Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
Việt Nam
Coat of arms of Vietnam.svg
Quốc huy Việt Nam
Flag of Vietnam.svg
Quốc kỳ Việt Nam
General Ngo Xuan Lich.jpg
Đương nhiệm
Ngô Xuân Lịch

từ 9/4/2016
Bộ Quốc phòng
Chức danh Bộ trưởng
(thông dụng)
Đồng chí Bộ trưởng
Thành viên của Quân ủy Trung ương
Bộ Chính trị
Hội đồng Quốc phòng và An ninh
Chính phủ Việt Nam
Báo cáo tới Thủ tướng
Trụ sở số 7, đường Nguyễn Tri Phương, Hà Nội
Bổ nhiệm bởi Chủ tịch nước
theo sự đề cử của Thủ tướng Chính phủ
Nhiệm kỳ Không nhiệm kỳ
Thành lập 2/9/1945

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thường gọi tắt là Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, là người đứng đầu Bộ Quốc phòng. Đồng thời là thành viên của Chính phủ Việt Nam chịu trách nhiệm quản lý, xây dựng và tổ chức về quân sự. Bộ trưởng thường là Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Bí thư Quân ủy Trung ương, Ủy viên Hội đồng Quốc phòng và An ninh. Bộ trưởng Quốc phòng cùng với Bộ trưởng Bộ Ngoại giaoBộ trưởng Bộ Công an được xem là bộ ba các viên chức chính phủ quan trọng nhất

Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội Nhân dân Việt Nam Ngô Xuân Lịch tuyên thệ nhậm chức Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trước Quốc hội Việt Nam ngày 9 tháng 4 năm 2016.

Chức năng và nhiệm vụ[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ trưởng là người đứng đầu Bộ Quốc phòng, chịu trách nhiệm trước Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về toàn bộ hoạt động của Bộ Quốc phòng và có trách nhiệm:

  • Tổ chức thực hiện những công việc thuộc thẩm quyền quy định trong Hiến pháp, Luật tổ chức Chính phủ
  • Tổ chức thực hiện những công việc được Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao hoặc ủy quyền
  • Tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước theo quy định
  • Tổ chức thực hiện Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan

Quyền hạn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Quyết định về việc tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, theo quy định
  • Trình Chính phủ về thành lập, hợp nhất, chấm dứt hoạt động, giải thể Tổng cục, Cục, Bộ Tư lệnh
  • Quyết định thành lập, chấm dứt hoạt động, giải thể Cục và các vấn đề liên quan đến bộ máy, biên chế của Cơ quan thuộc Bộ và quyết định về danh sách bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ, công chức, viên chức đi công tác nhiệm kỳ tại Cơ quan thuộc Bộ theo quy định của pháp luật
  • Bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức vụ từ nhóm 4 cho đến nhóm 11 thuộc Bảng nhóm chức vụ Sĩ quan Quân đội Nhân dân Việt Nam.
  • Điều động Sĩ quan từ nhóm 2 đến nhóm 14 từ đơn vị này sang đơn vị khác thuộc Bộ Quốc phòng.
  • Phong, thăng, giáng quân hàm từ cấp Thiếu úy đến cấp Đại tá.
  • Chuyển chế độ phục vụ tại ngũ từ CNVQP, QNCN sang Sĩ quan
  • Quy định thủ tục phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm sĩ quan cấp tá, cấp úy và hạ sĩ quan, chiến sĩ trong Quân đội
  • Phân công một Thứ trưởng làm Thứ trưởng Thường trực, giúp Bộ trưởng điều hành công việc chung của Bộ và phân công các Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực công tác và điều chỉnh lĩnh vực công tác đã phân công;
  • Trực tiếp giải quyết công việc có tính cấp bách và quan trọng mặc dù thuộc lĩnh vực đã được phân công của một Thứ trưởng, hay do Thứ trưởng đó đi vắng; quyết định những vấn đề còn có ý kiến khác nhau giữa các Thứ trưởng;
  • Định kỳ chủ trì họp với các Thứ trưởng và nếu xét thấy cần thiết, với Trợ lý Bộ trưởng để thống nhất chủ trương, biện pháp chỉ đạo điều hành công việc của Bộ;
  • Quyết định nội dung, thời gian, thành phần và chủ trì các cuộc họp quan trọng của Bộ;
  • Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều kiện để trở thành Bộ trưởng Bộ Quốc phòng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Là công dân Việt Nam được sinh ra tại Việt Nam
  • Ít nhất phải giữ quân hàm Thượng tướng
  • Từng giữ một trong hai chức vụ như: Thứ trưởng Bộ Quốc phòng kiêm Tổng tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính chính trị
  • Là Uỷ viên Bộ Chính trị và Đại biểu Quốc hội
  • Được Thủ tướng đề cử ra ứng cử bầu tại Quốc hội

Danh sách các Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (1945-nay)[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Hình Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
Chính phủ lâm thời và Chính phủ liên hiệp lâm thời
1 Chu Văn Tấn
Thượng tướng QDNDVN Chu Văn Tấn.jpg
08/05/1945 - 02/03/1946 Thượng tướng Bộ trưởng Quốc phòng đầu tiên
Chính phủ liên hiệp kháng chiến
1 Phan Anh
Phan Anh1.jpg
02/03/1946 - 11/1946
Chính phủ mới
1 Võ Nguyên Giáp
Vo Nguyen Giap 1951.jpg
11/1946 - 08/1947 Đại tướng
2 Tạ Quang Bửu
Ta Quang Buu.jpg
08/1947 - 08/1948
3 Võ Nguyên Giáp
Vo Nguyen Giap 1951.jpg
08/1948 - 1976 Đại tướng
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam
1 Trần Nam Trung
Thuongtuongtrannamtrungqt8.jpg
1969 - 1976 Thượng tướng
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1 Võ Nguyên Giáp
Vo Nguyen Giap 1951.jpg
1976 - 02/1980 Đại tướng Ủy viên Bộ Chính trị
2 Văn Tiến Dũng
Van Tien Dung.jpg
02/1980 - 16/02/1987 Đại tướng Ủy viên Bộ Chính trị
3 Lê Đức Anh trái|105x105px 16/02/1987 - 10/08/1991 Đại tướng Chủ tịch nước (1992 - 1997) Ủy viên Bộ Chính trị
4 Đoàn Khuê
DT Doan Khue.jpg
10/08/1991 - 29/12/1997 Đại tướng Ủy viên Bộ Chính trị
5 Phạm Văn Trà
031110-D-9880W-005.jpg
29/12/1997 - 28/06/2006 Đại tướng Ủy viên Bộ Chính trị (1996 - 2006)
6 Phùng Quang Thanh
Phung Quang Thanh 2010.JPG
28/06/2006 - 08/04/2016 Đại tướng Ủy viên Bộ Chính trị (2006 - 2016)
7 Ngô Xuân Lịch
General Ngo Xuan Lich.jpg
08/04/2016 - nay Đại tướng Ủy viên Bộ Chính trị (2016-nay)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]