Danh sách Hoàng hậu Trung Quốc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Nhà Chu[sửa | sửa mã nguồn]

Tên vua
Phối ngẫu Tên thật Chức vị Thời gian tại vị Ghi chú
Chu Vũ Vương Vương hậu Ấp Khương Vương hậu 1046–1043 TCN
Chu Chiêu vương Vương hậu Phòng hậu Vương hậu
Chu Mục vương Vương hậu Thịnh Cơ Thứ phi
Vương hậu
Chu Tuyên vương Vương hậu Khương hậu Vương hậu 827–782 TCN
Chu U vương 1 Vương hậu Thân hậu Vương hậu 782–772 TCN Sau bị phế truất
2 Vương hậu Bao Tự Thứ phi
Vương hậu
Chu Trang vương Vương hậu Vương Diêu Thiếp
Chu Huệ vương Vương hậu Chu Huệ hậu Vương hậu

Nhà Tần[sửa | sửa mã nguồn]

Tên vua
Phối ngẫu Tên thật Chức vị Thời gian tại vị Ghi chú
Chiêu Tương Vương Vương hậu Diệp Dương Vương Hậu
Hiếu Văn Vương An Quốc Quân Vương hậu Hoa Dương Phu nhân
Vương hậu
Vương thái hậu
250 TCN (3 ngày) Được con nuôi là thái tử Dị Nhân tôn làm Hoa Dương thái hậu.
Trang Tương Vương Dị Nhân (tên khác là Tử Sở) Vương hậu Triệu Cơ Phu nhân
Thái tử phi
Vương hậu
Vương thái hậu
Hoàng thái hậu
249 TCN - 247 TCN Mất năm 228 TCN, được con trai là Tần Thủy Hoàng phong thụy Đế thái hậu.

Nhà Hán[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà Tây Hán[sửa | sửa mã nguồn]

Tên vua
Phối ngẫu Tên thật Chức vị Thời gian tại vị Ghi chú
Hán Cao Tổ
Lưu Bang
Hoàng hậu Lã Trĩ (tự Nga Hủ) Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
Thái hoàng thái hậu
202 – 195 TCN
Hán Huệ Đế
Lưu Doanh
Hiếu Huệ hoàng hậu Trương Yên (tự Mạnh Anh, tiểu tự Thục Quân) Hoàng hậu 192 – 188 TCN Sau bị Lã hậu phế truất
Hán Hậu Thiếu Đế
Lưu Hoằng
Hoàng hậu Lã thị Hoàng hậu 184 – 180 TCN Con gái của Lã Lộc. Bị bọn Chu Bột sát hại
Hán Văn Đế
Lưu Hằng
Hiếu Văn hoàng hậu Đậu thị (tức Đậu Y Phòng) Gia nhân tử
Vương thiếp
Phi tần
Vương hậu
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
Thái hoàng thái hậu
179 – 157 TCN
Hán Cảnh Đế
Lưu Khải
1 Hoàng hậu Bạc thị (Bạc Chí, tự A Du) Thái tử phi
Hoàng hậu
157 – 151 TCN Là người trong gia tộc của Bạc thái hậu. Sau khi Bạc thái hậu mất thì bị phế truất
2 Hiếu Cảnh hoàng hậu Vương thị (tức Vương Chí) Thái tử thiếp
Mỹ nhân
Phu nhân
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
150 – 141 TCN
Hán Vũ Đế
Lưu Triệt
1 Hoàng hậu Trần thị (tức Trần A Kiều hoặc Trần Kiều) Thái tử phi
Hoàng hậu
140 – 130 TCN Là con gái của Quán Đào công chúa. Sau bị phế ra ở cung Trường Môn
2 Tư hoàng hậu Vệ thị (tự Tử Phu) Phu nhân
Hoàng hậu
128 – 91 TCN Sau bị phế truất. Là hoàng hậu đầu tiên trong lịch sử Trung Quốc có thụy hiệu riêng (Vệ Tư hậu)
3 Hiếu Vũ hoàng hậu Lý thị (còn có tên là Lý Nghiên) Phu nhân Thụy phong Sau khi chết được truy phong làm Hiếu Vũ hoàng hậu. Được huynh trưởng là Lý Diên Niên, Lý Quảng Lợi sáng tác nên những thành ngữ "Khuynh quốc khuynh thành", "San san lai trì", "Tuyệt đại giai nhân" để ca ngợi
Hán Chiêu Đế
Lưu Phất Lăng
Hiếu Chiêu hoàng hậu Thượng Quan thị Tiệp dư
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
Thái hoàng thái hậu
83 – 74 TCN Cháu nội của Thượng Quan Kiệt, cháu ngoại của Hoắc Quang, con gái của Thượng Quan An. Năm 15 tuổi trở thành Hoàng thái hậu, sau đó được tấn phong Thái hoàng thái hậu. Là người trẻ tuổi nhất trong lịch sử Trung Quốc nắm giữ hai tước vị này
Hán Tuyên Đế
Lưu Tuân
1 Cung Ai hoàng hậu Hứa Bình Quân Tiệp dư
Hoàng hậu
74 – 71 TCN Con gái của hoạn quan Hứa Quảng Hán, là người vợ thuở còn hàn vi của Hán Tuyên Đế. Sau khi lên ngôi, Tuyên Đế phong làm Tiệp dư, rồi sách lập làm Hoàng hậu. Bị Hoắc Hiển - mẹ của Hoắc Thành Quân - phái nữ y Thuần Vu Diễn đến ám sát
2 Hoàng hậu Hoắc Thành Quân Kế hậu 71 – 66 TCN Con gái của Hoắc Quang. Sau khi mưu sát thái tử Lưu Thích bất thành, cả nhà họ Hoắc bị giết, Hoắc hoàng hậu bị phế truất, giam ở cung Chiêu Đài. Cuối cùng tự sát
3 Hiếu Tuyên Vương hoàng hậu Vương thị Tiệp dư
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
Thái hoàng thái hậu
64 – 49 TCN Hiệu là Cung Thành thái hậu, con gái của Cung Thành hầu Vương Phụng Quang
Hán Nguyên Đế
Lưu Thích
Hiếu Nguyên hoàng hậu Vương Chính Quân Gia nhân tử
Tiệp dư
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
Thái hoàng thái hậu
48 – 33 TCN Con gái của Vương Cấm, cô của Vương Mãng
Hán Thành Đế
Lưu Ngao
1 Hiếu Thành Hứa hoàng hậu Hứa thị Hoàng hậu 31 – 18 TCN Sau bị phế truất, xưng là Trường Định quý nhân. Cuối cùng tự tận theo lệnh của Hán Thành Đế
2 Hiếu Thành hoàng hậu Triệu Phi Yến (nguyên danh Triệu Nghi Chủ) Tài nhân
Tiệp dư
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
16 – 7 TCN Bị Hán Ai Đế giáng xưng là Hiếu Thành hoàng hậu, sau bị Vương Mãng bức đến phải tự tận. Lưu lại thành ngữ "Hoàn phì Yến sấu"
Hán Ai Đế
Lưu Hân
Hiếu Ai hoàng hậu Phó thị (còn có tên là Phó Đại Quân) Hoàng hậu 6 – 1 TCN Con gái của Phó Yến. Sau cùng chồng con bị Vương Mãng bức cho đến chết
Hán Bình Đế
Lưu Khản
Hiếu Bình hoàng hậu Vương thị Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
1 – 5 Con gái của Hoàng đế nhà Tân là Vương Mãng, dưới thời nhà Tân được phong làm Định An thái hậu, rồi thành Hoàng hoàng thất chủ. Tuy bị ép cải giá nhiều lần nhưng đều từ chối. Khi nhà Tân suy tàn, cảm thấy không còn mặt mũi nào gặp lại nhà Hán nên đã nhảy vào lửa tự vẫn

Nhà Tân[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà Đông Hán[sửa | sửa mã nguồn]

