từ Thánh Hiến hoàng hậu Mạnh thị Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
1092 – 1096 Hai lần bị phế truất rồi lại phục vị.
2 Chiêu Hoài hoàng hậu Lưu thị Mỹ nhân
Tiệp dư
Hiền phi
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
1099 – 1100
Tống Huy Tông
Triệu Cát
1 Hiển Cung hoàng hậu Vương thị Thuận quốc phu nhân
Hoàng hậu
1100 – 1108
2 Hiển Túc hoàng hậu Trịnh thị Thị nữ
Hiền phi
Quý phi
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
1111 – 1126 Ninh Đức thái hậu
3 Minh Đạt hoàng hậu Lưu thị Tài nhân
Tiệp dư
Tu dung
Quý phi
Thụy phong
4 Minh Tiết hoàng hậu Lưu thị Thị nữ
Thục phi
Thụy phong
5 Hiển Nhân hoàng hậu Vi thị Thị nữ
Bình Xương huyện quân
Tài nhân
Tiệp dư
Uyển dung
Hiền phi
Hoàng thái hậu
Thụy phong
Tống Khâm Tông
Triệu Hoàn
Nhân Hoài hoàng hậu Chu thị Hoàng hậu 1126 – 1127

Nam Tống[sửa | sửa mã nguồn]

Hoàng đế
Phối ngẫu Tên thật Chức vị Thời gian tại vị Ghi chú
Tống Cao Tông
Triệu Cấu
1 Hiến Tiết hoàng hậu Hình Bỉnh Ý Gia quốc phu nhân
Hoàng hậu
1127 – 1139 Sau được phong thụy là Ý Tiết hoàng hậu, rồi cải thành Hiến Tiết hoàng hậu
2 Hiến Thánh Từ Liệt hoàng hậu Ngô Thược Phân Nghĩa quận phu nhân
Tài nhân
Uyển nghi
Quý phi
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
Thái hoàng thái hậu
1143 – 1162
Tống Hiếu Tông
Triệu Thận
1 Thành Mục hoàng hậu Quách thị Chính thất phu nhân Thụy phong
2 Thành Cung hoàng hậu Hạ thị Cung nhân
Tề An quận phu nhân
Quý phi
Hoàng hậu
1162 – 1167 Sau được phong thụy là An Cung hoàng hậu, rồi cải thành Thành Cung hoàng hậu
3 Thành Túc hoàng hậu Tạ Tô Phương Cung nhân
Hàm An quận phu nhân
Uyển dung
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
Thái hoàng thái hậu
1167 – 1189 Thọ Thành thái hậu.
Tống Quang Tông
Triệu Đôn
Từ Ý hoàng hậu Lý Phượng Nương Vinh quốc phu nhân
Định quốc phu nhân
Hoàng thái tử phi
Hoàng hậu
Thái thượng hoàng hậu
1189 – 1194 Được Tống Ninh Tông tôn làm Thọ Nhân thái thượng hoàng hậu
Tống Ninh Tông
Triệu Khoáng
1 Cung Thục hoàng hậu Hàn thị Chính thất
Tân An quận phu nhân
Sùng quốc phu nhân
Hoàng hậu
1194 – 1200
2 Cung Thánh Nhân Liệt hoàng hậu Dương thị Bình Nhạc quận phu nhân
Tiệp dư
Uyển nghi
Quý phi
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
1200 – 1224 Thọ Minh Nhân Phúc Từ Duệ hoàng thái hậu
Tống Lý Tông
Triệu Quân
Cung Thục hoàng hậu Tạ Đạo Thanh Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
Thái hoàng thái hậu
1227 – 1264 Thọ Hòa Thánh Phúc hoàng thái hậu, sau khi nhà Tống mất bị biếm thành Thọ Xuân quận phu nhân
Tống Độ Tông
Triệu Mạnh Khải
Hoàng hậu Toàn thị Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
1267 – 1274 Sau khi nhà Tống mất thì xuất gia

Các triều đại làm chủ một phần lãnh thổ[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà Liêu[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà Kim[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà Tây Hạ[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà Nguyên[sửa | sửa mã nguồn]

Hoàng đế
Phối ngẫu Tên thật Chức vị Thời gian tại vị Ghi chú
Nguyên Thái Tổ
Thiết Mộc Chân
1 Hoàng hậu Hoằng Cát Lạt Bột-Nhi-Thiếp
(Ujin Börte)
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
Thuỵ phong Sau được truy phong làm Quang Hiến hoàng hậu, rồi cải thành Quang Hiến Dực Thánh hoàng hậu
2 Hoàng hậu Hốt Lỗ Luân Hoàng hậu
3 Hoàng hậu Khoát Lý Kiệt Đam Hoàng hậu
4 Hoàng hậu Thoát Hốt Tư Hoàng hậu
5 Hoàng hậu Thiếp Mộc Luân Hoàng hậu
6 Hoàng hậu Diệc Liên Chân Bát Lạt Hoàng hậu
7 Hoàng hậu Bất Nhan Hốt Ngốc Hoàng hậu
8 Hoàng hậu Miệt Nhi Khất Hốt-Lan
(Khulan)
Hoàng hậu
9 Hoàng hậu Cổ Nhi Biệt Tốc Hoàng hậu
10 Hoàng hậu Thoát Hốt Tư Hoàng hậu
11 Hoàng hậu Tháp Tháp Nhi Dã-Toại
(Yesui)
Hoàng hậu Cùng Dã Tốc Can (Yesugen) là hai chị em người Tatar
12 Hoàng hậu Tháp Tháp Nhi Dã-Tốc-Can
(Yesugen)
Hoàng hậu
13 Hoàng hậu Hốt Lỗ Ha Lạt Hoàng hậu
14 Hoàng hậu A Thất Lôn Hoàng hậu
15 Hoàng hậu Ngốc Nhi Ha Lạt Hoàng hậu
16 Sát Hợp hoàng hậu Lý Sát Hợp Hoàng hậu Con gái của Lý An Toàn, tức vua Tương Tông nhà Tây Hạ
17 Hoàng hậu A Tích Mê Thất Hoàng hậu
18 Hoàng hậu Hoàn Giả Hốt Đô Hoàng hậu
19 Hoàng hậu Kì Quốc công chúa Hoàn Nhan thị Hoàng hậu Con gái thứ tư của Vệ Thiệu vương Hoàn Nhan Doãn Tế của nước Kim
20 Hoàng hậu Yến Lý Hoàng hậu
21 Hoàng hậu Tốc Lặc Tốn Đô Hợp-Đáp-An Hoàng hậu
Nguyên Thái Tông
Oa Khoát Đài
1 Hoàng hậu Bột Lạt Hợp Chân thị Chính cung hoàng hậu
2 Hoàng hậu Ngang Hôi thị Nhị hoàng hậu
3 Hoàng hậu Hốt Thiếp Ni thị Tam hoàng hậu