Tên vua
Phối ngẫu Tên thật Chức vị Thời gian tại vị Ghi chú
Hán Quang Vũ Đế
Lưu Tú
1 Hoàng hậu Quách Thánh Thông Thê tử
Quý nhân
Hoàng hậu
24 – 41 Sau bị phế truất, phong làm Trung Sơn Vương thái hậu
2 Quang Liệt hoàng hậu Âm Lệ Hoa Nguyên phối thê tử
Quý nhân
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
41 – 64
Hán Minh Đế
Lưu Trang
Minh Đức hoàng hậu Mã thị Thái tử thiếp
Quý nhân
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
59 – 75
Hán Chương Đế
Lưu Đát
Chương Đức hoàng hậu Đậu thị Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
78 – 88
Hán Hòa Đế
Lưu Triệu
1 Hoàng hậu Âm thị Hoàng hậu 2/96 – 102 Cháu gái của Hoàng hậu Âm Lệ Hoa, họ hàng với Đặng Tuy. Sau bị phế truất
2 Hòa Hi hoàng hậu Đặng Tuy Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
102 – 106
Hán An Đế
Lưu Hỗ
An Tư hoàng hậu Diêm Cơ Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
108 – 125
Hán Thuận Đế
Lưu Bảo
Thuận Liệt hoàng hậu Lương Nội Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
131 – 144
Hán Hoàn Đế
Lưu Chí
1 Ý Hiến hoàng hậu Lương Nữ Oánh Hoàng hậu
Quý nhân
147 – 159 Sau bị phế làm Quý nhân
2 Hoàng hậu Đặng Mãnh Nữ Thái nữ
Quý nhân
Hoàng hậu
159 – 165 Sau bị phế truất
3 Hoàn Tư hoàng hậu Đậu Diệu Quý nhân
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
165 – 168
Hán Linh Đế
Lưu Hoành
1 Hoàng hậu Tống thị Hoàng hậu 171 – 178 Sau bị phế truất
2 Linh Tư hoàng hậu Hà thị Thái nữ
Quý nhân
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
180 – 189 Theo dã sử có tên là Hà Liên hoặc Hà Mật, nhưng không có căn cứ xác thực điều này.
3 Linh Hoài hoàng hậu Vương Vinh Mỹ nhân Thụy phong Bị Hà hoàng hậu đầu độc mà chết.
Hán Hiến Đế
Lưu Hiệp
1 Hoàng hậu Phục Thọ Hoàng hậu 195 – 214 Sau bị Tào Tháo giết chết cùng hai con.
2 Hiến Mục hoàng hậu Tào Tiết Phu nhân
Quý nhân
Hoàng hậu
215 – 220 Dưới thời nhà Ngụy được phong làm Sơn Dương Công phu nhân

Tam Quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Tào Ngụy[sửa | sửa mã nguồn]

Tên vua
Phối ngẫu Tên thật Chức vị Thời gian tại vị Ghi chú
Ngụy Cao Đế
Tào Đằng
Cao hoàng hậu Ngô thị Phu nhân Thụy phong
Ngụy Thái Đế
Tào Tung
Thái hoàng hậu Đinh thị Phu nhân
Thái vương hậu
Thái hoàng hậu
Thụy phong
Ngụy Võ Đế
Tào Tháo
Võ Tuyên hoàng hậu Biện thị Vương thái hậu
Hoàng Thái hậu
Thái hoàng thái hậu
Thuỵ phong Đối với ngôi vị Hoàng hậu thì được thụy phong còn Vương thái hậu, Hoàng thái hậu, Thái hoàng thái hậu thì được con cháu phong lúc còn sống
Ngụy Văn Đế
Tào Phi
1 Văn Chiêu hoàng hậu Chân Lạc Chính thất phu nhân
Chân phi
Thụy phong Còn được gọi là Chân Mật/Chân Cơ. Là vợ cũ của Viên Hy. Bị ép tự tận vào năm 221
2 Văn Đức hoàng hậu Quách Nữ Vương Phu nhân
Quý tần
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
222 – 226
Ngụy Minh Đế
Tào Duệ
1 Minh Điệu hoàng hậu Mao thị Thiếp
Quý tần
Hoàng hậu
227 – 237 Bị bắt tự tận vào năm 237
2 Minh Nguyên hoàng hậu Quách thị Phu nhân
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
238 – 239
Ngụy Phế Đế
Tào Phương
1 Hoài hoàng hậu Chân thị Hoàng hậu 243 – 251
2 Hoàng hậu Trương thị Hoàng hậu 252 – 254 Bị phế truất vào tháng 3/254
3 Hoàng hậu Vương thị Quý nhân
Hoàng hậu
Vương phi
254 Sau bị giáng xuống thành Tề vương phi
Ngụy Thiếu Đế
Tào Mao
Hoàng hậu Biện thị Hoàng hậu 255 – 260
Ngụy Nguyên Đế
Tào Hoán
Hoàng hậu Biện thị Hoàng hậu 263 – 265

Thục Hán[sửa | sửa mã nguồn]

Tên vua
Phối ngẫu Tên thật Chức vị Thời gian tại vị Ghi chú
Hán Chiêu Liệt Đế
Lưu Bị
1 Chiêu Liệt hoàng hậu Cam Mai Thiếp Thuỵ phong Sau phong làm Hoàng Tư phu nhân, rồi phong thụy là Chiêu Liệt hoàng hậu
2 Hoàng hậu Ngô thị Vương hậu
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
221 – 223
Hán Hoài Đế
Lưu Thiện
1 Kính Ai hoàng hậu
Đại Trương hậu
Trương thị Hoàng hậu 223 – 237 Con gái lớn của Trương Phi
2 Hoàng hậu
Tiểu Trương hậu
Trương thị Hoàng hậu 238 – 263 Con gái thứ của Trương Phi, em gái của Kính Ai hoàng hậu

Đông Ngô[sửa | sửa mã nguồn]

Tên vua
Phối ngẫu Tên thật Chức vị Thời gian tại vị Ghi chú
Ngô Võ Liệt Đế
Tôn Kiên
Võ Liệt hoàng hậu Ngô thị Phu nhân Thụy phong
Ngô Đại Đế
Tôn Quyền
1 Hoàng hậu Bộ Luyện Sư Phu nhân Thụy phong
2 Hoàng hậu Phan thị Phu nhân
Hoàng hậu
251 – 252
3 Đại Ý hoàng hậu Vương thị Phu nhân Thụy phong
4 Kính Hoài hoàng hậu Vương thị Phu nhân Thụy phong
Ngô Văn Đế
Tôn Hòa
Chiêu Hiến hoàng hậu Hà thị Phu nhân
Hoàng thái hậu
Thụy phong
Ngô Phế Đế
Tôn Lượng
Hoàng hậu Toàn Huệ Giải Chính thất
Hoàng hậu
Hội Kê vương phi
Hầu Quan hầu phu nhân
252 – 258
Ngô Cảnh Đế
Tôn Hưu
Cảnh hoàng hậu Chu thị Chính thất
Lang Nha vương phi
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
262 – 264 Bị Tôn Hạo ép tự vẫn năm 265
Ngô Mạt Đế
Tôn Hạo
Hoàng hậu Đằng Phương Lan Phu nhân
Hoàng hậu
264 – 280

Nhà Tấn[sửa | sửa mã nguồn]

Tây Tấn[sửa | sửa mã nguồn]