4 Hoàng hậu Tam hoàng hậu
5 Hoàng hậu Tứ hoàng hậu
6 Hoàng hậu Nãi Mã Chân Thoát-Liệt-Ca-Na
(Naiman Töregene)
Lục hoàng hậu Sau được truy phong làm Chiêu Từ hoàng hậu, hoặc xưng là Đóa Liệt Cách Niết hoàng hậu
Nguyên Định Tông
Quý Do
1 Hoàng hậu Chính cung hoàng hậu
2 Hoàng hậu Nhị hoàng hậu
3 Hoàng hậu Oát Ngột Lập Hải-Mê-Thất
(Oghul Qaimish)
Tam hoàng hậu Bị Nguyên Hiến Tông Mông Kha ra lệnh xử tử. Sau được truy phong làm Khâm Thục hoàng hậu
Nguyên Hiến Tông
Mông Kha
1 Hoàng hậu Hoằng Cát Lạt Hốt-Đô-Đài Hoàng hậu 1251 - 1256 Sau được truy phong làm Trinh Tiết hoàng hậu
2 Hoàng hậu Hoằng Cát Lạt Dã-Tốc-Nhi Hoàng hậu 1251 - 1256 Là em gái của Trinh Tiết hoàng hậu Hốt Đô Đài
Nguyên Thế Tổ
Hốt Tất Liệt
1 Đại hoàng hậu Hoằng Cát Lạt Thiếp-Cổ-Luân
(Onggirat Tegulen)
Hoàng hậu
2 Hoàng hậu Hoằng Cát Lạt Sát-Tất
(Onggirat Chabi)
Hoàng hậu 1260 - 1281 Thụy hiệu là Trinh Ý Chiêu Thánh Thuận Thiên Duệ Văn Quang Ứng hoàng hậu, sau cải thành Chiêu Duệ Thuận Thánh hoàng hậu
3 Hoàng hậu Hoằng Cát Lạt Nam-Tất
(Onggirat Nambui)
Kế thất hoàng hậu 1283 – 1294 Là cháu gái của Chiêu Duệ hoàng hậu
4 Hoàng hậu Tháp Lạt Hải
(Tarakhan)
Hoàng hậu
5 Hoàng hậu Nô Hãn thị Hoàng hậu
6 Hoàng hậu Bá Yếu Ngột Chân
(Bayagudjin)
Hoàng hậu
7 Hoàng hậu Khoát Khoát Luân thị Hoàng hậu
Nguyên Thành Tông
Thiết Mộc Nhĩ
1 Hoàng hậu Hoằng Cát Lạt Thất-Liên-Đáp-Lý Hoàng hậu 1299 - 1305 Truy phong làm Trinh Từ Tĩnh Ý hoàng hậu
2 Hoàng hậu Bá Nhạc Ngô Bốc-Lỗ-Hãn
(Baya'ud Bulugan)
Hoàng hậu 1295 - 1307 Bị Nguyên Vũ Tông ra lệnh bắt tự tận
Nguyên Vũ Tông
Hải Sơn
1 Hoàng hậu Hoằng Cát Lạt Chân-Ca
(Onggirat Zhenge)
Hoàng hậu 1310 - 1311 Truy phong làm Tuyên Từ Huệ Thánh hoàng hậu
2 Hoàng hậu Hoằng Cát Lạt Tốc-Ca-Thất-Lý Hoàng hậu Em họ của Tuyên Từ Huệ Thánh hoàng hậu
3 Diệc Khất Liệt phi Diệc Khất Liệt Thọ-Đồng Phi tử Truy phong làm Nhân Hiến Chương Thánh hoàng hậu
4 Đường Ngột phi Phi tử Truy phong làm Văn Hiến Chiêu Thánh hoàng hậu
Nguyên Nhân Tông
Ái Dục Lê Bạt Lực Bát Đạt
1 Trang Ý hoàng hậu Hoằng Cát Lạt A-Nạp-Thất-Thất-Lý
(Onggirat Radnashiri)
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
1313 - 1320 Truy phong làm Trang Ý Từ Thánh hoàng hậu
2 Hoàng hậu Đáp Lý Ma Thất Lý Hoàng hậu
Nguyên Anh Tông
Thạc Đức Bát Lạt
1 Trang Tĩnh hoàng hậu Diệc Khải Liệt Tốc-Ca-Bát-Lạt
(Ikires Sugabala)
Hoàng hậu 1321 - 1323 Truy phong làm Trang Tĩnh Ý Thánh hoàng hậu
2 Hoàng hậu Nha Bát Hốt Đô Lỗ Hoàng hậu
3 Hoàng hậu Đóa Nhi Chỉ Ban Hoàng hậu
Nguyên Tấn Tông
Dã Tôn Thiết Mộc Nhi
1 Hoàng hậu Hoằng Cát Lạt Bát-Bất-Hãn
(Onggirat Babukhan)
Hoàng hậu 1324 - 1328
2 Hoàng hậu Diệc Liên Chân Bát Lạt thị Hoàng hậu
3 Hoàng hậu Hốt Lạt thị Hoàng hậu
4 Hoàng hậu Dã Tốc thị Hoàng hậu
5 Hoàng hậu Tát Đáp Bát Lạt thị Hoàng hậu
6 Hoàng hậu Bốc Nhan Khiếp Lý Mê Thất thị Hoàng hậu
7 Hoàng hậu Thất Liệt Thiếp Mộc Nhi thị Hoàng hậu
8 Hoàng hậu Thiết Nhĩ thị Hoàng hậu
9 Hoàng hậu Tất Hãn thị Hoàng hậu
10 Hoàng hậu Tốc Ca Đáp Lý thị Hoàng hậu
Nguyên Minh Tông
Hòa Thế Lạt
1 Hoàng hậu Nãi Mã Chân Bát-Bất-Sa
(Naiman Babusha)
Hoàng hậu 1329 Bị Nguyên Văn Tông hạ lệnh cho tự tận
2 Hoàng hậu Án Xuất Hãn thị Hoàng hậu
3 Hoàng hậu Nguyệt Lỗ Sa thị Hoàng hậu
4 Hoàng hậu Bất Nhan Hốt Lỗ Đô thị Hoàng hậu
5 Hoàng hậu Dã Tô thị Hoàng hậu
6 Hoàng hậu Thoát Hốt Tư thị Hoàng hậu
Nguyên Ninh Tông
Ý Chất Ban
Hoàng hậu Hoằng Cát Lạt Đáp-Lý-Dã-Thắc-Mê-Thất
(Onggirat Daliyetemishi)
Hoàng hậu 1332
Nguyên Huệ Tông
Thỏa Hoan Thiết Mục Nhĩ
1 Hoàng hậu Bá Nhạc Ngô Đáp-Nạp-Thất-Lý
(Baya'ud Danashri)
Hoàng hậu
2 Hoàng hậu Hoằng Cát Lạt Bá-Nhan-Hốt-Đô
(Onggirat Bayan Khutugh)
Hoàng hậu 1337 - 1365
3 Hoàng hậu Hoằng Cát Lạt Mộc-Nạp-Thất-Lý Hoàng hậu ? - 1343
4 Kỳ hoàng hậu Túc Lương Hợp Hoàn-Giả-Hốt-Đô
(Solongo Öljei Khutugh)
Cung nữ
Tài nhân
Tiệp dư
Quý phi
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
1340 - 1370 Là người Cao Ly, họ Ki.

Hoàng hậu cuối cùng của nhà Nguyên.

Trở thành Hoàng thái hậu ở phương Bắc khi nhà Nguyên diệt vong (bị Chu Nguyên Chương dẹp loạn).

Nhà Minh[sửa | sửa mã nguồn]

Hoàng đế
Phối ngẫu Tên thật Chức vị Thời gian tại vị Ghi chú
Minh Thái Tổ
Chu Nguyên Chương
Hiếu Từ Cao hoàng hậu Mã Tú Anh Chính thất phu nhân
Hoàng hậu
1368 - 1382 Thụy hiệu là Hiếu Từ Chiêu Hiến Chí Nhân Văn Đức Thừa Thiên Thuận Thánh Cao hoàng hậu
Minh Huệ Tông
Chu Doãn Văn
Hiếu Mẫn Nhượng hoàng hậu Mã Ân Tuệ Hoàng thái tôn phi
Hoàng hậu
1399 - 1402 Năm 1402, khi Yến vương Chu Lệ đánh Nam Kinh, bà tự thiêu và chết trong cung.