Tên vua
Phối ngẫu Tên thật Chức vị Thời gian tại vị Ghi chú
Tấn Tuyên Đế Tư Mã Ý Tuyên Mục hoàng hậu Trương Xuân Hoa Thuỵ phong
Tấn Cảnh Đế Tư Mã Sư 1 Cảnh Hoài hoàng hậu Hạ Hầu Huy (tự Viên Dung) Thuỵ phong
2 Cảnh Hiến hoàng hậu Dương Huy Du Hoàng bá mẫu hoàng thái hậu
Hoàng hậu
Thuỵ phong Có dì ruột (có thuyết cho rằng mẹ ruột) là Thái Văn Cơ
Tấn Văn Đế Tư Mã Chiêu Văn Minh hoàng hậu Vương Nguyên Cơ Hoàng hậu Thuỵ phong
Tấn Vũ Đế Tư Mã Viêm 1 Vũ Nguyên hoàng hậu (Đại Dương hậu) Dương Diễm (tự Quỳnh Chi) Hoàng hậu 265 - 274
2 Vũ Điệu hoàng hậu (Tiểu Dương hậu) Dương Chỉ (tự Quý Lan, tiểu tự Nam Dận) Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
276 - 290 Là chị em họ của Dương Diễm. Sau bị phế truất
Tấn Huệ Đế Tư Mã Trung 1 Huệ hoàng hậu Giả Nam Phong Hoàng hậu 290 - 300 Con gái của Giả Sung
2 Hoàng hậu Dương Hiến Dung Hoàng hậu 300 – 301
301 – 304
304
304 – 305
305
306 – 307
Trong loạn bát vương bị lập rồi phế tổng cộng 5 lần. Tái giá làm hoàng hậu của Tiền Triệu Mạt Đế
Tấn Hoài Đế Tư Mã Sí Hoàng hậu Lương Lan Bích Hoàng hậu 307 - 311

Đông Tấn[sửa | sửa mã nguồn]

Tên vua
Phối ngẫu Tên thật Chức vị Thời gian tại vị Ghi chú
Tấn Nguyên Đế Tư Mã Duệ Nguyên Kính hoàng hậu Ngu Mạnh Mẫu Thuỵ phong
Tấn Minh Đế Tư Mã Thiệu Minh Mục hoàng hậu Dữu Văn Quân Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
323 - 326 Thụy hiệu là Minh Mục hoàng hậu
Tấn Thành Đế Tư Mã Diễn Thành Cung hoàng hậu Đỗ Lăng Dương Hoàng hậu 336 - 341
Tấn Khang Đế Tư Mã Nhạc Khang Hiến hoàng hậu Trử Toán Tử Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
342 - 344
Tấn Mục Đế Tư Mã Đam Vĩnh An hoàng hậu Hà Pháp Nghê Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
Thái hoàng thái hậu
357 - 361 Thụy hiệu là Đức Chương hoàng hậu
Tấn Ai Đế Tư Mã Phi Ai Tĩnh hoàng hậu Vương Mục Chi Hoàng hậu 361 - 365
Tấn Phế Đế Tư Mã Dịch Hiếu hoàng hậu Dữu Đạo Liên Đông Hải vương phi
Hoàng hậu
365 - 366
Tấn Giản Văn Đế Tư Mã Dục 1 Thuận hoàng hậu Vương Giản Cơ Hoàng hậu Thụy phong
2 Văn hoàng hậu Lý Lăng Dung Thục phi
Quý nhân
Phu nhân
Hoàng thái phi
Hoàng thái hậu
Thái hoàng thái hậu
Thụy phong
Tấn Hiếu Vũ Đế Tư Mã Diệu 1 Định hoàng hậu Vương Pháp Tuệ Hoàng hậu 375 - 380
2 Đức hoàng hậu Trần Quy Nữ Thục viên
Phu nhân
An Đức thái hậu
Thụy phong
Tấn An Đế Tư Mã Đức Tông An Hi hoàng hậu Vương Thần Ái Hoàng hậu 396 – 403
404 – 412
Tấn Cung Đế Tư Mã Đức Văn Cung Tư hoàng hậu Trữ Linh Viên Hoàng hậu 419 - 420

Ngũ Hồ thập lục quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Nam Bắc triều[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà Tuỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Tên vua
Phối ngẫu Tên thật Chức vị Thời gian tại vị Ghi chú
Tuỳ Thái Tổ Nguyên Minh hoàng hậu Lã Khổ Đào Thuỵ phong
Tuỳ Văn Đế Văn Hiến hoàng hậu Độc Cô Già La Hoàng hậu 581–10/09/602
Tuỳ Thế Tông Lưu Lương Đễ Thuỵ phong Sau là Thánh Cảm thái hậu
Tùy Dạng Đế Dượng Mẫn hoàng hậu Tiêu thị Hoàng hậu 605–11/03/618
Tuỳ Cung Đế Vi thị

Nhà Đường[sửa | sửa mã nguồn]

Tên vua
Phối ngẫu Tên thật Chức vị Thời gian tại vị Ghi chú
Đường Tiên Thái thượng hoàng Ích Thọ thị Thuỵ phong Hiệu là Tiên Thiên thái hậu
Đường Hiến Tổ Tuyên Hiến hoàng hậu Trương thị Thuỵ phong
Đường Ý Tổ Quang Ý hoàng hậu Cổ thị Thuỵ phong
Đường Thái Tổ
Lý Hổ
Cảnh Liệt hoàng hậu Lương thị Thuỵ phong
Đường Thế Tổ
Lý Bỉnh
Nguyên Trinh hoàng hậu Độc Cô thị Thuỵ phong
Đường Cao Tổ
Lý Uyên
Thái Mục Thuận Thánh hoàng hậu Đậu thị Thuỵ phong
Đường Thái Tông
Lý Thế Dân
Văn Đức Thuận Thánh hoàng hậu Trưởng Tôn Vô Cấu Hoàng hậu 626–636
Đường Cao Tông
Lý Trị
1 Vương hoàng hậu Vương thị Hoàng hậu 650–655
2 Tắc Thiên Thuận Thánh hoàng hậu Võ Chiếu Tài nhân
Chiêu nghi
Thần phi
Hoàng hậu
Thiên hậu
Hoàng Thái hậu
Thánh Mẫu Thần Hoàng
655–684 Vào năm 690 tự xưng Hoàng đế, lập ra nhà Chu
Đường Nghĩa Tông Ai hoàng hậu Bùi thị Thuỵ phong
Đường Trung Tông
Lý Hiển
1 Vi hoàng hậu Vi thị Hoàng hậu 684, 705–710
2 Hoà Tư Thuận Thánh hoàng hậu Triệu thị Anh vương phi Thuỵ phong
Đường Duệ Tông
Lý Đán
1 Túc Minh Thuận Thánh hoàng hậu Lưu thị Hoàng hậu 684–690
2 Chiêu Thành Thuận Thánh hoàng hậu Đậu thị Đức phi Thuỵ phong
Đường Thương Đế
Lý Trọng Mậu
Lục hoàng hậu Lục thị Hoàng hậu 710
Đường Nhượng Đế
Lý Thành Khí
Cung hoàng hậu Nguyên thị Thuỵ phong
Đường Huyền Tông
Lý Long Cơ
1 Vương hoàng hậu Vương thị Hoàng hậu 712–724 Bị phế truất năm 724
2 Trinh Thuận hoàng hậu Võ thị Huệ phi Thuỵ phong
3 Nguyên Hiến hoàng hậu Dương thị Quý tần Thuỵ phong
Đường Phụng Thiên Đế
Lý Tông
Cung Ứng hoàng hậu Đậu thị Thuỵ phong
Đường Túc Tông
Lý Hanh
1 Trương hoàng hậu Trương thị Thục phi
Hoàng hậu
758–762 Bị xử tử năm 762
2 Chương Kính hoàng hậu Ngô thị Thuỵ phong
Đường Thừa Thiên Đế
Lý Đàm
Cung Thuận hoàng hậu Trương thị Thuỵ phong
Đường Đại Tông
Lý Dự
1 Trinh Ý hoàng hậu Độc Cô thị Quý phi Thuỵ phong
2 Duệ Chân hoàng hậu Thẩm thị Thuỵ phong
Đường Đức Tông
Lý Quát
Chiêu Đức hoàng hậu Vương thị Thục phi 786
Đường Thuận Tông
Lý Tụng
Trang Hiến hoàng hậu Vương thị Thuỵ phong
Đường Hiến Tông
Lý Thuần
1 Ý An hoàng hậu Quách thị Quý phi Thuỵ phong
2 Hiếu Minh hoàng hậu Trịnh thị Cung nhân Thuỵ phong
Đường Mục Tông
Lý Hằng
1 Cung Hi hoàng hậu Vương thị Quý phi Thuỵ phong
2 Trinh Hiến hoàng hậu Tiêu thị Quý phi Thuỵ phong
3 Tuyên Ý hoàng hậu Vi thị Quý phi Thuỵ phong
Đường Tuyên Tông
Lý Thầm
Nguyên Chiêu hoàng hậu Triều thị Mỹ nhân Thuỵ phong
Đường Ý Tông
Lý Thôi
1 Huệ An hoàng hậu Vương thị Quý phi Thuỵ phong
2 Cung Hiến hoàng hậu Vương thị Cung nhân Thuỵ phong
Đường Chiêu Tông
Lý Diệp
Tích Thiện hoàng hậu Hà thị Thục phi 898-900
901-904

Ngũ đại thập quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà Tống[sửa | sửa mã nguồn]

Bắc Tống[sửa | sửa mã nguồn]

Tên vua
Phối ngẫu Tên thật Chức vị Thời gian tại vị Ghi chú
Tống Tuyên Tổ
Triệu Hoằng Ân
Chiêu Hiến hoàng hậu Đỗ thị Chính thất phu nhân Thuỵ phong Sau được phong thụy là Minh Hiến hoàng hậu, rồi cải thành Chiêu Hiến thái hậu
Tống Thái Tổ
Triệu Khuông Dận
1 Hiếu Huệ hoàng hậu Hạ thị Chính thất phu nhân Thụy phong Sau được phong thụy là Hiếu Huệ hoàng hậu
2 Hiếu Minh hoàng hậu Vương thị Kế thất
Lang Tà quận phu nhân
Hoàng hậu
960 – 12/963 Sau được phong thụy là Hiếu Minh hoàng hậu
3 Hiếu Chương hoàng hậu Tống thị Hoàng hậu 2/968 – 976 Sau khi Thái tổ băng hà xưng là Khai Bảo hoàng hậu, sau được phong thụy là Hiếu Chương hoàng hậu
Tống Thái Tông
Triệu Khuông Nghĩa
1 Thục Đức hoàng hậu Doãn thị Chính thất Thụy phong Sau được phong thụy là Thục Đức hoàng hậu
2 Ý Đức hoàng hậu Phù thị Kế thất
Nhữ Nam quận phu nhân
Sở quốc phu nhân
Việt quốc phu nhân
Thụy phong Sau được phong thụy là Ý Đức hoàng hậu
3 Minh Đức hoàng hậu Lý thị Đức phi
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
12/984 – 997 Vạn An thái hậu, sau được phong thụy là Minh Đức hoàng hậu
4 Nguyên Đức hoàng hậu Lý thị Lũng Tây quận phu nhân Thụy phong Sau được truy phong làm Hiền phi, Hoàng thái hậu, rồi được phong thụy là Nguyên Đức hoàng hậu
Tống Chân Tông
Triệu Hằng Phan
1 Chương Hoài hoàng hậu Phan thị Chính thất Thụy phong Sau được phong thụy là Chương Hoài hoàng hậu
2 Chương Mục hoàng hậu Quách thị Hoàng hậu 997 – 1007 Sau được phong thụy là Chương Mục hoàng hậu
3 Chương Hiến Minh Túc hoàng hậu Lưu Nga Mỹ nhân
Tu nghi
Đức phi
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
1012 – 1022 Sau được phong thụy là Trang Hiến Minh Túc hoàng hậu, rồi cải thành Chương Hiến Minh Túc hoàng hậu
4 Chương Ý hoàng hậu Lý thị Sùng Dương huyện quân
Tài nhân
Uyển nghi
Thuận dung
Thần phi
Hoàng thái hậu
Thụy phong Sau được phong thụy là Trang Ý hoàng hậu, rồi cải thành Chương Ý hoàng hậu
5 Chương Huệ hoàng hậu Dương thị Trắc thất
Tài nhân
Tiệp dư
Uyển nghi
Thục phi
Hoàng thái phi
Hoàng thái hậu
Thụy phong Bảo Khánh thái hậu, sau được phong thụy là Trang Huệ hoàng hậu, rồi cải thành Chương Huệ hoàng hậu
Tống Nhân Tông
Triệu Trinh
1 Hoàng hậu Quách thị
(pháp danh Thanh Ngộ)
Hoàng hậu
Tịnh phi
1024 – 23/12/1032 Sau khi bị phế thì xuất gia
2 Từ Thánh Quang Hiến hoàng hậu Tào thị Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
Thái hoàng thái hậu
1034 – 1063 Sau được phong thụy là Từ Thánh Quang Hiến hoàng hậu
3 Ôn Thành hoàng hậu Trương thị Thanh Hà huyện quân
Tài nhân
Tu viên
Mỹ nhân
Quý phi
Thụy phong Sau được phong thụy là Ôn Thành hoàng hậu
Tống Anh Tông
Triệu Thự
Tuyên Nhân Thánh Liệt hoàng hậu Cao Đào Đào Chính thất
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
Thái hoàng thái hậu
1065 – 1067 Sau được phong thụy là Tuyên Nhân Thánh Liệt hoàng hậu
Tống Thần Tông
Triệu Húc
1 Khâm Thánh Hiến Túc hoàng hậu Hướng thị Chính thất
An quốc phu nhân
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
Thái hoàng thái hậu
1068 – 1085 Long Hựu thái hậu, sau được phong thụy là Khâm Thánh Hiến Túc hoàng hậu
2 Khâm Thành hoàng hậu Chu thị Cung nhân
Tài nhân
Tiệp dư
Đức phi
Hoàng thái phi
Thụy phong Sau được phong thụy là Khâm Thành hoàng hậu
3 Khâm Từ hoàng hậu Trần thị Mỹ nhân Thụy phong Sau được phong thụy là Khâm Từ hoàng hậu
Tống Triết Tông
Triệu Hú
1 Chiêu Từ Thánh Hiến hoàng hậu Mạnh thị Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
1092 – 1096 Hai lần bị phế truất rồi lại phục vị. Sau được phong thụy là Chiêu Từ Thánh Hiến hoàng hậu
2 Chiêu Hoài hoàng hậu Lưu thị Mỹ nhân
Tiệp dư
Hiền phi
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
1099 – 1100 Sau được phong thụy là Chiêu Hoài hoàng hậu
Tống Huy Tông
Triệu Cát
1 Hiển Cung hoàng hậu Vương thị Thuận quốc phu nhân
Hoàng hậu
1100 – 1108 Sau được phong thụy là Hiển Cung hoàng hậu
2 Hiển Túc hoàng hậu Trịnh thị Hiền phi
Thục phi
Quý phi
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
1111 – 1126 Ninh Đức thái hậu, sau được phong thụy là Hiển Túc hoàng hậu
3 Minh Đạt hoàng hậu Lưu thị Quý phi Thụy phong Sau được phong thụy là Minh Đạt hoàng hậu
4 Minh Tiết hoàng hậu Lưu thị Cung nhân
Thục phi
Quý phi
Thụy phong Sau được phong thụy là Minh Tiết hoàng hậu
5 Hiển Nhân hoàng hậu Vi thị Cung nhân
Bình Xương huyện quân
Tài nhân
Tiệp dư
Uyển dung
Hoàng thái hậu
Thụy phong Sau được phong thụy là Hiển Nhân hoàng hậu
Tống Khâm Tông
Triệu Hoàn
Nhân Hoài hoàng hậu Chu thị Hoàng hậu 1126 – 1127 Sau được phong thụy là Nhân Hoài hoàng hậu

Nam Tống[sửa | sửa mã nguồn]