Minh Thành Tổ
Chu Lệ
Nhân Hiếu Văn hoàng hậu Từ thị Yến vương phi
Hoàng hậu
1402 - 1407 Thụy hiệu là Nhân Hiếu Từ Ý Thành Minh Trang Hiến Phối Thiên Tề Thánh Văn hoàng hậu
Minh Nhân Tông
Chu Cao Sí
Thành Hiếu Chiêu hoàng hậu Trương thị Yến vương thế tử phi
Hoàng thái tử phi
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
Thái hoàng thái hậu
1424 - 1442 Thụy hiệu là Thành Hiếu Cung Túc Minh Đức Hoằng Nhân Thuận Thiên Khải Thánh Chiêu hoàng hậu
Minh Tuyên Tông
Chu Chiêm Cơ
1 Cung Nhượng Chương hoàng hậu Hồ Thiện Tường Hoàng thái tôn phi
Hoàng thái tử phi
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
Thái hoàng thái hậu
1426 - 1428 Bị phế truất, nhưng về sau được Minh Anh Tông truy phong làm Cung Nhượng Chương hoàng hậu
2 Hiếu Cung Chương hoàng hậu Tôn thị Hoàng thái tôn trắc thất
Quý phi
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
1426 - 1462
Minh Anh Tông
Chu Kì Trấn
1 Hiếu Trang Duệ hoàng hậu Tiền thị Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
1442 - 1468
2 Hiếu Túc Duệ hoàng hậu Chu thị Quý phi
Hoàng thái hậu
Thái hoàng thái hậu
1464 - 1504 Sau được phong là Thánh Từ Nhân Thọ hoàng thái hậu. Thụy hiệu là Hiếu Túc Trinh Thuận Khang Ý Quang Liệt Phụ Thiên Thừa Thánh Duệ hoàng hậu
Minh Đại Tông
Chu Kì Ngọc
1 Hiếu Uyên Cảnh hoàng hậu Uông thị Thành vương phi
Hoàng hậu
1449 - 1452 Bị phế truất. Sau được truy phong thụy hiệu là Hiếu Uyên Túc Ý Trinh Huệ An Hòa Phụ Thiên Cung Thánh Cảnh hoàng hậu
2 Túc Hiếu hoàng hậu Hàng thị Trắc thất
Quý phi
Hoàng hậu
1452 - 1453 Sau bị Minh Anh Tông truy phế
Minh Hiến Tông
Chu Kiến Thâm
1 Hoàng hậu Ngô thị Thái tử phi
Hoàng hậu
7/1464 - 8/1464 Sau bị phế truất. Tại vị chưa đầy 31 ngày, là vị hoàng hậu ngắn nhất trong lịch sử Minh triều
2 Hiếu Trinh Thuần hoàng hậu Vương thị Tú nữ
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
1464 - 1518
3 Hiếu Mục Thuần hoàng hậu Kỉ thị Cung nhân
Thục phi
Cung nhân, sau được truy phong làm Hiếu Mục Thuần hoàng hậu. Người dân tộc Dao
4 Hiếu Huệ Thuần hoàng hậu Thiệu thị Hiền phi
Quý phi
Được Gia Tĩnh đế tôn làm Thọ An hoàng thái hậu, sau truy phong làm Hiếu Huệ Thuần hoàng hậu
Minh Hiếu Tông
Chu Hựu Đường
Hiếu Khang Kính hoàng hậu Trương thị Thái tử phi
Hoàng hậu
Hoàng bá mẫu hoàng thái hậu
1486 - 1541 Được Minh Hiếu Tông phong làm Tần phi, là vị hoàng đế duy nhất trong lịch sử Trung Quốc theo chế độ một vợ một chồng