Tên vua
Phối ngẫu Tên thật Chức vị Thời gian tại vị Ghi chú
Tống Cao Tông
Triệu Cấu
1 Hiến Tiết hoàng hậu Hình Bỉnh Ý Gia quốc phu nhân
Hoàng hậu
1127 – 1139 Sau được phong thụy là Ý Tiết hoàng hậu, rồi cải thành Hiến Tiết hoàng hậu
2 Hiến Thánh Từ Liệt hoàng hậu Ngô thị Nghĩa quận phu nhân
Tài nhân
Uyển nghi
Quý phi
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
Thái hoàng thái hậu
1143 – 1162 Sau được phong thụy là Hiến Thánh Từ Liệt hoàng hậu
Tống Hiếu Tông
Triệu Thận
1 Thành Mục hoàng hậu Quách thị Chính thất phu nhân Thụy phong Sau được phong thụy là Thành Mục hoàng hậu
2 Thành Cung hoàng hậu Hạ thị Cung nhân
Tề An quận phu nhân
Quý phi
Hoàng hậu
1162 – 1167 Sau được phong thụy là An Cung hoàng hậu, rồi cải thành Thành Cung hoàng hậu
3 Thành Túc hoàng hậu Tạ thị Cung nhân
Hàm An quận phu nhân
Uyển dung
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
Thái hoàng thái hậu
1167 – 1189 Thọ Thành thái hậu, sau được phong thụy là Thành Túc hoàng hậu
Tống Quang Tông
Triệu Đôn
Từ Ý hoàng hậu Lý Phượng Nương Vinh quốc phu nhân
Định quốc phu nhân
Hoàng thái tử phi
Hoàng hậu
Thái thượng hoàng hậu
1189 – 1194 Được Tống Ninh Tông tôn làm Thọ Nhân thái thượng hoàng hậu, sau được phong thụy là Từ Ý hoàng hậu
Tống Ninh Tông
Triệu Khoáng
1 Cung Thục hoàng hậu Hàn thị Chính thất
Tân An quận phu nhân
Sùng quốc phu nhân
Hoàng hậu
1194 – 1200 Sau được phong thụy là Cung Thục hoàng hậu
2 Cung Thánh Nhân Liệt hoàng hậu Dương thị Bình Lạc quận phu nhân
Tiệp dư
Uyển nghi
Quý phi
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
1200 – 1224 Thọ Minh Nhân Phúc Từ Duệ hoàng thái hậu, sau được phong thụy là Cung Thánh Nhân Liệt hoàng hậu
Tống Lý Tông
Triệu Quân
Cung Thục hoàng hậu Tạ Đạo Thanh Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
Thái hoàng thái hậu
1227 – 1264 Thọ Hòa Thánh Phúc hoàng thái hậu, sau khi nhà Tống mất bị biếm thành Thọ Xuân quận phu nhân
Tống Độ Tông
Triệu Mạnh Khải
Hoàng hậu Toàn thị Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
1267 – 1274 Sau khi nhà Tống mất thì xuất gia

Nhà Liêu[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà Kim[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà Tây Hạ[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà Nguyên[sửa | sửa mã nguồn]

Tên vua
Phối ngẫu Tên thật Chức vị Thời gian tại vị Ghi chú
Nguyên Thái Tổ
Thiết Mộc Chân
1 Hoàng hậu Hoằng Cát Lạt Bột-Nhi-Thiếp
(Ujin Börte)
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
Thuỵ phong Sau được truy phong làm Quang Hiến hoàng hậu, rồi cải thành Quang Hiến Dực Thánh hoàng hậu
2 Hoàng hậu Hốt Lỗ Luân Hoàng hậu
3 Hoàng hậu Khoát Lý Kiệt Đam Hoàng hậu
4 Hoàng hậu Thoát Hốt Tư Hoàng hậu
5 Hoàng hậu Thiếp Mộc Luân Hoàng hậu
6 Hoàng hậu Diệc Liên Chân Bát Lạt Hoàng hậu
7 Hoàng hậu Bất Nhan Hốt Ngốc Hoàng hậu
8 Hoàng hậu Miệt Nhi Khất Hốt-Lan
(Khulan)
Hoàng hậu
9 Hoàng hậu Cổ Nhi Biệt Tốc Hoàng hậu
10 Hoàng hậu Thoát Hốt Tư Hoàng hậu
11 Hoàng hậu Tháp Tháp Nhi Dã-Toại
(Yesui)
Hoàng hậu Cùng Dã Tốc Can (Yesugen) là hai chị em người Tatar
12 Hoàng hậu Tháp Tháp Nhi Dã-Tốc-Can
(Yesugen)
Hoàng hậu
13 Hoàng hậu Hốt Lỗ Ha Lạt Hoàng hậu
14 Hoàng hậu A Thất Lôn Hoàng hậu
15 Hoàng hậu Ngốc Nhi Ha Lạt Hoàng hậu
16 Sát Hợp hoàng hậu Lý Sát Hợp Hoàng hậu Con gái của Lý An Toàn, tức vua Tương Tông nhà Tây Hạ
17 Hoàng hậu A Tích Mê Thất Hoàng hậu
18 Hoàng hậu Hoàn Giả Hốt Đô Hoàng hậu
19 Hoàng hậu Kì Quốc công chúa Hoàn Nhan thị Hoàng hậu Con gái thứ tư của Vệ Thiệu vương Hoàn Nhan Doãn Tế của nước Kim
20 Hoàng hậu Yến Lý Hoàng hậu
21 Hoàng hậu Tốc Lặc Tốn Đô Hợp-Đáp-An Hoàng hậu
Nguyên Thái Tông
Oa Khoát Đài
1 Hoàng hậu Bột Lạt Hợp Chân thị Chính cung hoàng hậu
2 Hoàng hậu Ngang Hôi thị Nhị hoàng hậu
3 Hoàng hậu Hốt Thiếp Ni thị Tam hoàng hậu
4 Hoàng hậu Tam hoàng hậu
5 Hoàng hậu Tứ hoàng hậu
6 Hoàng hậu Nãi Mã Chân Thoát-Liệt-Ca-Na
(Naiman Töregene)
Lục hoàng hậu Sau được truy phong làm Chiêu Từ hoàng hậu, hoặc xưng là Đóa Liệt Cách Niết hoàng hậu
Nguyên Định Tông
Quý Do
1 Hoàng hậu Chính cung hoàng hậu
2 Hoàng hậu Nhị hoàng hậu
3 Hoàng hậu Oát Ngột Lập Hải-Mê-Thất
(Oghul Qaimish)
Tam hoàng hậu Bị Nguyên Hiến Tông Mông Kha ra lệnh xử tử. Sau được truy phong làm Khâm Thục hoàng hậu
Nguyên Hiến Tông
Mông Kha
1 Hoàng hậu Hoằng Cát Lạt Hốt-Đô-Đài Hoàng hậu 1251 - 1256 Sau được truy phong làm Trinh Tiết hoàng hậu
2 Hoàng hậu Hoằng Cát Lạt Dã-Tốc-Nhi Hoàng hậu 1251 - 1256 Là em gái của Trinh Tiết hoàng hậu Hốt Đô Đài
Nguyên Thế Tổ
Hốt Tất Liệt
1 Đại hoàng hậu Hoằng Cát Lạt Thiếp-Cổ-Luân
(Onggirat Tegulen)
Hoàng hậu
2 Hoàng hậu Hoằng Cát Lạt Sát-Tất
(Onggirat Chabi)
Hoàng hậu 1260 - 1281 Thụy hiệu là Trinh Ý Chiêu Thánh Thuận Thiên Duệ Văn Quang Ứng hoàng hậu, sau cải thành Chiêu Duệ Thuận Thánh hoàng hậu
3 Hoàng hậu Hoằng Cát Lạt Nam-Tất
(Onggirat Nambui)
Kế thất hoàng hậu 1283 – 1294 Là cháu gái của Chiêu Duệ hoàng hậu
4 Hoàng hậu Tháp Lạt Hải
(Tarakhan)
Hoàng hậu
5 Hoàng hậu Nô Hãn thị Hoàng hậu
6 Hoàng hậu Bá Yếu Ngột Chân
(Bayagudjin)
Hoàng hậu
7 Hoàng hậu Khoát Khoát Luân thị Hoàng hậu
Nguyên Dụ Tông
Chân Kim
Khoát Khoát Chân phu nhân (Kokejin) Hoằng Cát Lạt Bá-Lam-Dã-Khiếp-Xích
(Onggirat Bairam-egchi)
Hoàng thái hậu Truy phong làm Dụ Thánh hoàng hậu, sau cải thành Huy Nhân Dụ Thánh hoàng hậu
Nguyên Thành Tông
Thiết Mộc Nhĩ
1 Hoàng hậu Hoằng Cát Lạt Thất-Liên-Đáp-Lý Hoàng hậu 1299 - 1305 Truy phong làm Trinh Từ Tĩnh Ý hoàng hậu
2 Hoàng hậu Bá Nhạc Ngô Bốc-Lỗ-Hãn
(Baya'ud Bulugan)
Hoàng hậu 1295 - 1307 Bị Nguyên Vũ Tông ra lệnh bắt tự tận
Nguyên Vũ Tông
Hải Sơn
1 Hoàng hậu Hoằng Cát Lạt Chân-Ca
(Onggirat Zhenge)
Hoàng hậu 1310 - 1311 Truy phong làm Tuyên Từ Huệ Thánh hoàng hậu
2 Hoàng hậu Hoằng Cát Lạt Tốc-Ca-Thất-Lý Hoàng hậu Em họ của Tuyên Từ Huệ Thánh hoàng hậu
3 Diệc Khất Liệt phi Diệc Khất Liệt Thọ-Đồng Phi tử Truy phong làm Nhân Hiến Chương Thánh hoàng hậu
4 Đường Ngột phi Phi tử Truy phong làm Văn Hiến Chiêu Thánh hoàng hậu
Nguyên Nhân Tông
Ái Dục Lê Bạt Lực Bát Đạt
1 Trang Ý hoàng hậu Hoằng Cát Lạt A-Nạp-Thất-Thất-Lý
(Onggirat Radnashiri)
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
1313 - 1320 Truy phong làm Trang Ý Từ Thánh hoàng hậu
2 Hoàng hậu Đáp Lý Ma Thất Lý Hoàng hậu
Nguyên Anh Tông
Thạc Đức Bát Lạt
1 Trang Tĩnh hoàng hậu Diệc Khải Liệt Tốc-Ca-Bát-Lạt
(Ikires Sugabala)
Hoàng hậu 1321 - 1323 Truy phong làm Trang Tĩnh Ý Thánh hoàng hậu
2 Hoàng hậu Nha Bát Hốt Đô Lỗ Hoàng hậu
3 Hoàng hậu Đóa Nhi Chỉ Ban Hoàng hậu
Nguyên Hiển Tông
Cam Ma Lạt
Phu nhân Phổ Nhan Khiếp Lý Mê Thất Truy phong làm Tuyên Ý Thục Thánh hoàng hậu
Nguyên Tấn Tông
Dã Tôn Thiết Mộc Nhi
1 Hoàng hậu Hoằng Cát Lạt Bát-Bất-Hãn
(Onggirat Babukhan)
Hoàng hậu 1324 - 1328
2 Hoàng hậu Diệc Liên Chân Bát Lạt thị Hoàng hậu
3 Hoàng hậu Hốt Lạt thị Hoàng hậu
4 Hoàng hậu Dã Tốc thị Hoàng hậu
5 Hoàng hậu Tát Đáp Bát Lạt thị Hoàng hậu
6 Hoàng hậu Bốc Nhan Khiếp Lý Mê Thất thị Hoàng hậu
7 Hoàng hậu Thất Liệt Thiếp Mộc Nhi thị Hoàng hậu
8 Hoàng hậu Thiết Nhĩ thị Hoàng hậu
9 Hoàng hậu Tất Hãn thị Hoàng hậu
10 Hoàng hậu Tốc Ca Đáp Lý thị Hoàng hậu
Nguyên Minh Tông
Hòa Thế Lạt
1 Hoàng hậu Nãi Mã Chân Bát-Bất-Sa
(Naiman Babusha)
Hoàng hậu 1329 Bị Nguyên Văn Tông hạ lệnh cho tự tận
2 Hoàng hậu Án Xuất Hãn thị Hoàng hậu
3 Hoàng hậu Nguyệt Lỗ Sa thị Hoàng hậu
4 Hoàng hậu Bất Nhan Hốt Lỗ Đô thị Hoàng hậu
5 Hoàng hậu Dã Tô thị Hoàng hậu
6 Hoàng hậu Thoát Hốt Tư thị Hoàng hậu
Minh Văn Tông
Đồ Thiếp Mục Nhĩ
Hoàng hậu Hoằng Cát Lạt Bốc-Đáp-Thất-Lý
(Onggirat Budashiri)
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
Thái hoàng thái hậu
1328 - 1329
1329 - 1332
Nguyên Ninh Tông
Ý Chất Ban
Hoàng hậu Hoằng Cát Lạt Đáp-Lý-Dã-Thắc-Mê-Thất
(Onggirat Daliyetemishi)
Hoàng hậu 1332
Nguyên Huệ Tông
Thỏa Hoan Thiết Mục Nhĩ
1 Hoàng hậu Bá Nhạc Ngô Đáp-Nạp-Thất-Lý
(Baya'ud Danashri)
Hoàng hậu
2 Hoàng hậu Hoằng Cát Lạt Bá-Nhan-Hốt-Đô
(Onggirat Bayan Khutugh)
Hoàng hậu 1337 - 1365
3 Kỳ hoàng hậu Túc Lương Hợp Hoàn Giả Hốt Đô
(Solongo Öljei Khutugh)
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
1340 - 1370 Là người Cao Ly, họ Gi
Nguyên Chiêu Tông
Ái Du Thức Lý Đáp Lạp
Hoàng hậu Quyền thị Hoàng hậu Người Cao Ly, họ Kwon

Nhà Minh[sửa | sửa mã nguồn]