Minh Vũ Tông
Chu Hậu Chiếu
Hiếu Tĩnh Nghị hoàng hậu Hạ thị Hoàng hậu
Hoàng tẩu Trang Túc hoàng hậu
1506 - 1535
Minh Thế Tông
Chu Hậu Thông
1 Hiếu Khiết Túc hoàng hậu Trần thị Hoàng hậu 1522 - 1528 Thụy là Điệu Linh hoàng hậu, sau được cải làm Hiếu Khiết Cung Ý Từ Duệ An Trang Tương Thiên Dực Thánh Túc hoàng hậu
2 Hoàng hậu Trương thị Thuận phi
Hoàng hậu
1528 - 1535 Sau bị phế truất
3 Hiếu Liệt Túc hoàng hậu Phương thị Đức tần
Đức phi
Hoàng hậu
1531 - 1547 Thụy hiệu là Hiếu Liệt Đoan Thuận Mẫn Huệ Cung Thành Chi Thiên Vệ Thánh Túc hoàng hậu
4 Hiếu Khác Túc hoàng hậu Đỗ thị Khang tần
Khang phi
1531 - 1554 Thụy hiệu là Hiếu Khác Uyên Thuần Từ Ý Cung Thuận Tán Thiên Khai Thánh Túc hoàng hậu
Minh Quang Tông
Chu Thường Lạc
Hiếu Nguyên Trinh hoàng hậu Quách thị Thái tử phi Thụy phong Thụy hiệu là Hiếu Nguyên Chiêu Ý Triết Huệ Trang Nhân Hợp Thiên Bật Thánh Trinh hoàng hậu
Minh Hi Tông
Chu Do Hiệu
Hiếu Ai Triết hoàng hậu Trương thị (Dã sử: tên Trương Yên, tự Tổ Nga, tiểu danh Bảo Châu) Hoàng hậu
Hoàng tẩu Ý An hoàng hậu
1621 - 1644 Thụy hiệu là Hiếu Ai Từ Tĩnh Cung Huệ Ôn Trinh Giai Thiên Hiệp Thánh Triết hoàng hậu, do nhà Nam Minh truy phong. Khi triều Minh bị diệt vong thì cũng tự thắt cổ chết.
Minh Tư Tông
Chu Do Kiểm
Hiếu Tiết Liệt hoàng hậu Chu thị Hoàng hậu 1628 - 1644 Tự sát. Truy phong làm Trang Liệt Mẫn hoàng hậu. Nhà Nam Minh truy phong thụy hiệu là Hiếu Tiết Trinh Túc Uyên Cung Trang Nghị Phụng Thiên Tĩnh Thánh Liệt hoàng hậu
Minh An Tông
Chu Do Tung
1 Hiếu Triết Giản hoàng hậu Hoàng thị Hoàng hậu Thụy phong
2 Hiếu Nghĩa Giản hoàng hậu Lý thị Hoàng hậu Thụy phong
Minh Thiệu Tông
Chu Dật Kiện
Hiếu Nghị Tương hoàng hậu Tăng thị Đường vương phi
Hoàng hậu
Thụy phong Tự sát. Sau được truy phong làm Hiếu Nghị Tương hoàng hậu
Minh Chiêu Tông
Chu Do Lang
Hiếu Cương Khuông hoàng hậu Vương thị Hoàng hậu Thụy phong

Nhà Thanh[sửa | sửa mã nguồn]

Hoàng đế
Phối ngẫu Tên thật Chức vị Thời gian tại vị Ghi chú
Thái Tổ Cao Hoàng Đế
Nỗ Nhĩ Cáp Xích
1 Hiếu Từ Cao Hoàng hậu Diệp Hách Na Lạp Mạnh-Cổ-Triết-Triết Trắc phúc tấn
Đại phúc tấn
Thụy phong, 1636 Do con trai là Hoàng Thái Cực truy phong
2 Hiếu Liệt Vũ Hoàng hậu Ô Lạt Na Lạp A-Ba-Hợi Trắc phúc tấn
Đại phúc tấn
Đại phi
Thụy phong, 1626 Do con trai là Đa Nhĩ Cổn truy phong. Tuy nhiên, bị tước bỏ thụy hiệu hoàng hậu vào đời sau.
Thái Tông Văn Hoàng Đế
Hoàng Thái Cực
1 Hiếu Đoan Văn hoàng hậu Bác Nhĩ Tế Cát Đặc Triết-Triết Chính thất
Đại phúc tấn
Hoàng hậu
Mẫu Hậu Hoàng thái hậu
1636 – 1643
2 Hiếu Trang Văn hoàng hậu Bác Nhĩ Tế Cát Đặc Bố-Mộc-Bố-Thái
Trắc phúc tấn
Trang phi
Thánh Mẫu Hoàng thái hậu
Thái hoàng thái hậu
Thụy phong Do cháu trai là Khang Hi phong tặng
Thế Tổ Chương Hoàng Đế
Thuận Trị
1 Phế Hậu Bác Nhĩ Tế Cát Đặc thị Hoàng hậu
Tĩnh phi
1651 – 1653 Năm 1653 bị phế xuống làm Tĩnh phi
2 Hiếu Huệ Chương hoàng hậu Bác Nhĩ Tế Cát Đặc thị Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
1654 – 1661 Sau trở thành Nhân Hiến Hoàng thái hậu dưới thời Khang Hi
3 Hiếu Hiến Đoan Kính Hoàng hậu Đổng Ngạc thị Tú nữ
Hiền phi
Hoàng quý phi
Thụy phong, 1660
4 Hiếu Khang Chương hoàng hậu Đông Giai thị Tú nữ
Thứ phi
Khang tần
Khang phi
Hoàng thái hậu
Thụy phong, 1663 Sau trở thành Từ Hoà Hoàng thái hậu dưới thời Khang Hi
Thánh Tổ Nhân Hoàng Đế
Khang Hi
1 Hiếu Thành Nhân hoàng hậu Hách Xá Lí thị Hoàng hậu 1665 – 1674 Cháu gọi Sách Ngạch Đồ bằng chú, cháu nội của Sách Ni, một trong bốn đại thần phụ chính trước khi Khang Hi tự mình thân chính.
2 Hiếu Chiêu Nhân hoàng hậu Nữu Hỗ Lộc thị Chiêu Phi
Chiêu quý phi
Hoàng hậu
22 tháng 8, năm 1677 – 26 tháng 2, năm 1678 (khoảng 6 tháng) Con gái của Át Tất Long, một trong bốn đại thần phụ chính trước khi Khang Hi tự mình thân chính.
3 Hiếu Ý Nhân hoàng hậu Đông Giai thị Đông Quý phi
Hoàng quý phi
Hoàng hậu
1689 (1 ngày) Bà là cháu gái của Hiếu Khang Chương Hoàng hậu (Đông phi của Thuận Trị, thân mẫu của Khang Hi), vậy suy ra bà là em/chị họ của Khang Hi. Được phong Hoàng hậu một ngày trước khi qua đời
4 Hiếu Cung Nhân hoàng hậu Ô Nhã thị Cung nhân
Đức tần
Đức phi
Hoàng thái hậu
Thụy phong, 1723 Nhân Thọ Hoàng thái hậu. Tôn phong Hiếu Cung Hoàng thái hậu dưới thời Ung Chính.
Thế Tông Hiến Hoàng Đế
Ung Chính
1 Hiếu Kính Hiến hoàng hậu Ô Lạt Na Lạp thị Đích phúc tấn
Hoàng hậu
1722 – 1723
2 Hiếu Thánh Hiến hoàng hậu Nữu Hỗ Lộc thị Cách cách
Hi phi
Hi quý phi
Hoàng thái hậu
Thụy phong, 1777 Được tấn phong Sùng Khánh hoàng thái hậu dưới thời Càn Long
Cao Tông Thuần Hoàng Đế
Càn Long
1 Hiếu Hiền Thuần Hoàng Hậu Phú Sát thị Đích phúc tấn
Hoàng hậu
1738 – 1748
2 Kế hoàng hậu Ô Lạt Na Lạp thị Trắc phúc tấn
Nhàn phi
Nhàn quý phi
Hoàng quý phi
Hoàng hậu
1750 – 1765 Là Hoàng hậu nhà Thanh duy nhất không được ban thụy hiệu.