Tên vua
Phối ngẫu Tên thật Chức vị Thời gian tại vị Ghi chú
Minh Nhân Tổ
Chu Thế Trân
Thuần hoàng hậu Trần thị Thuỵ phong, 1368 Do con trai là Minh Thái Tổ Chu Nguyên Chương truy phong
Minh Thái Tổ
Chu Nguyên Chương
Hiếu Từ Cao hoàng hậu Mã Tú Anh Hoàng hậu 1368 - 1382 Thụy hiệu là Hiếu Từ Chiêu Hiến Chí Nhân Văn Đức Thừa Thiên Thuận Thánh Cao hoàng hậu
Minh Hưng Tông
Chu Tiêu
1 Hiếu Khang hoàng hậu Thường thị Hoàng hậu Thụy phong
2 Hoàng hậu/Kiến Văn thái tử phi Lã thị Thái hậu
Hoàng tẩu thái tử phi
Thụy phong
Minh Huệ Tông
Chu Doãn Văn
Hiếu Mẫn Nhượng hoàng hậu Mã Ân Tuệ Hoàng hậu 1399 - 1402 Năm 1402, khi Yến vương Chu Lệ đánh Nam Kinh, bà tự thiêu và chết trong cung.
Minh Thành Tổ
Chu Lệ
Nhân Hiếu Văn hoàng hậu Từ thị Hoàng hậu 1402 - 1407 Thụy hiệu là Nhân Hiếu Từ Ý Thành Minh Trang Hiến Phối Thiên Tề Thánh Văn hoàng hậu
Minh Nhân Tông
Chu Cao Sí
Thành Hiếu Chiêu hoàng hậu Trương thị Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
Thái hoàng thái hậu
1424 - 1442 Thụy hiệu là Thành Hiếu Cung Túc Minh Đức Hoằng Nhân Thuận Thiên Khải Thánh Chiêu hoàng hậu
Minh Tuyên Tông
Chu Chiêm Cơ
1 Hoàng hậu Hồ Thiện Tường Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
Thái hoàng thái hậu
1426 - 1428 Bị phế truất, sau được Minh Anh Tông truy phong làm Cung Nhượng Chương hoàng hậu
2 Hiếu Cung Chương hoàng hậu Tôn thị Quý phi
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
1426 - 1462
Minh Anh Tông
Chu Kì Trấn
1 Hiếu Trang Duệ hoàng hậu Tiền thị Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
1442 - 1468
2 Hiếu Túc hoàng hậu Chu thị Quý phi
Hoàng thái hậu
Thái hoàng thái hậu
1464 - 1504 Sau được phong là Thánh Từ Nhân Thọ hoàng thái hậu. Thụy hiệu là Hiếu Túc Trinh Thuận Khang Ý Quang Liệt Phụ Thiên Thừa Thánh hoàng hậu
Minh Đại Tông
Chu Kì Ngọc
1 Hiếu Uyên Cảnh hoàng hậu Uông thị Hoàng hậu 1449 - 1452 Bị phế truất. Sau được truy phong thụy hiệu là Hiếu Uyên Túc Ý Trinh Huệ An Hòa Phụ Thiên Cung Thánh Cảnh hoàng hậu
2 Túc Hiếu hoàng hậu Hàng thị Quý phi
Hoàng hậu
1452 - 1453 Sau bị Minh Anh Tông truy phế
Minh Hiến Tông
Chu Kiến Thâm
1 Hoàng hậu Ngô thị 7/1464 - 8/1464 Sau bị phế truất. Tại vị chưa đầy 31 ngày, là vị hoàng hậu ngắn nhất trong lịch sử Minh triều
2 Hiếu Trinh Thuần hoàng hậu Vương thị Thục nữ
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
1464 - 1518
3 Hiếu Mục hoàng hậu Kỉ thị Thục phi
Hoàng thái hậu
Cung nhân, sau được truy phong làm Hiếu Mục hoàng hậu. Người dân tộc Dao
4 Hiếu Huệ hoàng hậu Thiệu thị Thục nữ
Hiền phi
Quý phi
Hoàng thái hậu
Được Gia Tĩnh đế tôn làm Thọ An hoàng thái hậu, sau truy phong làm Hiếu Huệ hoàng hậu
Minh Hiếu Tông
Chu Hựu Đường
Hiếu Thành Kính hoàng hậu Trương thị Hoàng hậu
Hoàng bá mẫu hoàng thái hậu
1486 - 1541 Được Minh Hiếu Tông phong làm Tần phi, là vị hoàng đế duy nhất trong lịch sử Trung Quốc theo chế độ một vợ một chồng
Minh Vũ Tông
Chu Hậu Chiếu
Hiếu Tĩnh hoàng hậu Hạ thị Hoàng hậu
Hoàng tẩu Trang Túc hoàng hậu
1506 - 1535
Minh Duệ Tông
Chu Hựu Nguyên
Từ Hiếu Hiến hoàng hậu Tương thị Vương phi
Hoàng thái hậu
1506 - 1535 Hưng Hiến vương phi, sau được truy phong thụy hiệu là Từ Hiếu Trinh Thuận Nhân Kính Thành Nhất An Thiên Đản Thánh Hiến hoàng hậu
Minh Thế Tông
Chu Hậu Thông
1 Hiếu Khiết Túc hoàng hậu Trần thị Hoàng hậu 1522 - 1528 Thụy là Điệu Linh hoàng hậu, sau được cải làm Hiếu Khiết Cung Ý Từ Duệ An Trang Tương Thiên Dực Thánh Túc hoàng hậu
2 Hoàng hậu Trương thị Thuận phi
Hoàng hậu
1528 - 1535 Sau bị phế truất
3 Hiếu Liệt hoàng hậu Phương thị Đức tần
Đức phi
Hoàng hậu
1531 - 1547 Thụy hiệu là Hiếu Liệt Đoan Thuận Mẫn Huệ Cung Thành Chi Thiên Vệ Thánh hoàng hậu
4 Hiếu Khác hoàng hậu Đỗ thị Khang tần
Khang phi
1531 - 1554 Thụy hiệu là Hiếu Khác Uyên Thuần Từ Ý Cung Thuận Tán Thiên Khai Thánh hoàng hậu
Minh Quang Tông
Chu Thường Lạc
Hiếu Nguyên Trinh hoàng hậu Quách thị Thái tử phi Thụy phong Thụy hiệu là Hiếu Nguyên Chiêu Ý Triết Huệ Trang Nhân Hợp Thiên Bật Thánh Trinh hoàng hậu
Minh Hi Tông
Chu Do Hiệu
Hiếu Ai Triết hoàng hậu Trương Yên (tự Tổ Nga, tiểu danh Bảo Châu) Hoàng hậu
Hoàng tẩu Ý An hoàng hậu
1621 - 1644 Thụy hiệu là Hiếu Ai Từ Tĩnh Cung Huệ Ôn Trinh Giai Thiên Hiệp Thánh Triết hoàng hậu, do nhà Nam Minh truy phong. Khi triều Minh bị diệt vong thì cũng tự thắt cổ chết.
Minh Tư Tông
Chu Do Kiểm
Hiếu Tiết Liệt hoàng hậu Chu thị Hoàng hậu 1628 - 1644 Tự sát. Truy phong làm Trang Liệt Mẫn hoàng hậu. Nhà Nam Minh truy phong thụy hiệu là Hiếu Tiết Trinh Túc Uyên Cung Trang Nghị Phụng Thiên Tĩnh Thánh Liệt hoàng hậu
Minh Cung Tông
Chu Thường Tuân
Hiếu Thành Cung hoàng hậu Diêu thị Thứ phi Thụy phong Sau được truy phong làm Hiếu Thành Cung hoàng hậu
Minh An Tông
Chu Do Tung
1 Hiếu Triết Giản hoàng hậu Hoàng thị Hoàng hậu Thụy phong
2 Hiếu Nghĩa hoàng hậu Lý thị Hoàng hậu Thụy phong
Minh Thiệu Tông
Chu Dật Kiện
Hiếu Nghị Tương hoàng hậu Tăng thị Đường vương phi
Hoàng hậu
Thụy phong Tự sát. Sau được truy phong làm Hiếu Nghị Tương hoàng hậu
Minh Lễ Tông
Chu Thường Doanh
Hiếu Khâm Đoan hoàng hậu Lã thị Hoàng hậu Thụy phong Truy phong thụy hiệu là Hiếu Khâm Tĩnh Thục Từ Kính Thiên Chiêu Dự Bảo Khang Thánh Đoan hoàng hậu
Minh Chiêu Tông
Chu Do Lang
Hiếu Cương Khuông hoàng hậu Vương thị Hoàng hậu Thụy phong

Nhà Thanh[sửa | sửa mã nguồn]