3 Hiếu Nghi Thuần Hoàng hậu Ngụy Giai thị Cung nhân
Ngụy quý nhân
Lệnh tần
Lệnh quý phi
Lệnh Hoàng quý phi
Thụy phong, 1796
Nhân Tông Duệ Hoàng Đế
Gia Khánh
1 Hiếu Thục Duệ hoàng hậu Hỉ Tháp Lạp Tân-Thiêm Đích phúc tấn
Hoàng hậu
1796 – 1797
2 Hiếu Hòa Duệ hoàng hậu Nữu Hỗ Lộc thị Trắc phúc tấn
Hoà Quý phi
Hoàng quý phi
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
1801 – 1820 Trở thành Cung Từ Hoàng thái hậu dưới thời Đạo Quang
Tuyên Tông Thành Hoàng Đế
Đạo Quang
1 Hiếu Mục Thành hoàng hậu Nữu Hỗ Lộc thị Đích phúc tấn Thụy phong, 1820
2 Hiếu Thận Thành hoàng hậu Đông Giai thị Kế phúc tấn
Hoàng hậu
1822 – 1833
3 Hiếu Toàn Thành hoàng hậu Nữu Hỗ Lộc thị Toàn tần
Toàn phi
Toàn quý phi
Hoàng quý phi
Hoàng hậu
1833 – 1840
4 Hiếu Tĩnh Thành hoàng hậu Bác Nhĩ Tế Cát Đặc thị Tĩnh quý nhân
Tĩnh tần
Tĩnh phi
Tĩnh quý phi
Tĩnh hoàng quý phi
Hoàng quý thái phi
Hoàng thái hậu
Thụy phong, 1855 Trở thành Hoàng khảo Khang Từ hoàng quý thái phi dưới thời Hàm Phong, và làm Khang Từ hoàng thái hậu được 8 ngày trước khi mất
Văn Tông Hiển Hoàng Đế
Hàm Phong
1 Hiếu Đức Hiển hoàng hậu Tát Khắc Đạt thị Đích phúc tấn Thụy phong, 1850 Qua đời trước khi Hàm Phong đăng cơ
2 Hiếu Trinh Hiển Hoàng Hậu Nữu Hỗ Lộc Xuân-Kiều Cách cách
Trinh tần
Trinh quý phi
Hoàng hậu
Mẫu Hậu Hoàng thái hậu
1852 – 1861 Sau khi trở thành Thái hậu, được gọi là: Đông thái hậu,Từ An thái hậu, Mẫu Hậu Hoàng thái hậu, Đoan Dụ hoàng thái hậu, Đoan Dụ Khang Khánh hoàng thái hậu, Đoan Dụ Khang Khánh Chiêu Hoà Trang Kính Hoàng thái hậu
3 Hiếu Khâm Hiển hoàng hậu Diệp Hách Na Lạp Ngọc-Lan Lan quý nhân
Ý tần
Ý phi
Ý quý phi
Ý hoàng quý phi
Ý hoàng quý thái phi
Thánh Mẫu Hoàng thái hậu
Thái hoàng thái hậu
Thụy phong, 1908 Sau khi trở thành Thái hậu, được gọi là: Tây thái hậu, Từ Hi thái hậu, Thánh Mẫu hoàng thái hậu, Đoan Hựu Khang Di Chiêu Dự Trang Thành Thọ Cung Khâm Hiến Sùng Hi Thánh Mẫu hoàng thái hậu.

Là người nắm quyền lực thực tế của triều đình nhà Thanh trong vòng 47 năm, từ 1861 tới tận khi qua đời năm 1908.
Bà cùng với Võ Tắc Thiên được xem như là hai người phụ nữ nắm quyền lực cao nhất của đế quốc Trung Hoa

Mục Tông Nghị Hoàng Đế
Đồng Trị
Hiếu Triết Nghị hoàng hậu A Lỗ Đặc Bảo-Âm Hoàng hậu 1872 – 1875 Còn được gọi là Gia Thuận hoàng hậu
Đức Tông Cảnh Hoàng Đế
Quang Tự
Hiếu Định Cảnh hoàng hậu Diệp Hách Na Lạp Tĩnh-Phân Hoàng hậu 1889 – 1908 Còn được gọi là Long Dụ hoàng hậu. Trở thành Long Dụ thái hậu nhiếp chính dưới thời Phổ Nghi
Cung Tông Tốn Hoàng Đế
Tuyên Thống
Hiếu Khác Mẫn hoàng hậu Quách Bố La Uyển-Dung Hoàng hậu 1924 – 1946 Hoàng hậu cuối cùng của chế độ phong kiến Trung Quốc

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]