Tên vua
Phối ngẫu Tên thật Chức vị Thời gian tại vị Ghi chú
Thái Tổ Cao Hoàng Đế
Nỗ Nhĩ Cáp Xích
1 Hiếu Liệt Vũ hoàng hậu Ô Lạt Na Lạp A-Ba-Hợi Thụy phong, 1626 Do con trai là Đa Nhĩ Cổn phong tặng
2 Hiếu Từ Cao hoàng hậu Diệp Hách Na Lạp Mạnh-Cổ Thụy phong, 1636 Do con trai là Hoàng Thái Cực phong tặng
Thái Tông Văn Hoàng Đế
Hoàng Thái Cực
1 Hiếu Đoan Văn hoàng hậu Bác Nhĩ Tế Cát Đặc Triết-Triết Chính thất
Đại phúc tấn
Hoàng hậu
1636 – 1643
2 Hiếu Trang Văn hoàng hậu Bác Nhĩ Tế Cát Đặc Bố-Mộc-Bố-Thái Trắc thất phúc tấn
Trang phi
Hoàng thái hậu
Thái hoàng thái hậu
Thụy phong Do con trai là Thuận Trị phong tặng
Thành Tông Nghĩa Hoàng Đế Đa Nhĩ Cổn Nghĩa hoàng hậu Bác Nhĩ Tế Cát Đặc thị Vương phi Thụy phong Sau được phong thụy là Kính Hiếu Trung Cung Chính cung Nguyên phi
Thế Tổ Chương Hoàng Đế
Thuận Trị
1 Phế hậu Bác Nhĩ Tế Cát Đặc thị Hoàng hậu
Tĩnh phi
1651 – 1653 Năm 1653 bị phế xuống làm Tĩnh phi
2 Hiếu Huệ Chương hoàng hậu Bác Nhĩ Tế Cát Đặc thị Hoàng hậu 1654 – 1661 Sau trở thành Nhân Hiến hoàng thái hậu dưới thời Khang Hy
3 Hiếu Hiến Đoan Kính Hoàng hậu Đổng Ngạc Tử-Vi Hiền phi
Hiền hoàng quý phi
Thụy phong, 1660
4 Hiếu Khang Chương Hoàng hậu Đông Giai Lạc-Nguyệt Thứ phi
Khang phi
Hoàng thái hậu
Thụy phong, 1663 Sau trở thành Từ Hoà hoàng thái hậu dưới thời Khang Hy
Thánh Tổ Nhân Hoàng Đế
Khang Hy
1 Hiếu Thành Nhân Hoàng hậu Hách Xá Lí thị Hoàng hậu 1665 – 1674 Cháu gọi Sách Ngạch Đồ bằng chú, cháu nội của Sách Ni, một trong bốn đại thần phụ chính trước khi Khang Hi tự mình thân chính.
2 Hiếu Chiêu Nhân Hoàng hậu Nữu Hỗ Lộc thị Hoàng hậu 1677 – 1678 Con gái của Át Tất Long, một trong bốn đại thần phụ chính trước khi Khang Hi tự mình thân chính.
3 Hiếu Ý Nhân hoàng hậu Đông Giai thị Quý phi
Hoàng quý phi
Hoàng hậu
1689 Bà là cháu gái của Hiếu Khang Chương Hoàng hậu (Đông phi của Thuận Trị, thân mẫu của Khang Hi), vậy suy ra bà là em/chị họ của Khang Hi. Được phong Hoàng hậu một ngày trước khi qua đời
4 Hiếu Cung Nhân hoàng hậu Ô Nhã thị Cung nhân
Đức tần
Đức phi
Hoàng thái hậu
Thụy phong, 1723 Nhân Thọ hoàng thái hậu. Tôn phong Hiếu Cung hoàng thái hậu dưới thời Ung Chính.
Thế Tông Hiến Hoàng Đế
Ung Chính
1 Hiếu Kính Hiến hoàng hậu Ô Lạt Na Lạp thị Đích phúc tấn
Hoàng hậu
1722 – 1723
2 Hiếu Thánh Hiến Hoàng Hậu Nữu Hỗ Lộc thị Trắc phúc tấn
Hi phi
Hi quý phi
Hoàng thái hậu
Thụy phong, 1777 Được tấn phong Sùng Khánh hoàng thái hậu dưới thời Càn Long
Cao Tông Thuần Hoàng Đế
Càn Long
1 Hiếu Hiền Thuần Hoàng Hậu Phú Sát Phúc-Thái Đích phúc tấn
Hoàng hậu
1738 – 1748
2 Kế hoàng hậu Ô Lạt Na Lạp thị Trắc Phúc tấn
Nhàn phi
Nhàn quý phi
Nhàn hoàng quý phi
Hoàng hậu
1750 – 1765 Là hoàng hậu nhà Thanh duy nhất không được ban thụy hiệu.
3 Hiếu Nghi Thuần hoàng hậu Ngụy Giai Tiểu-Ngọc Tú nữ
Lệnh quý nhân
Lệnh tần
Lệnh phi
Lệnh quý phi
Lệnh hoàng quý phi
Thụy phong, 1796
Nhân Tông Duệ Hoàng Đế
Gia Khánh
1 Hiếu Thục Duệ hoàng hậu Hỉ Tháp Lạp thị Đích phúc tấn
Hoàng hậu
1796 – 1797
2 Hiếu Hòa Duệ hoàng hậu Nữu Hỗ Lộc thị Hòa quý phi
Hòa hoàng quý phi
Hoàng hậu
Hoàng thái hậu
1801 – 1820 Trở thành Cung Từ hoàng thái hậu dưới thời Đạo Quang
Tuyên Tông Thành Hoàng Đế
Đạo Quang
1 Hiếu Mục Thành hoàng hậu Nữu Hỗ Lộc thị Đích phúc tấn Thụy phong, 1820
2 Hiếu Thận Thành hoàng hậu Đông Giai Nguyên-Uyển Trắc phúc tấn
Thận phi
Thận quý phi
Hoàng hậu
1822 – 1833
3 Hiếu Toàn Thành hoàng hậu Nữu Hỗ Lộc Y-Lan Toàn tần
Toàn phi
Toàn hoàng quý phi
Hoàng hậu
1833 – 1840
4 Hiếu Tĩnh Thành Hoàng Hậu Bác Nhĩ Tế Cát Đặc Tịnh-Du Tĩnh quý nhân
Tĩnh tần
Tĩnh phi
Tĩnh quý phi
Tĩnh hoàng quý phi
Hoàng quý thái phi
Hoàng thái hậu
Thụy phong, 1855 Trở thành Hoàng khảo Khang Từ hoàng quý thái phi dưới thời Hàm Phong, và làm Khang Từ hoàng thái hậu được 8 ngày trước khi mất
Văn Tông Hiển Hoàng Đế
Hàm Phong
1 Hiếu Đức Hiển hoàng hậu Tát Khắc Đạt thị Đích phúc tấn Thụy phong, 1850
2 Hiếu Trinh Hiển Hoàng Hậu Nữu Hỗ Lộc Xuân-Kiều Trinh tần
Trinh quý phi
Hoàng hậu
Mẫu hậu hoàng thái hậu
Từ An thái hoàng thái hậu
1852 – 1861 Sau khi trở thành Thái hậu, được gọi là: Đông thái hậu,Từ An thái hậu, Mẫu Hậu Hoàng thái hậu, Đoan Dụ hoàng thái hậu, Đoan Dụ Khang Khánh hoàng thái hậu, Đoan Dụ Khang Khánh Chiêu Hoà Trang Kính Hoàng thái hậu
3 Hiếu Khâm Hiển hoàng hậu Diệp Hách Na Lạp Ngọc-Lan Tú nữ
Lan quý nhân
Ý tần
Ý phi
Ý quý phi
Ý hoàng quý phi
Ý hoàng quý thái phi
Thánh mẫu hoàng thái hậu
Từ Hi thái hoàng thái hậu
Thụy phong, 1908 Sau khi trở thành Thái hậu, được gọi là: Tây thái hậu, Từ Hi thái hậu, Thánh Mẫu hoàng thái hậu, Đoan Hựu Khang Di Chiêu Dự Trang Thành Thọ Cung Khâm Hiến Sùng Hi Thánh Mẫu hoàng thái hậu
Mục Tông Nghị Hoàng Đế
Đồng Trị
Hiếu Triết Nghị hoàng hậu A Lỗ Đặc Bảo-Âm Tú nữ
Hoàng hậu
1872 – 1875 Còn được gọi là Gia Thuận hoàng hậu
Đức Tông Cảnh Hoàng Đế
Quang Tự
Hiếu Định Cảnh hoàng hậu Diệp Hách Na Lạp Tĩnh-Phân Hoàng hậu 1889 – 1908 Còn được gọi là Long Dụ hoàng hậu. Trở thành Long Dụ thái hậu nhiếp chính dưới thời Phổ Nghi
Cung Tông Tốn Hoàng Đế
Tuyên Thống (tức Phổ Nghi)
1 Hiếu Khác Mẫn hoàng hậu Quách Bố La Uyển-Dung Hoàng hậu 1924 – 1946 Hoàng hậu cuối cùng của chế độ phong kiến Trung Hoa
2 Hiếu Duệ Mẫn hoàng hậu Lý Thục Hiền Vợ Thụy phong, 2004 Sau khi mất được tôn tộc nhà Thanh xưng danh hiệu Hiếu Duệ Mẫn hoàng hậu